Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành nông - lâm nghiệp và là nền tảng cho không gian sinh tồn của xã hội. Dưới tác động của công nghiệp hóa và hiện đại hóa, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã tạo ra những biến động sâu sắc đối với cơ cấu sử dụng đất, đặc biệt là sự suy giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
Tại tỉnh Cao Bằng, năm 2012 đánh dấu mốc quan trọng khi thị xã Cao Bằng được công nhận là đô thị loại III và chính thức trở thành thành phố Cao Bằng. Trong chiến lược quy hoạch không gian đô thị, phường Đề Thám được xác định là địa bàn trọng điểm để xây dựng trung tâm hành chính mới của tỉnh và thành phố gắn liền với sự hình thành của Khu đô thị mới Km5. Việc thu hồi đất nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, trụ sở cơ quan và khu dân cư đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhưng đồng thời làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp: đất đai bị chuyển mục đích sử dụng tự phát, nguy cơ quá tải hạ tầng kỹ thuật, biến động giá đất trên thị trường bất động sản, ô nhiễm môi trường cục bộ và tình trạng khiếu kiện liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng. Bên cạnh đó, việc mất đất sản xuất đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, thu nhập và sự ổn định đời sống của các hộ nông dân địa phương.
Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2013" do sinh viên Bùi Kim Cúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Hữu Chiến (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2014) nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá tác động và mức độ ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến việc sử dụng đất nông nghiệp cùng đời sống của hộ nông dân bị mất đất, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển đô thị bền vững. Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Đề Thám ảnh hưởng đến sử dụng đất.
- Nêu lên thực trạng của quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến biến động sử dụng đất nông nghiệp của phường Đề Thám.
- Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa tới đời sống kinh tế hộ nông dân tại phường Đề Thám.
- Đề ra các giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ nông dân, tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hóa tại phường Đề Thám.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị hóa; tiến trình đô thị hóa và biến động sử dụng đất nông nghiệp; tác động kinh tế - xã hội đến đời sống hộ nông dân mất đất tại phường Đề Thám.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng và biến động tập trung trong giai đoạn 2010 - 2013 (có đối chiếu số liệu giai đoạn 2005 - 2010 và định hướng quy hoạch đến năm 2015, 2020). Thời gian thực hiện khảo sát thực địa từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết đô thị học, kinh tế đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Khung lý thuyết và mô hình đô thị:
- Lý luận địa tô của Chủ nghĩa Mác - Lênin: Đất đô thị là loại đất mang lại địa tô chênh lệch cao; quá trình tích tụ sản xuất công nghiệp đòi hỏi mở rộng không gian đất đai tương ứng.
- Quan niệm về đô thị hóa của Ildefons Cerdà (thế kỷ XIX): Tiếp cận đô thị hóa như một quá trình quy hoạch tổng thể có nguyên lý chi phối kiến thiết và quản lý không gian.
- Các mô hình cấu trúc đô thị: Mô hình đồng tâm / làn sóng điện của Ernest Burgess (1925), mô hình phát triển theo rẻ quạt / khu vực của Homer Hoyt (1939), mô hình đa cực của Chauncy Harris và Edward Ullman (1945).
- Quan điểm phát triển: Thuyết cực tăng trưởng (Growth Poles) của François Perroux nhấn mạnh vai trò đầu tàu công nghiệp tại các trung tâm đô thị; đối chiếu với quan điểm phát triển lấy con người làm trung tâm của David C. Korten.
- Tiêu chí đánh giá mức độ đô thị hóa: Tốc độ tăng dân số cơ học, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp/tổng số lao động và tỷ trọng thu nhập phi nông nghiệp trong tổng sản phẩm địa phương.
- Căn cứ pháp lý:
- Văn bản Trung ương: Luật Đất đai 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 42/2009/NĐ-CP và Thông tư số 34/2009/TT-BXD về phân loại đô thị; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT; Nghị định số 91/NĐ-CP và Nghị định số 88/NĐ-CP (năm 1994) về quản lý đất đô thị; Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg phê duyệt Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020.
