Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với hơn 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và miền núi (số liệu năm 2009). Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, chất lượng môi trường tại các khu vực nông thôn đang chịu nhiều sức ép lớn từ chất thải sinh hoạt, hoạt động chăn nuôi và việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Khác với khu vực đô thị thường xuyên được theo dõi, môi trường nông thôn miền núi ít được đầu tư đồng bộ về hạ tầng xử lý chất thải, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, đất và phát sinh dịch bệnh.

Huyện Quảng Uyên nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Cao Bằng, có diện tích tự nhiên 384,9 km² với dân số khoảng 42.000 người. Xã Phúc Sen là một xã vùng 2 thuộc huyện Quảng Uyên, có địa hình núi đá vôi đặc thù xen lẫn các thung lũng hẹp, đời sống kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp và làng nghề truyền thống. Dù kinh tế địa phương có những bước phát triển, xã Phúc Sen đang đối mặt với các vấn đề môi trường như hạ tầng xử lý rác thải và nước thải chưa hoàn thiện, nguồn tài nguyên chưa được khai thác bền vững. Đề tài "Điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nông thôn tại xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế phục vụ công tác quản lý môi trường tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường của xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực tại xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua các yêu cầu:

  1. Xây dựng bộ phiếu điều tra ngắn gọn, dễ hiểu và thu thập đầy đủ thông tin phục vụ đánh giá.
  2. Thu thập thông tin tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Thu thập số liệu điều tra chính xác, khách quan và trung thực.
  4. Tiến hành điều tra ngẫu nhiên các hộ gia đình theo bộ câu hỏi tại các thôn xóm.
  5. Chỉ ra hiện trạng môi trường, xác định nguyên nhân và đánh giá tác động đến sức khỏe, kinh tế - xã hội và hệ sinh thái.
  6. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường nông thôn (môi trường nước mặt, nước sinh hoạt, chất thải rắn, nước thải, điều kiện vệ sinh môi trường, việc sử dụng hóa chất nông nghiệp và nhận thức cộng đồng).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng (khảo sát trên toàn bộ 10 xóm của xã).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 20 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 04 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (hiệu lực từ 01/01/2015);
  • Luật Tài nguyên nước năm 1998 (Luật số 08/1998/QH10);
  • Các Nghị định: Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị định 80/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước và xả nước thải;
  • Văn bản địa phương: Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng quy định cấp phép tài nguyên nước; Quyết định số 193/QĐ-TTr (2014) của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng;
  • Các văn bản ngành: Chỉ thị 1270/CT-BNN-TL và Chỉ thị 81/2007/CT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế về tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh;
  • Quy chuẩn so sánh chất lượng: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt) và QCVN 01:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp kế thừa và thu thập tài liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê địa chính, kinh tế - xã hội từ UBND xã Phúc Sen năm 2014, niên giám và báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu khảo sát gồm thông tin nhân khẩu và hiện trạng môi trường nông thôn. Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 80 hộ gia đình chọn mẫu ngẫu nhiên tại 10 xóm thuộc xã Phúc Sen.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Lấy 03 mẫu nước vào lúc 7h46 ngày 11/04/2015 (gồm 01 mẫu nước mặt hồ tại xóm Pắc Rằng ký hiệu N1, 01 mẫu nước giếng đào tại hộ ông Long Văn Thông ký hiệu N2, 01 mẫu nước giếng khoan tại hộ ông Nông Văn Hùng ký hiệu N3). Mẫu được chứa trong chai dung tích 500 ml, bảo quản lạnh bằng thùng đá và vận chuyển phân tích trong vòng 24 giờ tại Phòng Thí nghiệm - Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Phương pháp phân tích chỉ tiêu:
    • pH: TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994);
    • COD: TCVN 6491:1999;
    • BOD5: TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989);
    • Fe: TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988);
    • NO3-: TCVN 6193-1996 (ISO 8288-1986);
    • DO và TDS: Đo trực tiếp bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp, thống kê mô tả và phân tích số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn miền núi trong bối cảnh phát triển kinh tế. Tác giả xác định rõ 2 mục tiêu, hệ thống 6 yêu cầu kỹ thuật, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác bảo vệ môi trường tại địa bàn huyện Quảng Uyên và tỉnh Cao Bằng.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về môi trường, các dạng ô nhiễm (đất, nước, không khí, tiếng ồn) và quy trình kỹ thuật quản lý chất thải rắn. Tác giả phân tích thực trạng môi trường nông thôn trên thế giới và tại Việt Nam dựa trên báo cáo của Bộ Y tế, UNICEF và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương tổng quan cũng cung cấp dữ liệu về hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng (nguy cơ ô nhiễm nước mặt do khoáng sản, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật họ Clo chiếm 18,06% số mẫu) và huyện Quảng Uyên (tỷ lệ thu gom rác chỉ đạt 21%, 84% cơ sở chăn nuôi và tiểu thủ công nghiệp chưa đầu tư hệ thống xử lý chất thải).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết địa điểm, phạm vi thời gian nghiên cứu và quy trình lấy mẫu, đo đạc thông số chất lượng nước. Cơ cấu mẫu điều tra xã hội học được tổng hợp cụ thể theo bảng phân bố số hộ tại 10 xóm:

STT Tên xóm Số hộ điều tra Giới tính: Nam Giới tính: Nữ Nghề: Làm ruộng Nghề: CBCNV/CC Nghề: Nghỉ hưu Nghề khác
1 Chang Trên 8 6 2 5 1 1 1
2 Chang Dưới 10 9 1 7 2 1 0
3 Pắc Rằng 11 8 3 9 2 0 0
4 Tình Đông 5 4 1 4 0 0 1
5 Đâu Cọ 10 5 5 7 1 1 1
6 Khào A 9 7 2 4 0 1 3
7 Khào B 8 6 2 4 1 0 3
8 Lũng Sâu 6 3 3 2 1 0 3
9 Lũng Vài 8 7 2 4 1 1 2
10 Tẩư Đông 5 2 3 1 1 1 2
Tổng 10 xóm 80 57 23 47 9 6 16

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này phản ánh toàn diện các kết quả thực nghiệm và điều tra thực địa:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Năm 2014, xã Phúc Sen có diện tích tự nhiên 1.290,43 ha (đất nông nghiệp chiếm 84,98% với 1.096,58 ha; đất rừng 808,51 ha; đất ở 15,64 ha chiếm 1,21%). Toàn xã có 434 hộ, 1.890 nhân khẩu, 100% là dân tộc Nùng. Lực lượng lao động có 1.076 người, trong đó 82% làm nông nghiệp và 80% chưa qua đào tạo chuyên môn.
  • Sản xuất nông nghiệp: Cơ cấu cây trồng chính năm 2014 gồm lúa (167 ha, năng suất 59 tạ/ha, sản lượng 9.853 tạ), ngô (95 ha, năng suất 52 tạ/ha, sản lượng 4.940 tạ), khoai lang (10 ha, sản lượng 150 tấn), sắn (7 ha, sản lượng 84 tấn). Chăn nuôi năm 2014 gồm 10.000 con gà, 700 con lợn, 294 con trâu bò và 294 con chó.
  • Hạ tầng xã hội: Xã có 5 trạm biến áp (1.260 kVA), 21,3 km đường giao thông (12,5 km liên thôn, 5 km liên xã, 3,8 km đường nhựa), 11 km kênh mương nội đồng, 2 trạm bơm, 3 trường học (Mầm non, Tiểu học, THCS), 1 trạm y tế (5 giường bệnh, 6 cán bộ), chưa có chợ trung tâm.
  • Hiện trạng các thành phần môi trường:
    • Môi trường nước mặt: Mẫu nước mặt N1 tại hồ Pắc Rằng có BOD5 đạt 6,72 mg/l (vượt 1,68 lần so với cột A1 và 1,12 lần so với cột A2 của QCVN 08:2008/BTNMT); DO đạt 4,2 ppm (chưa đạt yêu cầu loại A1 và A2).
    • Nước sinh hoạt: Tỷ lệ sử dụng nước máy là 0%, giếng khoan chiếm 52,50% (42/80 hộ), giếng đào chiếm 37,50% (30/80 hộ), nước ao/hồ/mỏ chiếm 10% (8/80 hộ). Kết quả phân tích 3 mẫu nước sinh hoạt cho thấy hàm lượng COD đều vượt ngưỡng chuẩn của QCVN 01:2009/BYT (mẫu N1 vượt 4,8 lần, N2 vượt 4,4 lần, N3 vượt 3,2 lần).
