Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương đt51 vụ xuân năm 2017 tại thái nguyên

Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất đậu tương DT51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên, phân tích hiệu quả canh tác.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.1. Cơ sở khoa học

2.1.2. Cơ sở thực tiễn

2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước

2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

2.2.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

2.2.4. Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên

2.2.5. Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thế giới và trong nước

2.2.5.1. Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thế giới
2.2.5.2. Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương ở trong nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Quy trình kĩ thuật

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.5.3. Phương pháp xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến thời gian sinh trưởng và phát dục của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

4.1.1. Giai đoạn từ gieo đến mọc

4.1.2. Giai đoạn từ gieo đến phân cành

4.1.3. Giai đoạn từ gieo đến ra hoa tạo quả

4.1.4. Giai đoạn từ gieo đến chín

4.2. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến chiều cao cây của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

4.3. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến đặc điểm hình thái giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

4.4. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến các chỉ tiêu sinh lí của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

4.5. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô

4.6. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến khả năng hình thành nốt sần

4.7. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

4.8. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bó vô cơ đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 Thái Nguyên

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Thời gian sinh trưởng

5.2. Một số chỉ tiêu sinh lí

5.3. Khả năng chống chịu

5.4. Năng suất lí thuyết và năng suất thực thu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DIỄN BIẾN THỜI TIẾT KHÍ HẬU TÌNH HÌNH THỜI TIẾT KHÍ HẬU VỤ XUÂN 2017 TẠI THÁI NGUYÊN

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ SỬ LÍ SỐ LIỆU SAS

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất đậu tương DT51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên là một đề tài có ý nghĩa quan trọng trong nông nghiệp. Đậu tương (Glycine Max (L) Merill) là cây trồng có giá trị kinh tế cao, cung cấp thực phẩm, nguyên liệu chế biến, và thức ăn gia súc. Tại Thái Nguyên, diện tích trồng đậu tương đang giảm dần, đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất. Giống đậu tương ĐT51 được chọn nghiên cứu do khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và đất đai tại địa phương. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tổ hợp phân bón vô cơ phù hợp để tối ưu hóa sinh trưởng và năng suất của giống này.

1.1. Mục tiêu chung

Nghiên cứu nhằm xác định tổ hợp phân bón vô cơ (NPK) phù hợp để nâng cao năng suất và chất lượng của giống đậu tương ĐT51 trong vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương, đặc biệt là trên đất Thái Nguyên.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ đến các chỉ tiêu nông sinh học, sinh lý, khả năng chống chịu sâu bệnh, và các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương ĐT51.

II. Cơ sở khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình, trong đó kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Phân bón vô cơ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và năng suất. Thái Nguyên là tỉnh có điều kiện khí hậu và đất đai phù hợp cho cây đậu tương, nhưng cần có các biện pháp kỹ thuật để tối ưu hóa sản xuất.

2.1. Cơ sở khoa học

Kiểu hình của cây trồng phụ thuộc vào kiểu gen và điều kiện môi trường. Việc xác định liều lượng phân bón vô cơ phù hợp sẽ giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, từ đó nâng cao năng suất.

2.2. Cơ sở thực tiễn

Thái Nguyên có diện tích đất nông nghiệp lớn, nhưng diện tích trồng đậu tương đang giảm dần. Nghiên cứu này nhằm tìm ra các giải pháp kỹ thuật để cải thiện năng suất và hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

III. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam

Đậu tương là cây trồng quan trọng trên toàn cầu, với sản lượng lớn tập trung ở các nước như Mỹ, Brazil, Trung Quốc, và Ấn Độ. Tại Việt Nam, đậu tương cũng là cây trồng có giá trị kinh tế cao, nhưng diện tích và năng suất còn hạn chế. Nghiên cứu này sẽ góp phần bổ sung thêm kiến thức về sản xuất đậu tương, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng.

3.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

Mỹ là nước sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới, tiếp theo là Brazil và Trung Quốc. Diện tích và sản lượng đậu tương trên thế giới có xu hướng tăng trong những năm gần đây, đặc biệt là ở các nước có điều kiện khí hậu thuận lợi.

3.2. Tình hình sản xuất đậu tương tại Việt Nam

Tại Việt Nam, đậu tương được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, trong đó có Thái Nguyên. Tuy nhiên, diện tích trồng đậu tương đang giảm dần do các yếu tố về giống và kỹ thuật canh tác. Nghiên cứu này sẽ góp phần cải thiện tình hình sản xuất đậu tương tại địa phương.

