Giới thiệu dự án

Khai thác than là ngành công nghiệp nền tảng cung cấp năng lượng cho các ngành kinh tế trọng điểm như nhiệt điện (chiếm khoảng 39% sản lượng điện toàn cầu), luyện kim và sản xuất xi măng. Tại Việt Nam, sản lượng khai thác đạt xấp xỉ 49,14 triệu tấn/năm, trong đó tỉnh Thái Nguyên là trung tâm khoáng sản lớn thứ hai cả nước với tổng trữ lượng than đá ước tính khoảng 90 triệu tấn và than mỡ khoảng 15 triệu tấn. Bên cạnh giá trị kinh tế - xã hội, hoạt động khai thác than hầm lò và lộ thiên phát sinh các nguồn ô nhiễm không khí phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái và sức khỏe của khoảng 130.000 lao động toàn ngành cũng như các khu dân cư lân cận.

Mỏ than Bá Sơn (thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác than Thái Nguyên) có trữ lượng địa chất 1,50 triệu tấn, công suất thiết kế 40.000 – 50.000 tấn/năm trên diện tích khai trường 50,0 ha, nằm xen kẽ giữa hai xã Sơn Cẩm và Cổ Lũng, huyện Phú Lương. Khu vực sản xuất chỉ cách cụm dân cư khoảng 30 – 50 m. Quá trình vận hành đồng thời hai công nghệ lộ thiên và hầm lò phát tán lượng lớn bụi than, đất đá và các khí độc hại ($CO, SO_2, NO_2, CO_2$), đe dọa trực tiếp chất lượng vi khí hậu và gây nguy cơ mắc các bệnh đường hô hấp mãn tính cho công nhân mỏ.

                    QUY TRÌNH PHÁT THẢI Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI MỎ BÁ SƠN

Đề tài đặt ra 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát, phân tích đặc điểm địa hình, công nghệ khai thác và hiện trạng quản lý các dòng chất thải tại mỏ than Bá Sơn.
  2. Thiết lập mạng lưới quan trắc, lấy mẫu và định lượng nồng độ các chất ô nhiễm không khí ($TSP, PM_{10}, PM_{2.5}, CO, NO_2, SO_2$), mức ồn tương đương ($L_{eq}$) và độ rung tại các phân khu trọng yếu.
  3. Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí thông qua đối chiếu chuỗi số liệu đợt 1/2016, đợt 1/2017 với các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia ($QCVN\ 05:2013/BTNMT, QCVN\ 26:2010/BTNMT$) và Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động ($3733/2002/QĐ-BYT$).
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật công nghệ kết hợp quản trị môi trường nhằm giảm thiểu tải lượng phát thải bụi và khí độc tại nguồn.

Nghiên cứu tập trung vào không gian khai trường mỏ than Bá Sơn và vùng đệm 50 m tiếp giáp khu dân cư Sơn Cẩm - Cổ Lũng trong chu kỳ 2016 – 2017, phối hợp phân tích kiểm chuẩn tại phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Môi trường EJC chi nhánh Thái Nguyên.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Thái Nguyên, các mỏ than phân bố tập trung với trữ lượng và quy mô công nghệ phân hóa rõ rệt:

Tên mỏ than Đơn vị quản lý Trữ lượng (Triệu tấn) Công suất khai thác (Tấn/năm) Diện tích chiếm đất (ha) Đặc trưng công nghệ
Khánh Hòa TNHH MTV Than Mỏ Việt Bắc - TKV 59,03 400.000 328,0 Lộ thiên cơ giới hóa đồng bộ
Núi Hồng TNHH MTV Than Mỏ Việt Bắc - TKV 15,08 350.000 278,1 Lộ thiên kết hợp sàng tuyển kín
Phấn Mễ CTCP Gang thép Thái Nguyên 3,60 Lộ thiên: 100.000
Hầm lò: 30.000
66,3 Liên hợp lộ thiên và lò giếng
Bá Sơn CTCP XD & KT Than Thái Nguyên 1,50 40.000 – 50.000 50,0 Bán cơ giới hóa, lò bằng kết hợp moong
So sánh ưu/nhược điểm công nghệ khai thác tại Mỏ than Bá Sơn:
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| ƯU ĐIỂM                           | NHƯỢC ĐIỂM                        |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| - Chi phí đầu tư ban đầu thấp.    | - Tỷ lệ phát tán bụi cao tại sàn  |
| - Linh hoạt kết hợp vỉa nông      |   sơ tuyển bán thủ công.          |
|   (lộ thiên) và vỉa sâu (hầm lò). | - Đất đá thải đổ sườn tầng gây    |
| - Quy trình vận hành đơn giản, dễ |   nguy cơ xói mòn và bụi cuốn gió.|
|   bảo trì thiết bị phụ trợ.       | - Tuyến vận chuyển đi qua khu dân |
|                                   |   cư gây ô nhiễm tiếng ồn cục bộ. |
+-----------------------------------+-----------------------------------+

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW cho hệ thống kiểm soát môi trường không khí:

  • Must have: Hệ thống xe bồn phun sương dập bụi tuyến đường vận chuyển; Trạm quan trắc định kỳ khí độc $CO, NO_2, SO_2$ và bụi lơ lửng $TSP$; Đê bao an toàn bãi thải cao $0,8 - 1,0\text{ m}$.
  • Should have: Trạm rửa xe tự động tại cổng ra vào khai trường; Bạt che phủ $100%$ thùng xe vận tải $>55\text{ tấn}$; Hệ thống quạt thông gió cục bộ $CBM-6M$ có lọc bụi cửa lò.
  • Could have: Tường chắn bụi kết hợp dải cây xanh cách ly tầng cao; Tự động hóa giám sát nồng độ khí cháy $CH_4$ và $CO$ thời gian thực.
  • Won't have (giai đoạn hiện tại): Hệ thống băng tải ống kín hoàn nguyên từ moong khai thác về nhà máy chế biến sâu.

Thiết kế hệ thống quan trắc và phân tích

Trang thiết bị kỹ thuật và tiêu chuẩn phương pháp luận áp dụng trong phòng thí nghiệm:

  • Xác định bụi tổng số ($TSP$): Phương pháp khối lượng theo Tiêu chuẩn $TCVN\ 5067:1995$, sử dụng giấy lọc sợi thủy tinh sấy cân phân tích độ nhạy $10^{-4}\text{ g}$.
  • Đo Sunfua đioxit ($SO_2$): Phương pháp Tetracloromercurat ($TCM$)/Pararosanilin theo $TCVN\ 5971:1995$ ($LOD = 3,2\ \mu g/m^3; LOQ = 10\ \mu g/m^3$).
  • Đo Nitơ đioxit ($NO_2$): Phương pháp Griess-Saltzman cải biên theo $TCVN\ 6137:1996$ ($LOD = 5\ \mu g/m^3; LOQ = 10\ \mu g/m^3$).
  • Đo Carbon monoxit ($CO$): Quy trình thao tác chuẩn $PPNB03$ theo Quyết định $3733/2002/QĐ-BYT$ ($LOD = 1,2\ mg/m^3; LOQ = 40\ mg/m^3$).
  • Đo mức ồn và độ rung: Máy đo độ ồn Extech Model 70730 theo $TCVN\ 7878-2:2010$; Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân tiêu chuẩn (Đức).
# Thuật toán tính toán tải lượng phát thải từ nhiên liệu tiêu thụ của phương tiện cơ giới mỏ
def calculate_emission_load(fuel_consumption_liters, density_kg_per_l, emission_factor_kg_per_ton):
    """
    Tính tải lượng ô nhiễm (kg/ca) từ định mức tiêu thụ dầu DO
    fuel_consumption_liters: Lượng dầu diesel tiêu thụ trong 1 ca (lít)
    density_kg_per_l: Khối lượng riêng của dầu DO (0.84 kg/lít)
    emission_factor_kg_per_ton: Hệ số phát thải của chất ô nhiễm (kg/tấn nhiên liệu)
    """
    total_fuel_ton = (fuel_consumption_liters * density_kg_per_l) / 1000.0
    emission_load_kg = total_fuel_ton * emission_factor_kg_per_ton
    return round(emission_load_kg, 4)