    • Thoát nước thải: 42,50% hộ sử dụng cống lộ thiên (34 hộ), 26,25% hộ không có cống thoát nước (21 hộ, xả trực tiếp ra vườn, ao, mương), 31,25% hộ có cống nắp đậy (25 hộ). Toàn xã chưa có trạm xử lý nước thải tập trung.
    • Chất thải rắn: Lượng rác phát sinh trung bình toàn xã ước tính 2.170 kg/ngày (tính trên 434 hộ, định mức <5 kg/hộ/ngày). Địa phương chưa có điểm tập kết hay bãi rác trung tâm. Xử lý rác sinh hoạt: 32,50% hộ chỉ thu gom không xử lý, 28,75% hộ không thu gom không xử lý, 27,50% đốt, 11,25% ủ phân. Đối với phế phụ phẩm nông nghiệp: 47,50% dùng làm thức ăn chăn nuôi, 33,75% ủ phân, 11,25% đốt, 7,50% thải bỏ tự nhiên.
    • Vệ sinh môi trường: Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí đất chiếm 40% (32/80 hộ), nhà tiêu 2 ngăn chiếm 37,50% (30/80 hộ), nhà vệ sinh tự hoại chỉ chiếm 22,50% (18/80 hộ). Tỷ lệ chuồng trại liền kề nhà ở chiếm 48,75% (39/80 hộ), chuồng trại tách riêng chiếm 41,25% (33/80 hộ), loại khác 10% (8 hộ).
    • Môi trường không khí: Nhìn chung không khí trong lành nhờ tỷ lệ che phủ rừng lớn (808,51 ha), ô nhiễm cục bộ chỉ xuất phát từ giao thông đường trục và hoạt động nghề rèn đúc truyền thống.

Phần 5: Kiến nghị và kết luận

Tác giả tổng hợp các phát hiện chính, khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường tại địa phương và đưa ra các đề xuất về hạ tầng kỹ thuật, cơ chế quản lý và giáo dục cộng đồng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả quan trắc và phân tích số liệu

Chất lượng nước mặt tại hồ xóm Pắc Rằng được đánh giá thông qua mẫu N1 đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT:

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả (N1) Cột A1 Cột A2 Cột B1 Cột B2 Đánh giá
1 pH - 7,3 6 – 8,5 6 – 8,5 5,5 – 9 5,5 – 9 Đạt tiêu chuẩn
2 COD mg/l 9,6 10 15 30 50 Đạt tất cả các cột
3 BOD5 mg/l 6,72 4 6 15 25 Vượt A1 (1,68 lần), vượt A2 (1,12 lần); đạt B1, B2
4 DO ppm 4,2 ≥ 6 ≥ 5 ≥ 4 ≥ 2 Thấp hơn A1 (0,7 lần), A2 (0,84 lần); đạt B1, B2
5 NO3- mg/l 0,594 2 5 10 15 Đạt tất cả các cột
6 Fe mg/l 0,004 0,5 1 1,5 2 Đạt tiêu chuẩn
7 Zn mg/l 0,36 0,5 1 1,5 2 Đạt tiêu chuẩn

