Luận án tiến sĩ về bào chế viên felodipin 5 mg giải phóng kéo dài theo cơ chế thẩm thấu

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu bào chế viên felodipin 5 mg giải phóng kéo dài theo cơ chế thẩm thấu, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2023

139
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. FELODIPIN VÀ NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ FELODIPIN TÁC DỤNG KÉO DÀI

1.1.1. Công thức hóa học

1.1.2. Tính chất lý hóa

1.1.3. Phương pháp định lượng

1.1.4. Dược động học

1.1.5. Tác dụng dược lý

1.1.6. Chỉ định, liều dùng và cách dùng

1.1.7. Một số chế phẩm dạng tác dụng kéo dài của felodipin

1.1.8. Các nghiên cứu bào chế felodipin tác dụng kéo dài

1.2. BƠM THẨM THẤU KÉO - ĐẨY

1.2.1. Tổng quan về hệ thẩm thấu dùng đường uống

1.2.1.1. Khái niệm
1.2.1.2. Phân loại

1.2.2. Tổng quan về bơm thẩm thấu kéo - đẩy

1.2.2.1. Cấu tạo
1.2.2.2. Cơ chế giải phóng dược chất
1.2.2.3. Ưu nhược điểm
1.2.2.4. Thành phần cấu tạo
1.2.2.4.1. Thành phần viên nhân
1.2.2.4.2. Thành phần màng bao

Tóm tắt

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Felodipin là một loại thuốc điều trị tăng huyết áp với nhiều ưu điểm nổi bật. Tác dụng của nó chủ yếu tập trung vào việc giãn mạch, giúp giảm huyết áp mà không gây hạ huyết áp thế đứng, điều này làm cho nó an toàn cho người cao tuổi và những bệnh nhân cần điều trị lâu dài. Tuy nhiên, felodipin có độ tan trong nước rất thấp, điều này dẫn đến việc cần phải kiểm soát tốc độ giải phóng của thuốc. Việc phát triển các chế phẩm viên nén giải phóng kéo dài là cần thiết để giảm số lần dùng thuốc và tăng hiệu quả điều trị. Các phương pháp bào chế như bơm thẩm thấu kéo - đẩy đã cho thấy nhiều ưu điểm trong việc kiểm soát giải phóng dược chất, đặc biệt là với các dược chất có độ tan thấp như felodipin. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu bào chế viên nén felodipin 5 mg giải phóng kéo dài, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

II. TỔNG QUAN VỀ FELODIPIN

Felodipin, với công thức phân tử C18H19Cl2NO4, thuộc nhóm dẫn chất 1,4-dihydropyridin. Tác dụng dược lý của felodipin là ức chế kênh calci chậm, giúp giãn mạch và giảm huyết áp. Liều dùng khởi đầu cho người lớn là 5 mg/ngày, có thể điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Felodipin không chỉ có tác dụng điều trị tăng huyết áp mà còn có tác dụng chống đau thắt ngực. Tuy nhiên, việc sử dụng felodipin cũng có một số tác dụng phụ như đau đầu, phù chân, và chóng mặt. Do đó, việc phát triển các chế phẩm giải phóng kéo dài là cần thiết để cải thiện khả năng dung nạp và tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

III. NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN GIẢI PHÓNG KÉO DÀI

Nghiên cứu này tập trung vào việc bào chế viên nén felodipin 5 mg giải phóng kéo dài bằng công nghệ bơm thẩm thấu kéo - đẩy. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốc độ giải phóng dược chất một cách ổn định, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như pH hay nhu động đường tiêu hóa. Các thành phần chính trong viên nén bao gồm dược chất, tá dược thẩm thấu, và polymer trương nở. Việc lựa chọn các thành phần này rất quan trọng để đảm bảo viên nén có thể giải phóng dược chất một cách hiệu quả trong suốt thời gian điều trị. Nghiên cứu cũng sẽ đánh giá độ ổn định và tương đương sinh học của chế phẩm so với viên đối chiếu.

