Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây Sở (Camellia sasanqua Thunb., họ Chè - Theaceae) là loài cây gỗ nhỏ bản địa có biên độ sinh thái rộng, khả năng thích nghi cao với nhiều điều kiện lập địa đồi núi và mang lại giá trị kinh tế đa dụng. Hạt Sở chứa hàm lượng dầu cao dùng làm thực phẩm và sản xuất công nghiệp; phụ phẩm vỏ quả và bã khô được ứng dụng để chiết xuất saponin, sản xuất xà phòng, phân bón hữu cơ và chế biến thuốc trừ sâu sinh học.

Tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh, cây Sở có lịch sử gây trồng lâu đời từ năm 1940 tại thôn Nặm Tút (xã Lục Hồn) và mở rộng mạnh mẽ trong giai đoạn 1980–1993. Tuy nhiên, các đợt trồng rừng Sở mới nhất chỉ ghi nhận vào năm 2005 tại thôn Khe Lánh 3 (xã Vô Ngại) và thôn Pắc Liềng (xã Tình Húc). Theo số liệu điều tra của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ, diện tích rừng Sở tại Bình Liêu năm 2002 đạt khoảng 95,8 ha (chiếm 0,2% diện tích tự nhiên toàn huyện), nhưng đến năm 2013 đã suy giảm 11,2 ha; diện tích cây Sở tập trung chủ yếu tại các xã Lục Hồn, Đồng Tâm, Hoành Mô, Húc Động, trong khi tại các xã Vô Ngại, Đồng Văn, Tình Húc chỉ còn lại diện tích rất nhỏ. Nhằm thực hiện định hướng khôi phục và phát triển cây Sở giai đoạn 2014–2020 phục vụ phòng hộ đầu nguồn và tạo sinh kế giảm nghèo cho người dân địa phương, việc nâng cao chất lượng cây giống xuất vườn là yêu cầu cấp thiết.

Chất lượng cây con gieo ươm phụ thuộc trực tiếp vào chế độ dinh dưỡng của giá thể ruột bầu. Do mỗi loài cây có nhu cầu dinh dưỡng khoáng và tính chất vật lý giá thể khác nhau, việc xác định công thức phối trộn ruột bầu tối ưu là cơ sở then chốt để sản xuất cây con quy mô lớn. Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục đích nghiên cứu: Rút ngắn thời gian nuôi dưỡng cây con ở vườn ươm, giảm thiểu chi phí sản xuất giống và cung cấp nguồn giống cây Sở đảm bảo tiêu chuẩn số lượng, chất lượng cho công tác trồng rừng.
  2. Mục tiêu nghiên cứu: Lựa chọn được công thức hỗn hợp ruột bầu có ảnh hưởng tốt nhất đến sinh trưởng của cây Sở ở giai đoạn vườn ươm.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Đánh giá tỷ lệ sống của cây con Sở dưới ảnh hưởng của các công thức ruột bầu sau 150 ngày theo dõi.
    • Xác định ảnh hưởng của các tỷ lệ phối trộn ruột bầu đến sinh trưởng chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$).
    • Xác định ảnh hưởng của các công thức ruột bầu đến sinh trưởng đường kính cổ rễ ($D_{00}$).
    • Đánh giá động thái ra lá (số lượng lá trung bình) của cây Sở theo từng công thức thí nghiệm.
    • Dự tính phân cấp chất lượng và tỷ lệ cây con đạt tiêu chuẩn xuất vườn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Cây con Sở (Camellia sasanqua Thunb.) được nhân giống hữu tính từ hạt trong giai đoạn vườn ươm.
  • Phạm vi nội dung: Ảnh hưởng của các tỷ lệ phối trộn giữa đất tầng mặt (đất tầng A), phân chuồng hoai mục và phân vô cơ NPK (tỷ lệ 5:10:3) đến các chỉ tiêu sinh trưởng hình thái của cây con.
  • Không gian nghiên cứu: Vườn ươm thôn Pặc Pùng, xã Vô Ngại, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh (địa hình đồi núi, độ cao trung bình 700 m, đất feralit phát triển trên đá sa thạch).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên cơ sở khoa học về dinh dưỡng khoáng thực vật rừng và kỹ thuật giá thể vườn ươm lâm nghiệp. Đất ruột bầu đóng vai trò là môi trường cung cấp nước, không khí và các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (N, P, K), vi lượng cho sự phát triển của hệ rễ cây con. Phân chuồng hoai mục cung cấp chất mùn hữu cơ, cải thiện độ xốp và dung tích hấp thu của đất; phân hóa học NPK cung cấp nguồn khoáng hòa tan nhanh đáp ứng nhu cầu trao đổi chất ban đầu.

Nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các lý thuyết kinh điển về dinh dưỡng đất và phân bón (Van Helmont, 1629; Thaer, 1873; Liebig, 1840; Turbittki, 1963; Thomas, 1985) cùng các kết quả nghiên cứu gieo ươm cây lâm nghiệp tại Việt Nam của Nguyễn Hữu Thước (1963), Nguyễn Ngọc Tân (1985), Nguyễn Xuân Quát (1985), Trần Gia Biển (1985).

Thiết kế thí nghiệm thực nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn lại với 1 nhân tố (công thức ruột bầu) gồm 4 công thức thí nghiệm (CTTN) và 3 lần nhắc lại, tạo thành 12 ô tiêu chuẩn thực nghiệm:

  • Công thức I (Đối chứng - CT1): 100% Đất tầng A.
  • Công thức II (CT2): 90% Đất tầng A + 10% Phân chuồng hoai mục.
  • Công thức III (CT3): 89% Đất tầng A + 10% Phân chuồng hoai mục + 1% Phân NPK (5:10:3).
  • Công thức IV (CT4): 88% Đất tầng A + 10% Phân chuồng hoai mục + 2% Phân NPK (5:10:3).

Quy mô thực nghiệm: Bố trí trên luống ươm rộng 1 m, dài 2,5 m; nền đất cố định san phẳng. Mỗi công thức theo dõi 90 cây (3 ô x 30 cây/ô), tổng dung lượng mẫu thực nghiệm là 360 bầu cây. Vỏ bầu sử dụng túi Polyetylen kích thước 8 x 12 cm có đục lỗ thoát nước. Hạt giống xử lý bằng cách ngâm nước lạnh 12 giờ, vớt hạt chìm ủ nứt nanh, cấy vào bầu ở độ sâu 1–1,5 cm và làm dàn che nắng 50%. Cây được tưới ẩm định kỳ 3–5 lít/m², làm cỏ xới xáo phá váng 10–15 ngày/lần.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thu thập số liệu ngoại nghiệp tại thời điểm kết thúc đợt thí nghiệm (150 ngày sau gieo):

  • Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): Đo bằng thước đo chuyên dụng từ cổ rễ sát mặt bầu đến đỉnh ngọn cây, độ chính xác ±0,1 cm.
  • Đường kính cổ rễ ($D_{00}$): Đo chu vi bằng thước dây tại vị trí sát gốc rồi quy đổi ra đường kính, độ chính xác ±0,1 mm.
  • Động thái ra lá: Đếm trực tiếp tổng số lá thật trên từng cây mẫu quan sát.
  • Đánh giá chất lượng cây con theo 3 cấp: Tốt, Trung bình, Xấu. Tỷ lệ xuất vườn được tính bằng tổng phần trăm cây Tốt và cây Trung bình.

Xử lý thống kê nội nghiệp được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel:

  • Tính giá trị trung bình mẫu ($\bar{H}{vn}$, $\bar{D}{00}$, số lá trung bình).
  • Kiểm định sự sai khác giữa các công thức bằng phương pháp phân tích phương sai một nhân tố (Single Factor ANOVA) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (đối chiếu $F_{tính}$ với $F_{0,05} = 4,06$ tại bậc tự do $df_1 = 3, df_2 = 8$).
  • Đánh giá công thức vượt trội bằng chỉ tiêu sai dị bảo đảm nhỏ nhất LSD (Least Significant Difference): $$LSD = t_{0,05} \times \sqrt{\frac{2 S_N^2}{b}}$$ (với $t_{0,05} = 2,31$ ở bậc tự do 8; $S_N^2$ là phương sai ngẫu nhiên trong nhóm; $b = 3$ là số lần lặp).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở thực tiễn và tính cấp thiết của việc phát triển loài cây Sở tại huyện Bình Liêu, Quảng Ninh; phân tích vai trò của hỗn hợp ruột bầu đối với công tác ươm tạo cây con; xác định mục đích, mục tiêu, đối tượng, nội dung và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các cơ sở khoa học về vai trò sinh lý của phân bón, các yếu tố lý hóa tính của đất ươm (thành phần cơ giới cát pha, độ ẩm, độ pH, độ phì); tổng thuật lịch sử nghiên cứu sử dụng phân bón lá và dinh dưỡng đất trên thế giới và ở Việt Nam; mô tả đặc điểm sinh thái học, phân loại học của loài Camellia sasanqua Thunb.; khái quát điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, địa hình và số liệu khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2016) tại khu vực xã Vô Ngại, huyện Bình Liêu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng thực nghiệm, phạm vi nghiên cứu; chi tiết hóa các bước ngoại nghiệp từ chuẩn bị vật tư, xử lý hạt giống, phối trộn giá thể đóng bầu, kỹ thuật chăm sóc cây con (tưới nước, làm cỏ phá váng, cấy dặm, che sáng); mô tả quy trình bố trí 4 công thức thí nghiệm và 3 lần nhắc lại; thiết lập các công thức toán học thống kê lâm sinh, bảng sắp xếp số liệu ANOVA 1 nhân tố và công thức tính sai dị giới hạn LSD.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