IV. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện với các phương pháp khoa học, bao gồm bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, và phân tích số liệu. Các tổ hợp phân bón vô cơ được áp dụng để đánh giá ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51. Kết quả nghiên cứu sẽ được so sánh và đánh giá để xác định tổ hợp phân bón tối ưu.

4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với các công thức phân bón khác nhau. Các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất được theo dõi định kỳ.

4.2. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SAS để đánh giá sự khác biệt giữa các công thức phân bón. Các chỉ tiêu như chiều cao cây, diện tích lá, và năng suất được phân tích chi tiết.

V. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy các tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51. Tổ hợp phân bón NPK với tỷ lệ phù hợp giúp cây sinh trưởng tốt, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, và nâng cao năng suất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng phân bón hợp lý sẽ góp phần cải thiện hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

5.1. Ảnh hưởng đến sinh trưởng

Các tổ hợp phân bón vô cơ giúp cây đậu tương sinh trưởng tốt hơn, đặc biệt là ở giai đoạn ra hoa và tạo quả. Chiều cao cây và diện tích lá được cải thiện đáng kể.

5.2. Ảnh hưởng đến năng suất

Tổ hợp phân bón NPK với tỷ lệ phù hợp giúp tăng năng suất thực thu của giống đậu tương ĐT51. Các yếu tố cấu thành năng suất như số quả trên cây và trọng lượng hạt được cải thiện rõ rệt.

VI. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã xác định được tổ hợp phân bón vô cơ phù hợp để nâng cao năng suất và chất lượng của giống đậu tương ĐT51 tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương và cải thiện hiệu quả kinh tế cho người nông dân. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để phát triển bền vững cây đậu tương tại địa phương.

6.1. Kết luận

Tổ hợp phân bón NPK với tỷ lệ phù hợp giúp cải thiện sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51. Nghiên cứu đã cung cấp các dữ liệu khoa học quan trọng để áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

6.2. Đề xuất

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để phát triển bền vững cây đậu tương tại Thái Nguyên. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ để khuyến khích người nông dân áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương đt51 vụ xuân năm 2017 tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Cây đậu tương (Glycine Max (L) Merill) là cây trồng cạn có tác dụng rất nhiều mặt, cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho chế biến, thức ăn gia súc gia cầm, cây cải tạo đất và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Giá trị về mặt nông nghiệp của đậu tương cũng rất cao, thân lá của đậu tương có nhiều Prôtêin, hàm lượng vào khoảng 8 – 15% cao gấp 3 – 5 lần hàm lượng Protêin trong rơm rạ các loại cây hạt ngũ cốc. Vì vậy, thân lá đậu tương còn được sử dụng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và là nguồn chất xanh (phân xanh) cải tạo đất. Đậu tương sau khi ép lấy dầu thì khô dầu đậu tương vẫn còn lại hàm dinh dưỡng khá cao như: Đạm 6,2%, Lân 0,7%, Kali 2,4%, 70% dầu, 40% bột đường.

Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc với tổng diện tích đất tự nhiên 353318, 91 ha; trong đó diện tích đất dùng để sản xuất nông nghiệp chiếm trên 30% (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2013). Đậu tương là một trong nhóm cây trồng hàng năm được tỉnh quan tâm chỉ đạo sản xuất. Vì đậu tương là cây trồng ngắn ngày, giá trị kinh tế, giá trị dinh dưỡng cao, không quá kén đất, có thể gieo trồng cả 3 vụ, có khả năng cải tạo đất. Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích trồng đậu tương trong tỉnh luôn giảm (Năm 2010 là 1,6 ha, năm 2011 là 1,6 ha, năm 2012 là 1,18 ha (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2015).

Giống đậu tương ĐT51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ- Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc từ tổ hợp lai giữa LS17 x ĐT2001.Giống có thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 – 95 ngày, năng suất từ 20 – 29 tạ/ha, giống thích hợp cả 3 vụ trong năm. c 2 Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất Đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên ”.Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung Xác định được tổ hợp phân bón vô cơ (NPK) thích hợp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.Mục tiêu cụ thể - Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến các chỉ tiêu nông sinh học giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên. - Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến một số chỉ tiêu sinh lí giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.

- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến mức độ nhiễm sâu bệnh giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên. - Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.1 Ý nghĩa khoa học Kết quả ngiên cứu đề tài nhằm bổ sung thêm những tài liệu khoa học về cây đậu tương phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ đạo sản xuất ở địa phương.Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương nói chung và trên đất Thái Nguyên nói riêng. Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất đậu tương. c 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 2.

