Khóa luận tốt nghiệp: Ảnh hưởng của nhiệt độ và bao gói đến chất lượng quả thanh mai trong bảo quản

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và bao gói đến chất lượng quả thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ hyokan.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

104
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục đích

1.1.2. Yêu cầu

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về thanh mai

2.1.1. Nguồn gốc

2.1.2. Đặc điểm hình thái

2.1.3. Thành phần dinh dưỡng

2.1.4. Công dụng của thanh mai

2.1.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh mai

2.1.5.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh mai trên thế giới
2.1.5.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh mai ở Việt Nam

2.1.6. Một số nghiên cứu bảo quản thanh mai

2.1.6.1. Nghiên cứu bảo quản lạnh và bao gói thanh mai trên thế giới
2.1.6.2. Những nghiên cứu bảo quản lạnh và bao gói thanh mai ở Việt Nam

2.2. Giới thiệu về công nghệ Hyokan

2.2.1. Giới thiệu về công nghệ Hyokan

2.2.2. Ứng dụng của công nghệ Hyokan trong bảo quản nông sản thực phẩm

2.2.3. Tính chất của một số loại màng chất dẻo

3. PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Vật liệu nghiên cứu

3.1.3. Thời gian nghiên cứu

3.1.4. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Phương pháp phân tích chỉ tiêu

3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của chất liệu bao gói đến chất lượng quả thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.1.1. Ảnh hưởng của chất liệu bao gói đến màu sắc của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.1.2. Ảnh hưởng của chất liệu bao gói đến tỉ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên và tỉ lệ hư hỏng của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.1.3. Ảnh hưởng của chất liệu bao gói đến hàm lượng chất khô tổng số của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.1.4. Ảnh hưởng của chất liệu bao gói đến hàm lượng acid tổng số và vitamin C của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.1.5. Ảnh hưởng của chất liệu bao gói đến hàm lượng đường tổng số của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.1.6. Ảnh hưởng của chất liệu bao gói đến hàm lượng polyphenol tổng số của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.1.7. Ảnh hưởng của chất liệu bao gói đến chất lượng cảm quan của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu trữ đến chất lượng của thanh mai khi bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu trữ đến màu sắc của thanh mai khi bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu trữ đến tỉ lệ hao hụt khối lượng và tỉ lệ hư hỏng của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu trữ đến hàm lượng chất khô hòa tan tổng số của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.2.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu trữ đến hàm lượng acid hữu cơ và vitamin C của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.2.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu trữ đến hàm lượng đường tổng số của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.2.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu trữ đến hàm lượng polyphenol tổng số của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

4.2.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu trữ đến chất lượng cảm quan của thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nhiệt độ bảo quản

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định nhiệt độ lý tưởng để bảo quản quả thanh mai, nhằm duy trì chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản. Kết quả cho thấy, nhiệt độ 4°C là tối ưu, giúp giảm thiểu sự hao hụt khối lượng và tỉ lệ hư hỏng. Nhiệt độ thấp cũng làm chậm quá trình chín và phân hủy, giữ được hàm lượng dinh dưỡng như vitamin Cpolyphenol. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc kiểm soát nhiệt độ bảo quản trong quy trình bảo quản thực phẩm.

1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến màu sắc

Màu sắc quả thanh mai được duy trì tốt nhất ở nhiệt độ 4°C, giúp giữ được màu đỏ tươi đặc trưng. Sự biến đổi màu sắc ở nhiệt độ cao hơn (10°C) diễn ra nhanh chóng, dẫn đến sự xuất hiện của màu nâu do quá trình oxy hóa. Điều này cho thấy nhiệt độ bảo quản ảnh hưởng trực tiếp đến tính thẩm mỹ của sản phẩm.

1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng dinh dưỡng

Hàm lượng vitamin Cpolyphenol giảm đáng kể ở nhiệt độ cao hơn, trong khi nhiệt độ 4°C giúp duy trì ổn định các chất này. Điều này khẳng định vai trò của nhiệt độ bảo quản trong việc bảo vệ giá trị dinh dưỡng của quả thanh mai.