# Dữ liệu đầu vào thực nghiệm cho ca sản xuất ô tô vận tải tại Mỏ Bá Sơn:
# Tiêu thụ = 3,304 lít/ca; density = 0.84 kg/l -> Nhiên liệu = 2.77536 tấn/ca
fuel_consumed = 3304
density_DO = 0.84

factors = {
    'Bui': 1.55,
    'SO2': 1.05,        # S = 0.05% trong DO
    'CO': 134.18,       # Động cơ diesel tải nặng
    'THC': 13.54,       # Hydrocacbon chưa cháy kiệt
    'NOx': 10.05,       # Nhiệt độ buồng đốt cao
    'Aldehyde': 4.30
}

loads_per_shift = {gas: calculate_emission_load(fuel_consumed, density_DO, ef) for gas, ef in factors.items()}

Methodology

Phương pháp nghiên cứu tuân thủ quy trình kiểm soát chất lượng quan trắc môi trường nghiêm ngặt:

  1. Thu thập tài liệu thứ cấp: Rà soát hệ thống pháp lý gồm Luật Bảo vệ Môi trường 2014 ($55/2014/QH13$), Luật Khoáng sản 2010 ($60/2010/QH12$), Nghị định $19/2015/NĐ-CP$, Thông tư $20/2009/TT-BCT$.
  2. Khảo sát hiện trường và định vị trạm: Sử dụng thiết bị định vị GPS xác định tọa độ các điểm nóng phát thải ($K1, K2, K3$).
  3. Tiến hành lấy mẫu thực tế: Thực hiện lấy mẫu khí và đo đạc đợt 1 năm 2017 (từ ngày 07/04/2017 đến 08/04/2017) trong điều kiện mỏ hoạt động bình thường, thời tiết không mưa, gió nhẹ hướng Đông Nam – Tây Bắc.
  4. Phân tích đối chứng và xử lý thống kê: So sánh dữ liệu thực đo với đợt 1 năm 2016 và quy chuẩn hiện hành, mô hình hóa dữ liệu tải lượng trên nền tảng Microsoft Excel và SPSS.

Implementation và kết quả

Development process

Kế hoạch điều tra môi trường được chia làm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (01/2016 – 12/2016): Khảo sát hiện trạng công nghệ mỏ, phân loại danh mục thiết bị khai thác (máy khoan xoay cầu đường kính $90 - 250\text{ mm}$, búa chèn $MO-6K$, quạt cục bộ $CBM-6M$, máy xúc $PHB.2$, tàu điện ắc quy $5App$, xe tải $10 - 30\text{ tấn}$); Lấy mẫu nền đợt 1/2016.
  • Giai đoạn 2 (01/2017 – 04/2017): Triển khai quan trắc đợt 1/2017 tại 3 trạm quan trắc không khí tác động ($K1, K2, K3$) và 2 trạm nước mặt kiểm soát ($NT1, NT2$).
  • Giai đoạn 3 (04/2017 – 05/2017): Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, kiểm toán phát thải khí nổ mìn ($CO_2 \approx 1073,7\text{ tấn/năm}$) và xây dựng báo cáo giải pháp.
THÔNG SỐ VI KHÍ HẬU TẠI CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC (ĐỢT 1/2017)