Cơ sở khoa học Kiểu hình có liên quan chặt chẽ với kiểu gen. Sự biểu hiện kiểu hình ra bên ngoài là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường sống qua đó phản ánh mức độ thích nghi của giống cây trồng với điều kiện ngoại cảnh Kiểu gen + môi trường -> kiểu hình. Sự sinh trưởng phát triển, khả năng cho năng suất của cây trồng chịu sự tác động sâu sắc của môi trường và điều kiện trồng trọt. Cùng một giống nhưng điều kiện chăm sóc khác nhau thì khả năng cho năng suất khác nhau.

Trong điều kiện sản suất nông nghiệp nói chung và sản suất đậu tương nói riêng việc xách định được môi trường thích hợp cho mỗi giống để chúng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao là rất cần thiết. Trong đó xác định được liều lượng phân bón, đặc biệt là phân bón vô cơ thích hợp cho giống nhằm đem lại hiệu quả kinh tế có ý nghĩa thực tiễn thúc đẩy sản xuất đậu tương phát triển 2.Cơ sở thực tiễn Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc có diện tích đất tự nhiên khoảng 353,3 nghìn ha.Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 30% (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2013). Cây đậu tương là cây trồng chủ đạo, tuy nhiên diện tích luôn giảm do về giống, chế độ canh tác. Vụ hè thu là vụ có nhiệt độ cao, độ ẩm cao nhưng rất thích hợp cho cây đậu tương sinh trưởng và phát triển.

Do vậy cần nhiều thử nghiệm với giống đậu tương mới và có chế độ thâm canh mới để cho năng suất cao và ổn định.Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước 2.Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới Cây đậu tương được phân bố rộng rãi, rải từ vĩ độ 500 Bắc đến 500 Nam. 90% sản lượng đậu tương hiện nay được sản xuất từ các nước ôn đới nơi có điều kiện chiếu sáng ngày dài từ 14 – 15 giờ/ngày, thích hợp cho sự phát triển cuả cây đậu tương. Sự biến động về diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương trên Thế giới được thể hiện qua bảng số liệu sau: Bảng 2. Tình hình sản xuất đậu tương trên Thế giới trong những năm gần đây( 2010 – 2014) Chỉ tiêu Năm Diện tích Năng suất Sản lượng ( ha) (tạ/ha) ( tấn) 2010 102,845,912 25,763 264,959,401 2011 103,861,188 25,190 2616,24,261 2012 105,477,217 22,918 241,732,260 2013 111,161,196 24,980 277,679,429 2014 117,549,4053 26,076 306,519,256 ( Nguồn: FAOSTAT năm 2017) [12].

Về diện tích: Trong những năm qua diện tích đậu tương trên Thế giới không ngừng tăng lên. Năm 2010 diện tích đậu tương toàn Thế giới là 102,845,912 ha và tăng dần đến năm 2014 diện tích đã là 117,549,053 ha, tăng 14,703,141 ha ( tương đương 12,30%) so với năm 2010. Và đây cũng là năm đạt diện tích cao nhất trong vòng mấy năm trở lại đây. Về năng suất: Có sự biến động nhưng không lớn, năm 2010 năng suất đạt 25,763 tạ/ha, đến năm 2012 có chiều hướng giảm và còn 22,918 tạ/ha, rồi tăng dần đến năm 2014 đạt 26,076 tạ/ha.

c 5 Về sản lượng: Cùng với sự biến động về năng suất thì sản lượng đậu tương trên Thế giới cũng có sự biến động theo. Năm 2010 sản lượng đậu tương toàn Thế giới đạt 264,959,401 tấn, đến năm 2012 có chiều hướng giảm dần còn 241,732,260 tấn, rồi tăng dần cho đến năm 2014 đạt 306,519,256 tấn. Trước những năm 1970, chỉ có Mỹ và Trung Quốc là hai nước sản xuất đậu tương lớn nhất Thế giới. Tốc độ phát triển đậu tương ở Mỹ tăng nhanh hơn ở Trung Quốc.