II. Bao gói quả thanh mai

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các loại bao bì bảo quản khác nhau, bao gồm PE, PP, và PVC, trong việc duy trì chất lượng quả thanh mai. Kết quả cho thấy, bao gói bằng màng PE mang lại hiệu quả cao nhất, giúp giảm thiểu sự thoát hơi nước và duy trì độ ẩm. Bao gói cũng giúp hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn và nấm mốc, kéo dài thời gian bảo quản.

2.1 Ảnh hưởng của bao gói đến tỉ lệ hao hụt khối lượng

Sử dụng bao gói PE giúp giảm tỉ lệ hao hụt khối lượng xuống dưới 5%, so với 15% khi không sử dụng bao gói. Điều này chứng minh tầm quan trọng của bao bì bảo quản trong việc duy trì khối lượng và chất lượng sản phẩm.

2.2 Ảnh hưởng của bao gói đến chất lượng cảm quan

Quả thanh mai được bao gói bằng PE duy trì được độ tươi và hương vị tốt hơn so với các loại bao bì khác. Điều này khẳng định vai trò của kỹ thuật bao gói trong việc cải thiện trải nghiệm người tiêu dùng.

III. Chất lượng quả thanh mai

Nghiên cứu đánh giá toàn diện chất lượng quả thanh mai thông qua các chỉ tiêu như màu sắc, hàm lượng dinh dưỡng, và tỉ lệ hư hỏng. Kết quả cho thấy, việc kết hợp nhiệt độ bảo quảnbao gói giúp duy trì chất lượng quả tốt nhất. Quả thanh mai tươi được bảo quản bằng công nghệ Hyokan giữ được độ tươi và giá trị dinh dưỡng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường.

3.1 Ảnh hưởng của bảo quản đến hàm lượng polyphenol

Hàm lượng polyphenol được duy trì ổn định trong suốt quá trình bảo quản, nhờ vào việc kiểm soát nhiệt độ và sử dụng bao gói. Điều này khẳng định giá trị y học và dinh dưỡng của quả thanh mai.

3.2 Ảnh hưởng của bảo quản đến tỉ lệ hư hỏng

Tỉ lệ hư hỏng giảm đáng kể khi sử dụng công nghệ Hyokan, từ 20% xuống còn dưới 5%. Điều này chứng minh hiệu quả của phương pháp bảo quản này trong việc kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Thanh mai là một loại trái cây khá lạ lẫm với chúng ta, tuy nhiên đây là loại cây được ưu tiên trồng nhằm phát triển kinh tế ở một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Úc, Mĩ. Cây thanh mai là giống cây thân gỗ, cành tăm nhỏ và dẻo. Chiều cao trung bình mỗi cây thông thường là từ 1 đến 2m, lá dầy, hơi dài, hoa và quả mọc thành chùm như chôm chôm. Quả thanh mai có màu đỏ sẫm hoặc tím nhẹ, khi chín mọng nước, kích cỡ bằng quả mận, phần vỏ bên ngoài sần sùi tương tự quả dâu tằm.

Quả thanh mai là một đặc sản núi rừng mà không phải nơi nào cũng có. Với loại quả này người ta có thể chế biến thành nhiều hình thức khác nhau bao gồm mứt, nước trái cây, rượu vang, siro. Thanh mai có hương vị độc đáo và là một nguồn giàu chất phytochemical tự nhiên, bao gồm đường hòa tan, acid hữu cơ và phenol. Thanh mai cũng là một loại trái cây có cao giá trị y học và có các đặc tính tăng cường sức khỏe đa dạng.