- Văn bản địa phương: Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng về bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 từ UBND thành phố Cao Bằng, UBND phường Đề Thám và các cơ quan chuyên môn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Điều tra hộ gia đình): Khảo sát trực tiếp bằng phiếu điều tra bán cấu trúc đối với mẫu $n = 60$ hộ nông dân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường, phân bổ thành 3 nhóm: nhóm hộ mất toàn bộ đất canh tác, nhóm hộ mất một phần đất canh tác và nhóm hộ không bị mất đất canh tác.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê so sánh để lượng hóa biến động diện tích đất, cơ cấu kinh tế, sự dịch chuyển nghề nghiệp và mức thu nhập; kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp để đánh giá các nhân tố định tính về môi trường, an sinh xã hội và kế hoạch tương lai của người dân.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị xã Cao Bằng nâng cấp lên thành phố và quy hoạch phường Đề Thám thành trung tâm hành chính mới. Xác lập mục đích, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận trong công tác quản lý tài nguyên đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và UBND tỉnh Cao Bằng liên quan đến đất đai và phân loại đô thị. Trình bày lý luận về đô thị, chức năng đô thị (kinh tế, xã hội, văn hóa, quản lý), các tiêu chí đo lường đô thị hóa và bản chất kinh tế chính trị của đất đô thị theo học thuyết Mác - Lênin. Tổng quan lịch sử đô thị hóa thế giới qua 3 cuộc cách mạng đô thị, thực tiễn đô thị hóa tại Việt Nam qua các thời kỳ và điểm luận các công trình nghiên cứu về cấu trúc không gian đô thị (Burgess, Hoyt, Harris - Ullman, Perroux, Korten).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian (phường Đề Thám) và thời gian nghiên cứu (2010 - 2013). Quy định 4 nội dung nghiên cứu chi tiết: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, phân tích biến động đất nông nghiệp, khảo sát đời sống 60 hộ nông dân mất đất và đề xuất giải pháp. Mô tả phương pháp chọn điểm, thiết kế phiếu điều tra hộ nông dân, phương pháp thống kê so sánh và xử lý số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung vào 5 mảng kết quả chính:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng đô thị hóa tại phường Đề Thám:
- Phường có diện tích tự nhiên 1.102,51 ha (chiếm 25,03% diện tích thành phố Cao Bằng), phía Bắc giáp xã Vĩnh Quang, phía Đông và Đông Nam giáp phường Sông Hiến, phía Đông Bắc giáp phường Ngọc Xuân, phía Tây và Nam giáp xã Hưng Đạo. Hệ thống giao thông gồm Quốc lộ 3, đường tránh Quốc lộ 3 và đường Hồ Chí Minh.
- Địa hình chia thành hai khu vực: đất bằng ven sông Bằng Giang ở phía Bắc và vùng đồi thấp phía Nam (độ dốc 10 - 30%, cao độ 150 - 200 m).
- Dân số năm 2013 đạt 7.046 người (1.918 hộ), mật độ dân số 639 người/km²; dân tộc Tày chiếm 85% dân số. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9%/năm; thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 13,2 triệu đồng/năm (khoảng 1,1 triệu đồng/tháng). Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,2% (gần như xóa nghèo theo tiêu chí 2005 - 2010).
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Cơ cấu GDP (%) |
100 |
100 |
100 |
100 |
| - Công nghiệp - Xây dựng |
28,0 |
29,7 |
32,2 |
33,7 |
| - Nông, lâm, thủy sản |
43,7 |
40,2 |
31,9 |
27,8 |
| - Dịch vụ |
28,6 |
30,1 |
35,9 |
38,5 |
2. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2013:
- Diện tích đất nông nghiệp giảm 34,83 ha (từ 692,34 ha năm 2010 xuống 657,51 ha năm 2013). Trong đó, đất trồng cây hàng năm giảm 15,60 ha (gồm 9,73 ha đất lúa), đất lâm nghiệp giảm 17,65 ha.
- Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng 34,92 ha (từ 396,69 ha lên 431,61 ha), tăng mạnh nhất ở nhóm đất chuyên dùng (+37,43 ha) phục vụ xây dựng công sở, hạ tầng kỹ thuật.
| Mục đích sử dụng đất |
Hiện trạng 2010 (ha) |
Cơ cấu 2010 (%) |
Hiện trạng 2013 (ha) |
Tăng (+) giảm (-) (ha) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
1.102,51 |
100,00 |
1.102,51 |
0,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
692,34 |
62,79 |
657,51 |
-34,83 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
427,26 |
38,75 |
410,08 |
-17,18 |
| + Đất trồng cây hàng năm |
372,35 |
33,77 |
356,75 |
-15,60 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
54,91 |
4,98 |
53,33 |
-1,58 |
| - Đất lâm nghiệp |
264,56 |
24,00 |
246,91 |
-17,65 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
0,52 |
0,05 |
0,52 |
0,00 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
396,69 |
35,98 |
431,61 |
+34,92 |
| - Đất chuyên dùng |
205,26 |
18,61 |
242,69 |
+37,43 |
| - Đất ở nông thôn |
123,54 |
11,21 |
123,54 |
0,00 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
16,18 |
1,47 |
15,76 |
-0,42 |
| - Đất sông suối, mặt nước CD |
51,71 |
4,69 |
51,71 |
0,00 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
13,48 |
1,23 |
13,39 |
-0,09 |
3. Công tác thu hồi và giao đất:
- Tổng diện tích đất thu hồi lớn phục vụ hàng loạt dự án công cộng, hành chính và hạ tầng: năm 2010 thu hồi $964.200\text{ m}^2$ (Khu công nghiệp $920.000\text{ m}^2$, TĐC khu công nghiệp $40.000\text{ m}^2$, Trụ sở BHXH tỉnh $4.200\text{ m}^2$); năm 2011 thu hồi $523.000\text{ m}^2$ (Trung tâm hành chính tỉnh $370.000\text{ m}^2$, Đường 58 diện tích $124.000\text{ m}^2$, Trung tâm huấn luyện Công an tỉnh $23.000\text{ m}^2$...); năm 2012 thu hồi $280.240\text{ m}^2$ (Bãi đổ thải số 1 diện tích $202.000\text{ m}^2$, Đường tuyến E diện tích $50.060\text{ m}^2$...); năm 2013 thu hồi $31.808,6\text{ m}^2$ (Mở rộng trường Tiểu học Đề Thám, Cục Thi hành án dân sự, Cục Thống kê tỉnh...).
- Đỉnh điểm giao đất tái định cư diễn ra vào năm 2011 với 183 hộ dân được bố trí đất ở.
4. Khảo sát thực tế tác động đến đời sống 60 hộ nông dân:
- Cơ cấu chủ hộ: Độ tuổi 40 - 60 chiếm 56,7% (37 hộ); 20 - 40 tuổi chiếm 21,7% (13 hộ); trên 60 tuổi chiếm 16,7% (10 hộ). Giới tính: 44 nam, 16 nữ. Trình độ học vấn: THPT chiếm 48,3% (29 hộ), THCS 25,0% (15 hộ), Tiểu học 15,0% (9 hộ), Trung cấp/CĐ/ĐH chiếm 11,7% (7 hộ).
- Biến động đất đai của mẫu khảo sát: Tổng diện tích đất của 60 hộ giảm $175.958\text{ m}^2$, trong đó đất nông nghiệp giảm $158.317\text{ m}^2$ (chiếm 95,62% tổng diện tích giảm), chủ yếu là đất lúa ($121.046\text{ m}^2$), đất cây lâu năm ($31.453\text{ m}^2$).
- Chuyển dịch việc làm: Số hộ chuyên kinh doanh thương mại - dịch vụ tăng từ 3 hộ (năm 2010) lên 17 hộ (năm 2013); số hộ kiêm nhiệm giảm từ 7 xuống 2 hộ.
- Phân hóa thu nhập: 16 hộ có thu nhập tăng nhanh (chủ yếu là hộ chuyển sang thương mại - dịch vụ), 30 hộ thu nhập tăng chậm, 14 hộ có thu nhập giảm (rơi vào nhóm hộ thuần nông bị mất đất sản xuất nhưng không chuyển đổi nghề).
- Sử dụng tiền bồi thường: Tổng số tiền đền bù của 60 hộ đạt 7.317.000 nghìn đồng, tổng tiền tái đầu tư là 4.076.000 nghìn đồng. Cơ cấu chi tiêu: đầu tư kinh doanh thương mại 17%, xây dựng nhà ở và chuồng trại 17%, phần còn lại mua sắm tiện nghi, trả nợ hoặc gửi tiết kiệm; tỷ lệ đầu tư cho học nghề và chuyển đổi việc làm rất thấp.