Trình bày và luận giải các phát hiện thực nghiệm qua 5 nội dung chính:

  • Kết quả tỷ lệ sống của cây Sở dưới tác động của các công thức giá thể.
  • Sinh trưởng chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và phân tích ANOVA/LSD cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các công thức bổ sung phân bón so với đối chứng.
  • Sinh trưởng đường kính cổ rễ ($D_{00}$) và kết quả kiểm định phương sai một nhân tố.
  • Động thái phát sinh số lượng lá của cây con Sở theo từng công thức phối trộn.
  • Đánh giá phân loại chất lượng hình thái cây con và tỷ lệ cây đủ điều kiện xuất vườn.

Phần 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Tổng hợp các chỉ số sinh trưởng định lượng; khẳng định công thức ruột bầu tối ưu; chỉ ra các giới hạn nghiên cứu chưa thực hiện được (chế độ tưới, các loại phân bón bổ sung khác); đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể ứng dụng vào sản xuất cây con Sở tại vườn ươm lâm nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng của các công thức thí nghiệm

Sau 150 ngày theo dõi thực nghiệm tại vườn ươm xã Vô Ngại, các chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ xuất vườn của cây Sở giữa 4 công thức thí nghiệm được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

Công thức thí nghiệm Thành phần phối trộn ruột bầu Tỷ lệ sống (%) $H_{vn}$ trung bình (cm) $D_{00}$ trung bình (cm) Số lá trung bình (lá) Cây tốt (%) Cây TB (%) Cây xấu (%) Tỷ lệ xuất vườn (%)
Công thức I 100% Đất tầng A (Đối chứng) 94,44 14,66 0,49 6,31 22,29 32,96 44,75 55,25
Công thức II 90% Đất tầng A + 10% Phân chuồng hoai 94,44 17,93 0,55 7,11 48,40 36,23 15,37 84,63
Công thức III 89% Đất tầng A + 10% Phân chuồng + 1% NPK 95,56 20,05 0,59 7,63 59,28 36,08 4,64 95,36
Công thức IV 88% Đất tầng A + 10% Phân chuồng + 2% NPK 100,00 20,54 0,60 7,94 77,78 18,89 3,33 96,67

Phân tích chi tiết các chỉ tiêu sinh trưởng

  1. Về tỷ lệ sống:

    • Công thức IV đạt tỷ lệ sống tuyệt đối 100% (90/90 cây).
    • Công thức III đạt 95,56% (86/90 cây sống).
    • Công thức I và II đạt 94,44% (85/90 cây sống).
    • Tổng số cây sống toàn thí nghiệm là 346/360 cây (đạt 96,11%).
  2. Về sinh trưởng chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$):

    • Công thức IV đạt chiều cao trung bình lớn nhất (20,54 cm), vượt trội hơn CT3 (20,05 cm), CT2 (17,93 cm) và CT1 (14,66 cm).
    • Kết quả phân tích ANOVA cho giá trị $F_{tính} = 196,115$ lớn hơn rất nhiều so với $F_{0,05} = 4,06$ ($P < 0,001$), bác bỏ giả thuyết $H_0$ và khẳng định các công thức ruột bầu tác động khác biệt rõ rệt đến chiều cao cây.
    • Kiểm định sai dị bảo đảm nhỏ nhất ($LSD = 0,622\text{ cm}$) chỉ ra: Sự sai khác giữa CT4 và CT1 (5,88 cm), CT4 và CT2 (2,61 cm), CT3 và CT1 (5,39 cm), CT2 và CT1 (3,27 cm) đều lớn hơn LSD nên có ý nghĩa thống kê rõ rệt. Giữa CT4 và CT3 có sai dị 0,49 cm ($< LSD$), tuy nhiên CT4 vẫn đạt giá trị tuyệt đối cao nhất.
  3. Về sinh trưởng đường kính cổ rễ ($D_{00}$):