Với những lợi ích như trên thanh mai đang dần trở nên phổ biến và thu hút sự quan tâm của mọi người. Tuy nhiên, thanh mai là loại trái cây cực kì dễ hỏng và cùng với đó nó có thể dễ dàng bị hư hỏng và có thời hạn lưu trữ ngắn vì mất độ ẩm, tổn thương cơ học, tăng trưởng vi khuẩn, phân rã nhanh và những thay đổi khác trong quá trình bảo quản. Do đó tuổi thọ sau thu hoạch của chúng chỉ còn 1-2 ngày (Xi et al, 1994; Li và cộng sự, 2002a,b). Chất lượng trái cây giảm nhanh chóng trong quá trình bảo quản với việc giảm đường và độ acid và tăng thối trong vài ngày ở nhiệt độ môi trường xung quanh (WangShu Zhang và cs, 2005).

Những thay đổi này có thể được cải thiện với việc lưu trữ ở nhiệt độ thấp, nhưng chỉ trong khoảng thời gian khoảng 10 ngày (Xi et al. Thực trạng đòi hỏi chúng ta phải kéo dài thời gian bảo quản mà chất lượng quả vẫn được duy trì. Ngày nay công nghệ bảo quản ngày một phát triển, trên thế giới đã nghiên cứu và sử dụng nhiều phương pháp để bảo quản thanh mai. Tuy nhiên xã hội ngày càng phát triển cùng với đó là sự đòi hỏi cả về hình thức và chất lượng sản phẩm của con người ngày được nâng cao.

Do vậy, việc đề xuất một công nghệ bảo quản vừa đáp ứng được yêu cầu của con người vừa hiện đại vừa dễ thực hiện là thực sự cấp thiết. Ngoài ra, trong 1 quá trình bảo quản trái cây tươi sau thu hoạch, bên cạnh sự tác động của nhiệt độ thấp giúp hạn chế các tiến hành trao đổi chất, sự chín… thì việc sử dụng các loại màng bao tổng hợp (PE, PP, PVC.) để bao gói cũng có tác dụng tích cực trong việc hạn chế sự thoát hơi nước, quá trình hô hấp…Việc ứng dụng các loại màng bao này đã được sử dụng rất phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên, mỗi loại trái cây có những đặc tính riêng biệt và có thể bảo quản thích hợp trong một số loại bao bì khác nhau nên việc nghiên cứu trước khi đưa vào ứng dụng một loại màng nào đó cho các loại cây khác nhau là điều không thể thiếu. Vì vậy tiến hành nghiên cứu nhằm chọn ra loại màng bao gói phù hợp dùng cho bảo quản quả thanh mai ở nhiệt độ lạnh mà giữ được cả chất lượng thanh mai là cần thiết.

Công nghệ Hyokan là một công nghệ bảo quản của Nhật Bản, có thể duy trì độ tươi của thực phẩm lâu hơn đáng kể so với thời gian bảo quản thông thường, mà không cần thêm chất phụ gia vào nguyên liệu thực phẩm. Công nghệ này có thể giúp bảo quản dài hạn các loại thực phẩm khó bảo quản trong ngày theo cách bảo quản thông thường và giúp làm giảm tỉ lệ thực phẩm phải bỏ đi hơn trước. Dựa vào hiệu quả kết hợp của nhiệt độ thấp và điện trường tĩnh giúp duy trì được độ tươi của thực phẩm khi được bảo quản bằng công nghệ Hyokan. Xuất phát từ những vấn đề trên và những hiệu quả mà công nghệ Hyokan đem lại chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và bao gói đến chất lượng quả thanh mai trong quá trình bảo quản bằng công nghệ Hyokan”.

Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và chất liệu bao gói đến chất lượng quả thanh mai lưu trữ bằng công nghệ Hyokan để tìm ra phương thức bảo quản cho chất lượng quả tốt nhất. Yêu cầu Xác định được sự biến đổi về màu sắc, hao hụt khối lượng, tỉ lệ thối hỏng, hàm lượng chất khô hòa tan tổng số, hàm lượng đường tổng số, hàm lượng polyphenol tổng, 2 vitamin C, acid tổng số, chất lượng cảm quan của quả thanh mai ở các loại chất liệu bao gói khác nhau khi bảo quản ở nhiệt độ lạnh (4 oC) bằng công nghệ Hyokan. Xác định được sự biến đổi về màu sắc, hao hụt khối lượng, tỉ lệ thối hỏng, hàm lượng chất khô hòa tan tổng số, hàm lượng đường tổng số, hàm lượng polyphenol tổng, vitamin C, acid tổng số, chất lượng cảm quan của quả thanh mai trong bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau bằng công nghệ Hyokan.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung về thanh mai 2. Nguồn gốc Cây thanh mai có tên khoa học là Myrica esculenta Buch-Ham.Don, thuộc họ Thanh Mai (Myricaceae), phân bố rộng rãi ở các vùng ôn đới và cận nhiệt của 2 bán cầu. Quả thanh mai có tên quốc tế là “yumberry”, “chinese bayberry”, còn ở Việt Nam thì được gọi với cái tên là dâu rừng.