- Đánh giá định tính của người dân:
| Lĩnh vực đánh giá |
Tốt (Ý kiến) |
Như cũ (Ý kiến) |
Xấu (Ý kiến) |
| Cơ sở hạ tầng |
46 |
10 |
4 |
| Chăm sóc y tế |
39 |
15 |
6 |
| Tiếp cận thị trường |
29 |
28 |
3 |
| Môi trường sống |
30 |
19 |
11 |
| Cơ hội học tập |
28 |
32 |
0 |
| Dịch vụ nông nghiệp |
32 |
19 |
9 |
- Kế hoạch tương lai của 60 hộ: 20 hộ dự kiến kết hợp vừa sản xuất nông nghiệp vừa kinh doanh dịch vụ; 16 hộ ưu tiên xây dựng nhà ở; 10 hộ chưa có định hướng cụ thể; 6 hộ dự kiến bán/cho thuê đất hoặc chuyển nơi ở; 4 hộ kinh doanh phi nông nghiệp; 4 hộ chờ hỗ trợ từ Nhà nước.
5. Định hướng và giải pháp:
Quy hoạch không gian đến năm 2020 đưa Đề Thám thành đô thị trung tâm. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Giải pháp hoàn thiện chính sách đất đai và quy hoạch.
- Giải pháp bồi thường, hỗ trợ tái định cư công bằng, sát giá thị trường.
- Giải pháp đào tạo nghề, chuyển dịch việc làm và hỗ trợ vay vốn cho nông dân mất đất.
- Tăng cường năng lực bộ máy quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về biến động đất đai và chuyển dịch kinh tế; kiến nghị các cấp quản lý nâng cao chất lượng quy hoạch, đơn giản hóa thủ tục hành chính và đẩy mạnh hỗ trợ sinh kế bền vững cho người dân vùng giải tỏa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng và luận điểm đóng góp thực tiễn:
- Lượng hóa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 28,6% (2010) lên 38,5% (2013), công nghiệp - xây dựng tăng từ 28,0% lên 33,7%, trong khi nông - lâm - thủy sản giảm từ 43,7% xuống còn 27,8%.
- Lượng hóa biến động quỹ đất: Trong giai đoạn 2010 - 2013, tổng diện tích đất nông nghiệp phường Đề Thám giảm 34,83 ha; diện tích đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 34,92 ha (đất chuyên dùng tăng từ 205,26 ha lên 242,69 ha).
- Phát hiện quy luật sử dụng tiền bồi thường và rủi ro sinh kế: Nghiên cứu chỉ ra rằng người nông dân sau khi nhận bồi thường chủ yếu ưu tiên xây dựng nhà ở (17%) và chi tiêu sinh hoạt, gửi tiết kiệm; chỉ 17% số hộ có điều kiện đầu tư chuyển sang kinh doanh dịch vụ. Nhóm hộ cao tuổi và lao động thuần nông không chuyển đổi nghề chịu thiệt thòi lớn, dẫn đến 14/60 hộ bị sụt giảm thu nhập tuyệt đối sau khi mất đất.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Đề tài đã đề xuất giải pháp đa chiều từ phía Nhà nước (hoàn thiện khung giá đất bồi thường, rút ngắn thủ tục hành chính), chính quyền địa phương (thực hiện đào tạo nghề cho lao động theo nhu cầu thực tế, giám sát quy hoạch Km5) và định hướng chủ động cho hộ gia đình (mô hình kinh tế kết hợp nông nghiệp sạch - dịch vụ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô khảo sát sơ cấp dừng lại ở 60 hộ nông dân tại một phường nội thị, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các xã, phường khác cùng chịu tác động đô thị hóa tại thành phố Cao Bằng.
- Khung thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2010 - 2013, là giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi hành chính từ thị xã lên thành phố, chưa theo dõi được chu kỳ sinh kế dài hạn của người dân sau khi sử dụng hết tiền bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Các đánh giá về tác động môi trường (bụi, tiếng ồn, chất thải) chủ yếu dựa trên cảm nhận định tính của người dân thông qua phiếu hỏi, chưa có số liệu quan trắc hóa lý chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn (giai đoạn sau 2015 - 2020) để đánh giá sự thích ứng sinh kế bền vững của nhóm hộ mất toàn bộ đất sản xuất.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể của Khu đô thị mới Km5 và Trung tâm hành chính tỉnh Cao Bằng sau khi đi vào vận hành toàn diện.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính, Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên Môi trường, Kinh tế Phát triển và Đô thị học.