Chất lượng nước sinh hoạt tại 3 điểm lấy mẫu được đánh giá theo QCVN 01:2009/BYT:

STT Chỉ tiêu Đơn vị Mẫu N1 (Hồ Pắc Rằng) Mẫu N2 (Giếng đào) Mẫu N3 (Giếng khoan) QCVN 01:2009/BYT Đánh giá
1 pH - 7,3 7,49 7,55 6,5 – 8,5 Đạt chuẩn
2 COD mg/l 9,6 8,8 6,4 2 Vượt chuẩn (N1 vượt 4,8 lần; N2 vượt 4,4 lần; N3 vượt 3,2 lần)
3 TDS mg/l 138 126 125 1000 Đạt chuẩn
4 Độ cứng mg/l 2,25 1,5 2 300 Đạt chuẩn
5 NO3- mg/l 0,594 0,466 0,45 50 Đạt chuẩn
6 Fe mg/l 0,004 0,028 0,004 0,3 Đạt chuẩn
7 Mn mg/l 0,003 0,002 0,002 0,3 Đạt chuẩn

Tổng hợp hiện trạng công trình vệ sinh và chuồng trại tại 80 hộ khảo sát:

Tiêu chí Phân loại Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%)
Kiểu nhà vệ sinh Hố xí đất 32 40,00
Nhà tiêu 2 ngăn 30 37,50
Nhà vệ sinh tự hoại 18 22,50
Kiểu chuồng trại Liền kề nhà ở 39 48,75
Tách riêng khu nhà ở 33 41,25
Loại khác 8 10,00
Hệ thống dẫn nước thải Cống lộ thiên 34 42,50
Không có cống (xả thẳng) 21 26,25
Cống có nắp đậy 25 31,25

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Nhóm giải pháp quản lý và chính sách: Tăng cường vai trò quản lý môi trường của UBND xã; lồng ghép tiêu chí vệ sinh môi trường vào quy ước xóm; xử phạt hành chính các hành vi xả rác, xả phân tươi bừa bãi.
  2. Nhóm giải pháp kỹ thuật và hạ tầng: Quy hoạch các điểm tập kết rác thải tại các xóm; thành lập tổ thu gom rác tự quản; hỗ trợ người dân chuyển đổi hố xí đất sang nhà vệ sinh tự hoại hoặc bán tự hoại hợp quy chuẩn Bộ Y tế; khuyến khích di dời chuồng trại cách xa nhà ở tối thiểu 5 - 10m và ứng dụng hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi.
  3. Nhóm giải pháp tuyên truyền: Tổ chức tập huấn kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc "4 đúng", hướng dẫn thu gom vỏ bao bì hóa chất nông nghiệp sau sử dụng và ủ phân hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm trồng trọt.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu điều tra thực nghiệm đầu tiên về các thông số môi trường nước (mặt và ngầm) và thực trạng quản lý chất thải tại xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên. Đề tài làm rõ mối liên hệ giữa tập quán sinh hoạt, chăn nuôi truyền thống của đồng bào dân tộc Nùng với chất lượng vệ sinh môi trường vùng núi đá vôi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi lấy mẫu: Nghiên cứu mới chỉ lấy 03 mẫu nước tại một thời điểm duy nhất (ngày 11/04/2015), chưa theo dõi được sự biến động chất lượng nước giữa mùa mưa và mùa khô.
  • Hạn chế về phương pháp đánh giá không khí và đất: Hiện trạng môi trường không khí và đất chủ yếu được đánh giá định tính qua quan sát và tài liệu thứ cấp, chưa có số liệu đo đạc nồng độ bụi, khí thải làng nghề hay dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất tại địa bàn xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước theo chu kỳ mùa; tiến hành phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất canh tác lúa, ngô; nghiên cứu chuyên sâu về tác động môi trường của các làng nghề rèn đúc truyền thống trên địa bàn xã Phúc Sen.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Phát triển Nông thôn khi thực hiện các đồ án, khóa luận điều tra môi trường cấp xã/huyện.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở, UBND xã Phúc Sen và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quảng Uyên trong việc xây dựng kế hoạch nông thôn mới (tiêu chí số 17 về Môi trường).
  • Nội dung bảng hỏi điều tra và phương pháp đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn, chuồng trại chăn nuôi vùng đồng bào dân tộc thiểu số là phần có giá trị thực tiễn cao để áp dụng cho các nghiên cứu tương tự tại vùng Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tiếp cận nước máy sinh hoạt của người dân xã Phúc Sen theo kết quả điều tra là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra tại Bảng 4.7 của khóa luận, tỷ lệ người dân sử dụng nước máy tại xã Phúc Sen là 0,00%. Nguồn nước sinh hoạt chính của người dân là giếng khoan (52,50%), giếng đào (37,50%) và nguồn nước ao, hồ, mỏ (10,00%).