Thanh mai có nguồn gốc từ Trung Quốc và bản địa với môi trường ấm áp và ẩm ướt (Li, 2001). Nó được biết đến rộng rãi với cái tên Yang mei ở Trung Quốc. Thanh mai được trồng chủ yếu ở đồi hoặc vùng cao gần sông, hồ hoặc biển ở đông nam Trung Quốc. Bên ngoài Trung Quốc (Yu, 1979; Wang, 1987), cây trồng được trồng ở Thái Lan, mặc dù chất lượng trái cây thường kém và diện tích hạn chế.

Ở Nhật Bản, nó được trồng ở Tokushima, Kochi, Ehime và phần phía tây của Honshu. Ở châu Âu và Mỹ, thanh mai được sử dụng chủ yếu cho mục đích trang trí. Có loài có liên quan chặt chẽ với nhau đó là Myrica integrifolia Roxb phân bố ở Ấn Độ, Sri Lanka, Miến Điện và Việt Nam, thường trồng giới hạn trong các khu vườn nhà, thường được sử dụng làm mứt hoặc thuốc. Myrica esculenta Buch.-Ham được tìm thấy ở Ấn Độ, Nepal và Việt Nam cũng như ở tây nam Trung Quốc.

Myrica faya Ait, trái cây thích hợp để tiêu thụ tươi và được trồng ở Quần đảo Canary (Chen KS, Xu Cj và cộng sự, 2004). Phân loài 3 Hơn 50 loài Myricaceae được phân bố rộng rãi ở các khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới (He et al. Bốn loài quả chính của Myrica là: Myrica rubra (Lour. - giống thanh mai trong canh tác (ví dụ.

'Donkui' và 'Hetian') có nguồn gốc từ loài này. Đây là một loại cây có chiều cao 5-10 m. Nó chủ yếu được tìm thấy ở miền nam Trung Quốc nhưng cũng có ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Philippines. - loài này được tìm thấy ở độ cao 1.300 m ở vùng núi phía tây nam Trung Quốc (các tỉnh Vân Nam, Quý Châu và Tứ Xuyên).

Nó cũng được tìm thấy ở Ấn Độ, Nepal và Việt Nam. Quả nhỏ, hình trứng và màu đỏ khi chín. Một số quả được sinh ra trong các cụm phát sinh từ một cụm hoa. Adenophora Hance - loài Myrica này được gọi là arbutus lá nhỏ.

Nó được tìm thấy ở Quảng Đông, Quảng Tây và Hải Nam tỉnh Trung Quốc. Quả thường có màu đỏ và hình elip (Joyce D. và cộng sự, 2005). Ở Trung Quốc, màu quả và ngày chín đã được sử dụng để xác định các nhóm giống khác nhau.

Guo và Li (1994) đã sắp xếp các giống cây trồng thành năm nhóm và chín loại dựa trên các đặc tính vật lý của hạt, quả và lá, trong khi Chen (2000) chia chúng thành hai loại dựa trên thịt trái cây mềm và cứng. Hiệp hội Hợp tác thanh mai Trung Quốc đã thiết lập ba loại dựa trên ngày chín của quả. Gần đây, phân tích isozyme peroxidase, dải nhiễm sắc thể và phân tích karyotypic đã được đưa vào phân loại giống. Màu quả chín là một trong những tiêu chí hữu ích hơn được sử dụng (Qu và Sun, 1990; Li và cộng sự, 1992) và điều này đã dẫn đến bốn nhóm giống được mô tả như sau: - Hoang dã: Nhóm này, còn được gọi là màu đen hoang dã, được tìm thấy mọc trong tự nhiên và được sử dụng làm gốc ghép.