- Cán bộ quản lý địa chính, cán bộ quy hoạch đô thị tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện/thành phố thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp xây dựng mẫu khảo sát và hệ thống câu hỏi đánh giá tác động kinh tế hộ sau giải phóng mặt bằng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số (người Tày chiếm đa số).
- Bộ số liệu chi tiết về thực trạng thu hồi, giao đất và cơ cấu chi tiêu tiền đền bù của các dự án công cộng giai đoạn 2010 - 2013 tại phường Đề Thám.
Câu hỏi thường gặp
1. Động lực chính thúc đẩy quá trình đô thị hóa mạnh mẽ tại phường Đề Thám giai đoạn 2010 - 2013 là gì?
Động lực chính là sự kiện thị xã Cao Bằng được công nhận là đô thị loại III và chính thức trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2012. Trong chiến lược phát triển không gian, phường Đề Thám được quy hoạch làm trung tâm hành chính mới của tỉnh và thành phố gắn với việc xây dựng Khu đô thị mới Km5, dẫn đến nhu cầu thu hồi đất quy mô lớn để xây dựng công sở và hạ tầng kỹ thuật.
2. Diện tích đất nông nghiệp tại phường Đề Thám đã suy giảm bao nhiêu trong giai đoạn 2010 - 2013?
Trong giai đoạn 2010 - 2013, tổng diện tích đất nông nghiệp của phường Đề Thám đã giảm 34,83 ha (từ 692,34 ha xuống còn 657,51 ha). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm 17,18 ha (gồm đất trồng cây hàng năm giảm 15,60 ha với 9,73 ha đất trồng lúa) và đất lâm nghiệp giảm 17,65 ha.
3. Tiền bồi thường thu hồi đất được 60 hộ nông dân khảo sát sử dụng vào những việc gì?
Theo kết quả điều tra 60 hộ, tổng số tiền bồi thường nhận được là 7,317 tỷ đồng, tổng số tiền đầu tư thực tế là 4,076 tỷ đồng. Nguồn tiền này được phân bổ chủ yếu vào: xây dựng, sửa chữa nhà ở và chuồng trại (17%), đầu tư kinh doanh thương mại - dịch vụ (17%), mua sắm vật dụng gia đình, trả nợ và gửi tiết kiệm. Chi phí dành cho học nghề và chuyển đổi việc làm chiếm tỷ lệ rất thấp.
4. Quá trình đô thị hóa gây ra sự phân hóa thu nhập như thế nào đối với các nhóm hộ nông dân?
Khảo sát cho thấy có sự phân hóa rõ rệt: 16 hộ có thu nhập tăng nhanh nhờ tận dụng lợi thế mặt bằng chuyển sang kinh doanh thương mại - dịch vụ; 30 hộ có thu nhập tăng chậm; 14 hộ có thu nhập bị sụt giảm do bị mất nguồn thu từ đất nông nghiệp nhưng không chuyển đổi được ngành nghề mới và chỉ phụ thuộc vào việc làm thuê không ổn định.
5. Tác giả đề xuất định hướng sinh kế nào cho các hộ nông dân mất đất tại địa phương?
Tác giả đề xuất chính quyền cần tổ chức đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp và khu đô thị Km5, hỗ trợ vốn vay ưu đãi để phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; đồng thời khuyến khích các hộ còn đất áp dụng mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp kinh doanh dịch vụ nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bùi Kim Cúc đã phản ánh chân thực và chi tiết bức tranh chuyển dịch đất đai tại phường Đề Thám trong bước ngoặt phát triển thành trung tâm hành chính mới của thành phố Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2013. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê địa chính và điều tra thực địa 60 hộ dân, nghiên cứu đã lượng hóa sự sụt giảm đất nông nghiệp, chỉ ra sự phân hóa thu nhập và các rủi ro sinh kế của người nông dân sau khi nhận đền bù. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích cho công tác quy hoạch, quản lý đất đai và xây dựng chính sách an sinh xã hội tại các đô thị miền núi đang trong quá trình đô thị hóa nhanh.