IV. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM

Đánh giá hiệu quả của viên nén felodipin giải phóng kéo dài sẽ được thực hiện thông qua các thử nghiệm lâm sàng và in vitro. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm tốc độ giải phóng dược chất, độ ổn định của chế phẩm, và khả năng hấp thu của dược chất trong cơ thể. Kết quả từ các thử nghiệm này sẽ cung cấp thông tin quan trọng về tính khả thi của việc sản xuất viên nén felodipin trong nước, từ đó góp phần nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân mắc tăng huyết áp. Việc phát triển chế phẩm này không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có giá trị thực tiễn cao trong việc cải thiện sức khỏe cộng đồng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. FELODIPIN VÀ NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ FELODIPIN TÁC DỤNG KÉO DÀI 1. Công thức hóa học - Công thức cấu tạo: - Công thức phân tử: C18H19Cl2NO4 - Khối lượng phân tử (MW): 384,25 - Tên khoa học: () Ethyl methyl 4-(2,3-dichlorophenyl)-1,4-dihydro-2,6- dimethyl-3,5-pyridinedicarboxylat [1]. Tính chất lý hóa Felodipin (FE) ở dạng bột tinh thể màu vàng nhạt đến vàng; rất ít tan trong nước, tan trong aceton, methanol; điểm nóng chảy 145 °C [2], [3].

Trong Hệ thống phân loại sinh dược học (BCS), FE thuộc phân nhóm 2 gồm các chất ít tan trong nước và thấm tốt, hệ số log P 4,36 [3], [4]. Phương pháp định lượng Theo Dược điển Mỹ (USP) 36 [1], định lượng FE trong nguyên liệu và viên giải phóng (GP) kéo dài bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với cột kích thước 150 x 4,6 mm, hạt nhồi 5 m, detector UV, pha động là hỗn hợp acetonitril - methanol - dung dịch đệm phosphat pH 3  0,05 (2 : 1 : 2) với tốc độ dòng 1 mL/phút. Đa số nghiên cứu định lượng FE trong các chế phẩm bằng phương pháp HPLC pha đảo, sử dụng cột C18 kích thước 250 x 4,6 mm [5], [6], [7], [8] hoặc cột C8 kích thước 150 x 4,6 mm [9] với hạt nhồi 5 m. Pha động thường là hỗn luan an 4 hợp acetonitril với các dung môi khác như nước [6], [7] hoặc amoni acetat [8] hay nước và methanol [9] với tốc độ dòng duy trì 1 mL/phút.

Dược động học - Hấp thu: FE hấp thu 98 - 100 % qua đường tiêu hoá sau khi uống nhưng chuyển hóa bước đầu qua gan, sinh khả dụng (SKD) khoảng 10 - 25 %. Tốc độ hấp thu tăng lên khi uống thuốc vào bữa ăn, nồng độ tối đa trong máu tăng lên tới 60 % khi uống cùng bữa ăn có lượng carbohydrat và chất béo cao. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (HT) đạt được sau khi uống 2 - 5 giờ (dạng GP ngay) [10], [11]. - Phân bố: Khoảng 99 % FE trong máu liên kết với protein, chủ yếu là albumin.

Thể tích phân bố là 10 L/kg [3], [10], [11]. - Chuyển hóa: FE chuyển hoá mạnh qua gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính [10]. - Thải trừ: Thải trừ chủ yếu (khoảng 70 %) dưới dạng các chất chuyển hoá qua nước tiểu, phần chưa chuyển hoá đào thải qua phân. Thời gian bán thải (t1/2) là 11 - 16 giờ.

Độ thanh thải 0,8 L/phút. Không có nguy cơ tích lũy thuốc đáng kể khi điều trị lâu dài [3], [10], [11]. Tác dụng dược lý FE là một chất chẹn kênh calci chậm có tính chất chọn lọc thuộc dẫn chất 1,4 - dihydropyridin. Ở nồng độ thấp, FE ức chế calci đi vào tế bào cơ trơn bằng cách tác động đến kênh calci chậm, dẫn đến tác dụng giãn mạch gây hạ huyết áp.

Do tính chất chọn lọc cao đối với cơ trơn thành tiểu động mạch nên FE ở liều điều trị không gây tác dụng trực tiếp đến tim, đặc biệt đến tính co bóp cơ tim hoặc tính dẫn truyền. FE có tác dụng chống đau thắt ngực nhờ cải thiện cân bằng giữa cung và cầu oxy cho cơ tim, giảm sức cản động mạch vành và chống co thắt động mạch vành. FE không giữ nước và muối khi điều trị lâu dài, không ảnh hưởng đến chuyển hoá glucid và lipid [10]. Chỉ định, liều dùng và cách dùng * Chỉ định và liều dùng: - Điều trị tăng huyết áp: Liều khởi đầu ở người lớn là 5 mg/ngày, liều duy luan an 5 trì là 2,5 - 10 mg/ngày.

Liều cần điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh và sự dung nạp thuốc sau khoảng 2 tuần sử dụng. - Dự phòng đau thắt ngực ổn định: Khởi đầu 5 mg/ngày, tăng lên 10 mg/ngày nếu cần [2], [10]. * Chống chỉ định: Quá mẫn với dihydropyridin, nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 1 tháng), suy tim mất bù hoặc chưa kiểm soát được, đau thắt ngực không ổn định, các biệt dược chứa dầu thầu dầu khi bị tắc ruột [10]. Một số chế phẩm dạng tác dụng kéo dài của felodipin Bảng 1.