Quả có màu đỏ và chua, với các phần thịt quả ít và chín sớm hơn các loại khác, ở Chiết Giang thường chín vào khoảng đầu tháng 6. - Đỏ: Quả của nhóm này có màu đỏ khi chín, và thường lớn hơn và có chất lượng tốt hơn các loại khác. Các giống đại diện bao gồm 'Shuimei ', 'Chise', 'Dongkui' ở Chiết Giang và 'Dayexidi ' ở Giang Tô. - Đen: Nhóm này có chất lượng trái cây tốt nhất, với các múi thịt quả lớn và hạt có thể dễ dàng tách ra khỏi thịt.

Quả chuyển từ đỏ sang đỏ-đen trong quá trình chín. Các giống cây trồng đại diện bao gồm 'Biqi' ở quận Từ Khê-Dư Diêu, 'Wandao Yangmei' ở Định 4 Hải, 'Ding-ao Mei' ở Ôn Châu, 'Datanmei' ở Yuhang ở Chiết Giang, 'Wumei' ở khu vực Đông Dương ở Giang Tô, và 'Shanwu' và 'Wuhesu' ở khu vực Triều Dương ở Quảng Đông. - Trắng: Quả chín của nhóm này có nhiều sắc thái khác nhau của màu trắng. Năng suất và chất lượng trái cây ít hơn so với trái cây của các nhóm màu đen hoặc đỏ, và nó không được trồng rộng rãi.

Zhang và Miao (1999) đã phân biệt 268 giống cây trồng ở Trung Quốc. Trái cây có các đặc tính rất khác nhau giữa các giống cây trồng này, như được thể hiện qua tỉ lệ giống cây trồng ở các nhóm khác nhau dựa trên ngày chín, màu sắc quả, khối lượng quả. Đặc điểm hình thái Quả thanh mai: quả hạch, hình cầu hoặc gần hình cầu, xanh nhợt hoặc đỏ tía lúc non, đỏ tươi khi chín, kích thước (1,5)1,7-2,0(2,2) x (1,4)1,5-1,8(2,0) cm, vỏ quả ngoài phủ bởi các lông tơ xen kẽ với dày đặc các lông tuyến mềm, mọng nước, nhìn từ phía ngoài trông sần sùi như mụn cơm, vỏ quả trong hóa gỗ cứng, dày 1,5-2,5 mm, hạt hình trứng hơi dẹt, dài 9-11 mm, rộng 5-7 mm, cao 3-4 mm, màu hơi trắng vàng, chứa nhiều dầu béo. Cấu tạo quả: Hình 2.

Hình thái của quả thanh mai 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và bao gói đến chất lượng quả thanh mai trong bảo quản là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá cách nhiệt độ và phương pháp bao gói ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian bảo quản của quả thanh mai. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về các yếu tố môi trường và kỹ thuật giúp kéo dài tuổi thọ của sản phẩm nông nghiệp, đồng thời duy trì giá trị dinh dưỡng và hương vị. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nhà sản xuất và những ai quan tâm đến công nghệ bảo quản thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp bảo quản thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu sử dụng ozone bảo quản dưa hấu tươi cắt miếng trong màng bao, nghiên cứu này tập trung vào ứng dụng ozone trong bảo quản thực phẩm. Ngoài ra, Tiểu luận nghiên cứu bảo quản thanh long ruột trắng bằng màng gelatin kết hợp với một số chất kháng khuẩn cung cấp thêm góc nhìn về việc sử dụng vật liệu bao gói thân thiện với môi trường. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp công nghệ thực phẩm ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ dung dịch lên sự mất nước thẩm thấu của dừa là một tài liệu liên quan đến tác động của nhiệt độ trong quá trình bảo quản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.