Sản lượng đậu tương của Mỹ tăng từ 60% (1960) đến đỉnh cao là 75% (1969), trong khi đó sản lượng đậu tương của Trung Quốc lại giảm từ 32% xuống còn 16% trong cùng thời kỳ. Năm 1980 – 1983 Mỹ chiếm 63% tổng sản lượng đậu tương Thế giới, Brazil là nước đứng thứ 2 chiếm 16%, Trung Quốc chiếm 9%, Achentina chiếm 6%, tiếp sau đến Ấn Độ. Hiện nay Mỹ vẫn là nước sản xuất đậu tương đứng đầu Thế giới với diện tích là 33,423,750 ha, năng suất đạt 31,977 tạ/ha và tổng sản lượng 106,877,870 tấn ( 2014) Bảng 2. Tình hình sản xuất đậu tương của Mỹ trong những năm gần đây ( 2010 – 2014) Chỉ tiêu Năm Diện tích Năng suất Sản lượng (ha) ( tạ/ha) (tấn) 2010 31,003,300 29,224 90,605,456 2011 29,856,410 28,199 84,191,928 2012 30,814,720 26,867 82,790,870 2013 30,858,830 29,615 91,389,350 2014 33,423,750 31,977 106,877,870 (Nguồn: FAOSTAT năm 2017) [12] c 6 Qua bảng số liệu ta thấy diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của Mỹ có sự biến động nhưng không lớn, cụ thể là: Về diện tích: Năm 2010 năng suất đạt 31.300 ha, đến năm 2011 có chiều hướng giảm và còn 298,56,410 ha.

Nhưng lại có chiều hướng tăng dần qua các năm, đến năm 2014 đạt 33,423,750 ha. Về năng suất: Năm 2010 năng suất đạt 29,224 tạ/ha và giảm dần qua các năm, đến năm 2012 còn 26,867 tạ/ha. Nhưng từ những năm tiếp theo đó lại có chiều hướng tăng dần, năm 2014 đạt 31,977 tạ/ha. Về sản lượng: Cùng với sự biến động về năng suất thì sản lượng đậu tương của Mỹ cũng biến động theo.

Năm 2010 sản lượng đạt 90,605,456 tấn, những năm tiếp theo có chiều hướng giảm dần, đến năm 2012 còn là 82,790,870 tấn. Nhưng lại tăng dần qua những năm tiếp theo, năm 1014 đạt 106,877,870 tấn. Chính vì thế hiện nay Mỹ vẫn là nước sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu đậu tương lớn nhất Thế giới. Để đạt được lợi nhuận cao, các nhà sản xuất đậu tương của Hoa Kỳ đầu tư mạnh và nghiên cứu mở rộng thị trường tại 70 nước với nhiều chương trình đầu tư nghiên cứu giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng hạt, tạo ra nhiều sản phẩm mới từ đậu tương.

Đứng thứ 2 về diện tích và sản lượng đậu tương trên Thế giới phải kể đến Brazil. Việc sản xuất đậu tương ở Brazil tăng đáng kể từ những năm 1960. Theo Broad Ben và Dixon (1976) [13] nguyên nhân chính dẫn đến sản xuất đậu tương phát triển ở Brazil là do giá đậu tương tăng cao từ cuối những năm 1960 cho tới những năm 1970, cùng với chính sách cấm xuất khẩu đậu tương của Mỹ năm 1973 đã thúc đẩy việc phát triển và mở rộng sản xuất đậu tương ở Brazil. Bên cạnh đó chính phủ Brazil đã có những chính sách hỗ trợ việc phát triển cây đậu tương bằng việc cho vay vốn với lãi suất thấp trong việc đầu tư mua máy móc, phân bón, giúp đỡ về kỹ thuật trồng trọt, tạo điều c 7 kiện thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm… những yếu tố đó đã góp phần to lớn thúc đẩy ngành sản xuất đậu tương ở Brazil phát triển.

Từ tỷ lệ chỉ bằng 1,8% tổng sản lượng đậu tương trên thế giới ( năm 1965) lên tới 15% ( năm 1985) và 18% ( năm 1990). Trong những năm gần đây diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương của Brazil không ngừng tăng lên thể hiện qua bảng số liệu sau: Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất đậu tương DT51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của các loại phân bón vô cơ đến sự phát triển và năng suất của giống đậu tương DT51 trong điều kiện cụ thể của vụ xuân 2017. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa việc sử dụng phân bón để đạt được năng suất cao nhất mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững trong nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp canh tác và quản lý nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi trình bày các biện pháp kỹ thuật trong canh tác hồ tiêu. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk sẽ giúp bạn hiểu thêm về kỹ thuật bón phân cho cây cà phê, một loại cây trồng quan trọng khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật, để nắm bắt thêm thông tin về tác động của hóa chất trong nông nghiệp đến môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và bảo vệ môi trường.