Một số chế phẩm dạng tác dụng kéo dài của felodipin Nước sản Chế phẩm Hàm lượng Dạng bào chế Hãng sản xuất xuất Viên nén bao phim Korea United Felodil ER 5 mg Hàn Quốc GP kéo dài Pharm. Felodipin Stada Viên nén bao phim Liên doanh Stada 5 mg Việt Nam 5mg retard GP kéo dài - Việt Nam Viên GP Vellpharm Felutam CR 5 mg Việt Nam có kiểm soát Việt Nam Viên nén bao phim Flodicar MR 5 mg Pymepharco Việt Nam GP kéo dài Viên nén bao phim Liên doanh Hasan Mibeplen 5 mg Việt Nam tác dụng kéo dài - Dermapharm Viên nén Plendil 5 mg AstraZeneca AB Thụy Điển GP kéo dài FE 5 mg, Viên nén Plendil Plus metoprolol AstraZeneca AB Thụy Điển GP kéo dài succinat 47,5 mg 1. Các nghiên cứu bào chế felodipin tác dụng kéo dài Hệ cốt là dạng bào chế ít phức tạp nhất để đạt được GP có kiểm soát vì có thể sản xuất với quy trình và thiết bị thông thường, ứng dụng được cho các dược chất (DC) có hàm lượng từ thấp đến cao với tính chất lý hóa khác nhau [12]. Đa số nghiên cứu bào chế viên FE GP kéo dài hệ cốt thân nước sử dụng polymer thân nước có khả năng trương nở là hydroxy propyl methyl cellulose (HPMC) với độ nhớt khác nhau làm polymer kiểm soát GP: Hệ cốt FE được bào chế bằng phương luan an 6 pháp dập thẳng, sử dụng các polymer HPMC (E4MCR và K100M) và polyethylen oxyd (PEO) để kéo dài GP, kết quả cho thấy công thức tối ưu chứa 41,7 % E4MCR GP kéo dài FE in vitro lên đến 10 giờ tương tự như viên đối chiếu Plendil với hệ số tương đồng 2 = 68,28 [13]; Viên nén FE GP kéo dài được bào chế bằng phương pháp dập thẳng với các HPMC có độ nhớt khác nhau, kết quả cho thấy công thức chứa 26,6 % E4MCR và 9,4% E15LV đạt yêu cầu về chỉ tiêu độ hòa tan theo USP và có đồ thị hòa tan được coi là giống viên đối chiếu Plendil với hệ số 2 = 80,08 [14]; Viên nén FE dạng cốt bao phim GP kéo dài bào chế bằng phương pháp tạo hạt ướt với các HPMC có độ nhớt khác nhau, sử dụng chất diện hoạt Cremophor RH40 làm tăng độ tan của FE, nghiên cứu đã lựa chọn được công thức chứa 44,1 % Methocel E50 Premium có hệ số 2 = 83,5 so với viên đối chiếu Plendil để nâng cấp quy trình [15].

Do FE được hấp thu ở phần trên của ruột non và có độ tan cao hơn trong môi trường acid nên Talukdar A. và cộng sự [16] đã phát triển hệ cốt lưu tại dạ dày dạng viên nổi sủi bọt, sử dụng kết hợp polymer ưa nước HPMC và polymer kỵ nước Carbopol để GP có kiểm soát FE ở đầu ruột non trong 12 giờ, giúp cải thiện độ tan và SKD, đồng thời tạo điều kiện hấp thu tối đa DC và giảm tác dụng không mong muốn gây kích ứng dạ dày, buồn nôn của FE.và cộng sự [17] đã phát triển viên nén GP có kiểm soát chứa FE bằng cách tăng độ tan trong nước của FE với poloxamer và sử dụng polymer trương nở Carbopol làm vật liệu tạo cốt, giúp GP có kiểm soát FE trong 24 giờ đầu gần như theo động học bậc không khi hàm lượng Carbopol tăng đến 5 hoặc 10 %. và cộng sự [18] đã bào chế viên nén dạng cốt sử dụng polymer tổng hợp từ tinh bột là tinh bột - urê - borat giúp GP DC chậm và kéo dài trên 24 giờ theo động học bậc không với hiệu quả kéo dài GP tốt hơn HPMC và natri carboxy methylcellulose. Trong khi đó, Kumar S.

