Đặt vấn đề Việt Nam là một nước nông nghiệp hơn 70% dân số đang sống ở khu vực nông thôn và miền núi (2009). Trước thềm hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đang trên đà đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, và nông thôn Việt Nam cũng đang có những bước chuyển đổi từng ngày. Lâu nay trên các phương tiện thông tin đại chúng hầu như chỉ phản ánh về ô nhiễm môi trường ở các khu đô thị , khu công nghiệp … mà ít khi đề cập đến tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu vục nông thôn. Tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn lại đang ở mức báo động.
Nhiều nơi đã và đang trở thành nỗi bức xúc của người dân do việc xử lý chất thải, thuốc bảo vệ thực vật… làm cho nguồn nước, không khí bị ô nhiễm. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến người dân các vùng ở nông thôn thường xuyên phải đối mặt với dịch bệnh. Do đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, cho nên các vùng nông thôn ở nước ta có những nét đặc thù riêng và chất lượng môi trường có sự biến đổi khác nhau. Quảng Uyên là một huyện của tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.Quảng Uyên nằm ở phần Đông Bắc của tỉnh Cao Bằng, cách thị xã Cao Bằng 37 km theo đường số 3.
Đông giáp huyện Hạ Lang; Tây giáp các huyện Hòa An, Trà Lĩnh; Nam giáp huyện Phục Hòa; Bắc giáp các huyện Trùng Khánh, Trà Lĩnh. Quảng Uyên có diện tích đất tự nhiên 384,9 km² với dân số 42. Trong những năm qua, quá trình phát triển kinh tế của huyện cũng có những biến đổi tích cực, đời sống cá nhân đã được nâng cao về vật chất và tinh thần. Để đảm bảo cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao, huyện đã luôn quan tâm đến sự phát triển kinh tế của các xã n 2 đặc biệt với các xã còn gặp nhiều khó khăn.
Phúc Sen là một trong những xã cũng có những bước phát triển trông thấy trong những năm vừa qua. Tuy nhiên đằng sau những bước phát triển tích cực vẫn còn tồn tại những dấu hiệu bền vững của quá trình phát triển như: môi trường bị ô nhiễm, nguồn tài nguyên của xã chưa được khai thác hiệu quả, bền vững, nhu cầu sử dụng đất đai trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng mạnh.Vậy phải làm thế nào để đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế xã hội và bền vững về môi trường. Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài : “Điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nông thôn tại xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng”.
Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường của xã Phúc Sen - huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực tại xã Phúc Sen - huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng.Yêu cầu của đề tài. - Xây dựng phiếu điều tra: dễ hiểu, ngắn gọn và đầy đủ thông tin cân thiết cho việc đánh giá.
- Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Phúc Sen - huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng. - Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực. - Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏ, bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiêt cho việc đánh giá. n 3 - Đề xuất các giải pháp cải thiện hiện trạng môi trường.
- Chỉ ra hiện trạng môi trường, nguyên nhân và các tác động của môi trường đến sưc khỏe, kinh tế - xã hội và hệ sinh thái khu vực xung quanh xã. - Các kiến nghị được đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và có tính khả thi cao.Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học + Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. + Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu. - Ý nghĩa trong thực tiễn + Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân về bảo vệ môi trường.
+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về môi trường. + Xác định hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng. + Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho khu vực nông thôn thuộc tỉnh Cao Bằng nói riêng và vùng Đông Bắc nói chung. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Một số khái niệm cơ bản *Khái niệm về môi trường: Theo Luật Bảo vệ môi trƣờng của Việt Nam năm 2014: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. * Chức năng của môi trường: - Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật. - Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người. - Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất. - Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. * Khái niệm về ô nhiễm môi trường: Theo Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam năm 2014 Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. + Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm đất là sự thay đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất.
n 5 + Ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh hoc của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. + Ô nhiễm môi trường không khí: Là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sưc khỏe con người và môi trường xung quanh. + Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được phát ra không đúng lúc, đúng chỗ.
Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà. * Suy thoái môi trường: Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: Mất nơi cư trú an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm. * Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm:” Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dưa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”. * Tiêu chuẩn môi trường: Theo Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung n 6 quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.
* Các khái niệm chất thải rắn: - Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng). - Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. - Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói lưu trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. - Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý.
- Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. - Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kĩ thuật làm giảm, loại bỏ tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn, thu hồi tái chế tái sử dụng lại các thành phần có ích. - Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kĩ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Cơ sở pháp lý - Căn cứ luật bảo vệ môi trường 2014 được quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Viêt Nam khoá 13 kì họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015 n 7 - Luật số 08/1998/ QH 10 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước.
- Nghị định 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn. - Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi 2014 - Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực hiện luật BVMT. - Căn cứ nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 xử phạt vi phạm hanh chính trong lĩnh vực BVMT.