2. Chỉ tiêu nào trong các mẫu nước sinh hoạt tại xã Phúc Sen vượt tiêu chuẩn cho phép?
Chỉ tiêu COD trong cả 3 mẫu nước sinh hoạt đều vượt quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT (giới hạn cho phép là 2 mg/l): mẫu N1 (hồ Pắc Rằng) đạt 9,6 mg/l (vượt 4,8 lần), mẫu N2 (giếng đào) đạt 8,8 mg/l (vượt 4,4 lần), và mẫu N3 (giếng khoan) đạt 6,4 mg/l (vượt 3,2 lần). Các chỉ tiêu khác như pH, TDS, độ cứng, NO3-, Fe, Mn đều nằm trong giới hạn cho phép.

3. Khối lượng chất thải rắn phát sinh trung bình mỗi ngày trên toàn địa bàn xã Phúc Sen là bao nhiêu?
Theo tính toán tại Bảng 4.10, với 434 hộ gia đình và định mức phát sinh trung bình dưới 5 kg/hộ/ngày, tổng lượng rác thải rắn phát sinh trung bình một ngày trên toàn xã Phúc Sen là 2.170 kg/ngày (tương đương khoảng 2,17 tấn/ngày).

4. Thực trạng xây dựng chuồng trại chăn nuôi tại xã Phúc Sen có đặc điểm gì nổi bật?
Theo Bảng 4.13, có tới 48,75% số hộ gia đình (39/80 hộ) xây dựng chuồng trại chăn nuôi liền kề với khu nhà ở; 41,25% số hộ (33/80 hộ) có chuồng trại tách riêng; và 10,00% thuộc các hình thức khác. Việc đặt chuồng trại sát nơi ở gây mùi hôi và phát sinh ruồi muỗi, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh hoạt.

5. Đa số các hộ dân xã Phúc Sen đang sử dụng loại hình nhà tiêu nào?
Theo Bảng 4.12, tỷ lệ hộ sử dụng hố xí đất chiếm cao nhất với 40,00% (32/80 hộ), tiếp theo là nhà tiêu 2 ngăn chiếm 37,50% (30/80 hộ), và nhà vệ sinh tự hoại chỉ chiếm 22,50% (18/80 hộ). Phần lớn các công trình vệ sinh chưa đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Văn Đông đã phản ánh chân thực và chi tiết hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng năm 2015 thông qua sự kết hợp giữa điều tra xã hội học 80 hộ dân và phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu hóa lý mẫu nước. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng nguồn nước ngầm và nước mặt đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ (COD cao), trong khi hạ tầng thu gom rác thải, xử lý nước thải và công trình vệ sinh cá nhân tại địa phương còn thiếu thốn và chưa đạt chuẩn kỹ thuật. Các nhóm giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của vùng đồng bào dân tộc Nùng, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý tài nguyên và quy hoạch môi trường nông thôn miền núi.