và cộng sự [19] lại phát triển viên FE GP có kiểm soát hệ cốt không thân nước bào chế với các polymer kỵ nước như glyceryl monostearat và sáp Carnauba bằng phương pháp dập thẳng, mang lại hiệu quả kéo dài GP tới 24 giờ. Nghiên cứu GP thuốc có kiểm soát hiện nay tập trung vào việc bào chế hệ luan an 7 nano hoặc hệ vi tiểu phân đồng nhất có kích thước và hình dạng định trước với hàm lượng DC cao [20], ví dụ như: Hệ vi tiểu phân đồng nhất có kích thước định sẵn bào chế bằng phương pháp mẫu hydrogel, sử dụng polymer phân hủy sinh học là poly (lactic-co-glycolic) acid [20]; hệ nano poly (lactic-co-glycolic) acid bào chế bằng kỹ thuật bốc hơi dung môi từ nhũ tương đơn [21]; hệ nano tự nhũ hóa sử dụng lượng dầu propylen glycol dicaprylocaprat khác nhau với chất diện hoạt là Cremophor, chất đồng diện hoạt glyceryl mono và dicaprat nhằm cải thiện tốc độ hòa tan của FE, sau đó bao màng kỵ nước để kéo dài GP [22]. Bên cạnh đó, các nghiên cứu bào chế dạng tác dụng kéo dài của FE còn tập trung phát triển hệ bình chứa đa đơn vị kết hợp lợi thế của các chế phẩm đa đơn vị với khả năng điều chỉnh GP DC của hệ màng bao polyme. và cộng sự đã thiết kế hệ GP kéo dài loại bình chứa của FE dưới dạng pellet nạp hệ phân tán rắn của FE với PVP [23] hoặc hạt nạp FE [24] bao màng EC và dùng HPMC độ nhớt thấp làm chất tạo lỗ bằng phương pháp bao tầng sôi để kiểm soát GP DC trong 12 giờ.

Tuy nhiên, hệ cốt và bình chứa có hạn chế là SKD thay đổi do các yếu tố sinh lý khác nhau như thức ăn, pH và nhu động đường tiêu hóa [25], [26]. Trong khi đó, hệ phân phối thuốc theo cơ chế thẩm thấu sử dụng áp suất thẩm thấu (ASTT) làm động lực GP nên GP thuốc có thể được kiểm soát ở tốc độ hằng định với ưu điểm là độc lập với thành phần và điều kiện thủy động học của môi trường, giảm thiểu ảnh hưởng của thức ăn [27], [28]. BƠM THẨM THẤU KÉO - ĐẨY 1. Tổng quan về hệ thẩm thấu dùng đường uống 1.

Khái niệm Thẩm thấu là quá trình chuyển động của các phân tử chất tan từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao hơn qua một màng bán thấm. Sự chênh lệch áp suất hai bên màng đồng thời với việc di chuyển của chất tan qua màng được định nghĩa là ASTT. Hệ thẩm thấu là hệ phân phối thuốc sử dụng các nguyên tắc của ASTT để kiểm soát GP DC [29], [30], [31]. Phân loại Hệ thẩm thấu dùng đường uống có thể phân loại dựa theo cấu tạo, gồm: - Bơm thẩm thấu một khoang: EOP.

- Bơm thẩm thấu đa khoang: Bơm thẩm thấu kéo - đẩy (Push - pull osmotic pump - PPOP), bơm thẩm thấu có khoang thứ hai không giãn nở (Osmotic pump with non expanding second chamber).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về bào chế viên felodipin 5 mg giải phóng kéo dài theo cơ chế thẩm thấu" tập trung vào nghiên cứu và phát triển một loại thuốc mới có khả năng giải phóng kéo dài, nhằm cải thiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp. Bài viết không chỉ trình bày chi tiết về quy trình bào chế mà còn phân tích cơ chế thẩm thấu, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp bào chế hiện đại trong ngành dược. Những thông tin này có thể mang lại lợi ích lớn cho các nhà nghiên cứu, sinh viên dược và các chuyên gia trong lĩnh vực y tế, giúp họ cập nhật kiến thức và ứng dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan trong lĩnh vực dược, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu phương pháp định lượng andrographolide trong dược liệu xuyên tâm liên bằng HPTLC, nơi trình bày về phương pháp định lượng trong dược liệu, và Khảo Sát Nhu Cầu Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Của Bệnh Nhân Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội Năm 2023, nghiên cứu về nhu cầu tư vấn thuốc, giúp hiểu rõ hơn về sự cần thiết của việc tư vấn trong điều trị. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và thông tin bổ ích cho bạn trong lĩnh vực dược học.