    • Công thức IV đạt đường kính cổ rễ trung bình cao nhất (0,60 cm), tiếp theo là CT3 (0,59 cm), CT2 (0,55 cm) và thấp nhất là CT1 (0,49 cm).
    • Phân tích ANOVA cho thấy $F_{tính} = 49,23 > F_{0,05} = 4,06$, chứng minh phân bón trong ruột bầu có tác động rõ rệt làm tăng độ mập mạp của gốc cây con.
    • So sánh với $LSD = 0,0768\text{ cm}$: Các công thức bổ sung NPK và phân chuồng (CT3, CT4) tạo ra sự sai khác có ý nghĩa so với đối chứng không bón phân (CT1).
  4. Về động thái ra lá:

    • Số lá trung bình tăng dần theo hàm lượng phân bón: CT1 đạt 6,31 lá $\rightarrow$ CT2 đạt 7,11 lá $\rightarrow$ CT3 đạt 7,63 lá $\rightarrow$ CT4 đạt 7,94 lá.
    • Phân tích ANOVA cho giá trị $F_{tính} = 13,8 > F_{0,05} = 4,06$. So sánh cặp với $LSD = 0,596\text{ lá}$ xác nhận CT4 tạo sự phát triển bộ lá vượt trội so với CT1 (chênh lệch 1,63 lá) và CT2 (chênh lệch 0,83 lá).
  5. Về phẩm chất cây con và tỷ lệ xuất vườn:

    • Công thức IV có tỷ lệ cây phẩm chất tốt đạt cao nhất (77,78%), cây xấu chỉ chiếm 3,33%, mang lại tỷ lệ cây con đạt chuẩn xuất vườn cao nhất là 96,67%.
    • Công thức III đạt tỷ lệ xuất vườn 95,36% (cây tốt chiếm 59,28%).
    • Công thức đối chứng CT1 cho chất lượng kém nhất với tỷ lệ cây xấu lên tới 44,75% và tỷ lệ xuất vườn chỉ đạt 55,25%.

Khuyến nghị và đóng góp của nghiên cứu

  • Khuyến nghị kỹ thuật: Khóa luận khuyến nghị các cơ sở ươm cây lâm nghiệp tại huyện Bình Liêu và vùng sinh thái tương đồng áp dụng công thức phối trộn ruột bầu: 88% đất tầng A + 10% phân chuồng hoai mục + 2% phân NPK (5:10:3) để tạo cây giống Sở đạt tỷ lệ sống và phẩm chất cao nhất.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về phản ứng sinh trưởng của loài Camellia sasanqua Thunb. giai đoạn 150 ngày tuổi đối với hàm lượng khoáng và chất hữu cơ trong bầu đất. Đây là cơ sở thực tiễn phục vụ hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống cây Sở trong khuôn khổ Đề án khôi phục và phát triển cây Sở giai đoạn 2014–2020 của huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện nghiêm túc nhưng tác giả cũng chỉ rõ các tồn tại và hạn chế do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu:

  • Hạn chế về nhân tố thí nghiệm: Đề tài mới chỉ tập trung đánh giá ảnh hưởng của 4 tỷ lệ phối trộn giữa đất tầng A, phân chuồng hoai mục và NPK (5:10:3); chưa nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ tưới nước khác nhau (lượng nước, chu kỳ tưới) và chưa thử nghiệm các loại phân bón vi sinh, phân hữu cơ sinh học hay chế phẩm bón qua lá khác.
  • Hạn chế về thời gian theo dõi: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 150 ngày tại vườn ươm (từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016), chưa theo dõi tiếp sinh trưởng và tỷ lệ thành rừng của cây con sau khi xuất vườn đem trồng trên các dạng lập địa thực tế ngoài hiện trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị cần tiếp tục thử nghiệm ảnh hưởng của các chế độ tưới nước, liều lượng và chủng loại phân bón đa dạng ở giai đoạn vườn ươm, đồng thời theo dõi đánh giá sinh trưởng cây Sở sau khi trồng rừng để xây dựng quy trình kỹ thuật lâm sinh hoàn chỉnh.


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên và giảng viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Nông học: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu mực về phương pháp bố trí thí nghiệm luống ươm theo khối ngẫu nhiên, kỹ thuật thu thập số liệu hình thái thực vật rừng và phương pháp ứng dụng phân tích phương sai ANOVA một nhân tố kết hợp kiểm định LSD trên Microsoft Excel để xử lý số liệu lâm sinh.
  • Cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp, vườn ươm địa phương và người dân trồng rừng: Quy trình chi tiết từ xử lý hạt giống, đóng bầu, chăm sóc đến tỷ lệ phối trộn ruột bầu cụ thể (88% đất mặt + 10% phân chuồng + 2% NPK) là tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trực tiếp giúp nâng cao tỷ lệ cây đạt chuẩn xuất vườn lên trên 96%.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ phối trộn thành phần ruột bầu trong 4 công thức thí nghiệm của khóa luận được thiết lập như thế nào?
Bốn công thức thí nghiệm bao gồm: Công thức I (đối chứng) sử dụng 100% đất tầng A; Công thức II gồm 90% đất tầng A kết hợp 10% phân chuồng hoai mục; Công thức III gồm 89% đất tầng A, 10% phân chuồng hoai mục và 1% phân NPK (5:10:3); Công thức IV gồm 88% đất tầng A, 10% phân chuồng hoai mục và 2% phân NPK (5:10:3).

2. Công thức ruột bầu nào cho kết quả sinh trưởng và tỷ lệ xuất vườn cao nhất của cây Sở?
Công thức IV (88% đất tầng A + 10% phân chuồng hoai mục + 2% NPK) cho kết quả cao nhất ở mọi chỉ tiêu: Tỷ lệ sống đạt 100%, chiều cao vút ngọn trung bình đạt 20,54 cm, đường kính cổ rễ đạt 0,60 cm, số lá trung bình đạt 7,94 lá, tỷ lệ cây đạt phẩm chất tốt là 77,78% và tỷ lệ xuất vườn đạt 96,67%.

3. Kết quả phân tích phương sai ANOVA một nhân tố đối với các chỉ tiêu sinh trưởng cho thấy điều gì?
Phân tích ANOVA cho thấy giá trị kiểm định $F_{tính}$ ở cả ba chỉ tiêu chiều cao ($F = 196,115$), đường kính cổ rễ ($F = 49,23$) và số lá ($F = 13,8$) đều lớn hơn giá trị tới hạn $F_{0,05} = 4,06$ với $P < 0,05$. Điều này chứng minh các công thức ruột bầu có tác động sai khác rõ rệt và có ý nghĩa thống kê đến sinh trưởng của cây Sở, bác bỏ giả thuyết cho rằng các giá thể tác động đồng đều.

4. Kích thước túi bầu và phương pháp xử lý kích thích hạt giống được tác giả tiến hành ra sao?
Tác giả sử dụng vỏ bầu bằng Polyetylen kích thước 8 x 12 cm có đục lỗ thoát nước hai bên đáy. Hạt giống cây Sở được chọn lọc hạt chắc mẩy, ngâm trong nước lạnh 12 giờ, vớt các hạt chìm đem ủ đến khi nứt nanh thì tiến hành tra vào bầu ở độ sâu 1–1,5 cm, phủ đất mịn và làm giàn che sáng 50%.

5. Điều kiện thời tiết tại trạm khí tượng Tiên Yên trong giai đoạn thực hiện đề tài (tháng 1 đến tháng 4/2016) diễn biến như thế nào?
Nhiệt độ trung bình và lượng mưa tăng dần qua các tháng: Tháng 1 (12,6°C; ẩm độ 82%; lượng mưa 6,4 mm); Tháng 2 (16,3°C; ẩm độ 86%; lượng mưa 12,7 mm); Tháng 3 (18,2°C; ẩm độ 88%; lượng mưa 13,2 mm); Tháng 4 (22,4°C; ẩm độ 92%; lượng mưa 32,5 mm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Chau đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định ảnh hưởng của các công thức hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây Sở (Camellia sasanqua Thunb.) trong giai đoạn 150 ngày tuổi tại vườn ươm xã Vô Ngại, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Qua bố trí thí nghiệm thực nghiệm và kiểm định thống kê toán học ANOVA một nhân tố, đề tài đã chứng minh công thức phối trộn 88% đất tầng A + 10% phân chuồng hoai mục + 2% NPK (5:10:3) mang lại hiệu quả sinh trưởng tối ưu nhất về chiều cao vút ngọn (20,54 cm), đường kính cổ rễ (0,60 cm), số lá (7,94 lá) và tỷ lệ xuất vườn đạt 96,67%. Kết quả nghiên cứu là luận cứ kỹ thuật trực tiếp, có độ tin cậy cao phục vụ công tác sản xuất cây giống và triển khai các dự án khôi phục rừng Sở tại địa phương.