Testing và validation

Số liệu quan trắc không khí đợt 1/2017 được đối chiếu đồng thời với đợt 1/2016 và Tiêu chuẩn $3733/2002/QĐ-BYT$, $QCVN\ 24:2016/BYT$, $QCVN\ 27:2016/BYT$:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị K1 (Trước nổ) K1 (2016) K2 (Sau nổ) K2 (2016) K3 (Cửa lò) K3 (2016) Giới hạn cho phép
Tiếng ồn tức thời ($L_{eq}$) $dBA$ 59,3 65,3 61,2 67,8 66,2 62,7 85 ($QCVN\ 24$)
Độ rung gia tốc $cm/s$ 0,28 0,87 0,58 0,26 0,24 0,34 1,0 ($QCVN\ 27$)
Carbon monoxit ($CO$) $mg/m^3$ 2,32 1,68 2,41 2,11 2,27 2,36 40 ($QĐ\ 3733$)
Nitơ đioxit ($NO_2$) $mg/m^3$ 0,030 0,024 0,070 0,043 0,054 0,049 10 ($QĐ\ 3733$)
Sunfua đioxit ($SO_2$) $mg/m^3$ 0,041 0,037 0,066 0,039 0,050 0,052 10 ($QĐ\ 3733$)
Bụi lơ lửng ($TSP$) $mg/m^3$ 0,218 0,337 0,232 0,423 0,256 0,673 4,0 ($QĐ\ 3733$)
Bụi mịn $PM_{2.5}$ $mg/m^3$ 0,132 0,102 0,165 0,136 0,162 0,195 -
Bụi hô hấp $PM_{10}$ $mg/m^3$ 0,067 0,078 0,059 0,097 0,078 0,101 -
BIỂU ĐỒ SO SÁNH BIẾN THIÊN NỒNG ĐỘ KHÍ ĐỘC VÀ BỤI TẠI TRẠM K2 (SAU NỔ MÌN)

Kết quả đạt được

  • Chất lượng không khí chung: Các chỉ số khí độc hại ($CO: 2,27 - 2,41\ mg/m^3$; $NO_2: 0,030 - 0,070\ mg/m^3$; $SO_2: 0,041 - 0,066\ mg/m^3$) đều nằm sâu trong ngưỡng an toàn của Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động ($< 10 - 40\ mg/m^3$).
  • Diễn biến nổ mìn: Tại trạm $K2$ ngay sau khi nổ mìn vi sai, nồng độ $NO_2$ tăng từ $0,030\ mg/m^3$ lên $0,070\ mg/m^3$ (tăng $133,3%$), $SO_2$ tăng từ $0,041\ mg/m^3$ lên $0,066\ mg/m^3$ (tăng $61,0%$), nhưng đám mây khói bụi lắng đọng nhanh trong bán kính $100\text{ m}$ nhờ hướng gió cục bộ phân tán.
  • Bụi khu vực sàng tuyển và kho bãi: Mặc dù tại các điểm đo không gian mở nồng độ $TSP$ đạt chuẩn ($0,218 - 0,256\ mg/m^3$), số liệu kiểm tra đột xuất tại khu vực bun-ke rót than và máy sàng rung ghi nhận nồng độ bụi cục bộ vượt từ $1,04$ đến $2,86\text{ lần}$ so với $QCVN\ 05:2013/BTNMT$ (ngưỡng trung bình 1 giờ $0,3\ mg/m^3$).
  • Môi trường vật lý (Ồn - Rung): Mức ồn dao động $59,3 - 66,2\ dBA$, thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn lao động 8 giờ ($85\ dBA$). Độ rung dao động $0,24 - 0,58\ cm/s$, đạt quy chuẩn an toàn công trình ($< 1,0\ cm/s$).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp kỹ thuật và cải tiến công nghệ rõ rệt trong quản lý môi trường mỏ than quy mô trung bình:

  GIẢI PHÁP NỔ MÌN TRUYỀN THỐNG                   GIẢI PHÁP NỔ MÌN VI SAI CẢI TIẾN
  1. Ứng dụng công nghệ nổ mìn vi sai chịu nước cân bằng Oxy triệt để: Thay thế hoàn toàn phương pháp nổ mìn truyền thống bằng kíp vi sai phi điện kết hợp thuốc nổ nhũ tương chịu nước. Giải pháp này giúp triệt tiêu phản ứng oxy hóa không hoàn toàn, giảm $45 - 60%$ lượng khí $CO$ và khói độc phát sinh sau nổ, đồng thời khống chế $80%$ lượng bụi đất đá lắng đọng trong bán kính $100\text{ m}$.
  2. Chuẩn hóa quy trình vận tải đa phương thức liên hợp: Thiết lập quy trình chuyển tải than nguyên khai trực tiếp từ gương tầng bằng ô tô chuyên dụng trọng tải $>55\text{ tấn}$ sang hệ thống băng tải có mái che kín dẫn về bãi gom, giảm thiểu $70%$ số lượt xe chạy qua khu vực dân cư.
  3. Mô hình hóa dữ liệu tải lượng khí thải động cơ diesel: Xác lập bảng hệ số phát thải chi tiết cho từng ca máy tại mỏ ($3.304\text{ lít DO/ca}$ phát thải $134,18\text{ kg CO/h}$, $10,05\text{ kg }NO_x\text{/h}$), cung cấp công cụ tính toán chính xác để lập kế hoạch thông gió và phân luồng xe.
  4. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Bộ dữ liệu quan trắc cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động môi trường của mô hình mỏ liên hợp hầm lò - lộ thiên, làm tài liệu tham khảo cho Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên trong công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành và giải pháp kỹ thuật

  • Quy chuẩn vận tải mỏ:
    • Bố trí 2 xe bồn chuyên dụng phun tưới nước mặt đường nội bộ tần suất cố định 3 lần/ca (vận hành 300 ca/năm).
    • Lắp đặt trạm xịt rửa lốp và gầm xe tự động áp lực cao tại cửa trạm kiểm soát trước khi phương tiện hòa vào giao thông liên xã.
    • Bê tông hóa $100%$ các tuyến đường vận tải chính nội mỏ nhằm ngăn hiện tượng cuốn bụi do lực khí động học.
  • Kỹ thuật chống ồn và rung:
    • Đặt toàn bộ máy sàng rung, trạm nghiền than trên bệ móng bê tông cốt thép giảm chấn độc lập, bọc vỏ cách âm chuyên dụng.
    • Luân phiên ca làm việc cho công nhân tại khu vực máy xúc, máy gạt (không làm việc liên tục quá 4 giờ tại nguồn phát sinh tiếng ồn $>80\ dBA$).
  • Hoàn nguyên môi trường và bãi thải:
    • Xây dựng mặt cắt tầng thải đúng góc dốc thiết kế, tạo đê bao an toàn mép sườn thải rộng $0,5\text{ m}$, cao $0,8 - 1,0\text{ m}$.
    • Cày xới đất mép đường và chân bãi thải sâu $0,2\text{ m}$, bổ sung phân vi sinh để trồng keo tai tượng (Acacia auriculiformis) tạo vành đai sinh học chắn bụi.

Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường (ROI)

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI MỎ BÁ SƠN

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật tồn tại

  • Hệ thống quan trắc gián đoạn: Việc lấy mẫu bán tự động theo chu kỳ đợt (2 đợt/năm) chưa phản ánh được các biến động cực đoan của chất lượng không khí trong những ngày thời tiết nghịch nhiệt hoặc mùa khô hanh kéo dài.
  • Hiệu quả hoàn nguyên sinh học chưa cao: Đất đá bãi thải nghèo dinh dưỡng, có tính acid hóa nhẹ khiến cây keo mới trồng chậm phát triển, tỷ lệ cây chết cục bộ vào mùa sương muối còn cao.
  • Sơ tuyển than bán thủ công: Công nghệ sàng tuyển tại chỗ chưa khép kín hoàn toàn, gây ra hiện tượng bụi cục bộ vượt chuẩn tại các bun-ke cấp liệu.

Định hướng nâng cấp công nghệ

  • Ứng dụng mạng lưới cảm biến IoT: Triển khai lắp đặt hệ thống cảm biến quang học đo bụi $PM_{2.5}, PM_{10}$ và điện hóa đo khí độc $CO, NO_2, SO_2$ truyền dữ liệu liên tục 24/7 về trung tâm giám sát môi trường mỏ.
  • Nghiên cứu cải tạo đất bãi thải bằng chế phẩm vi sinh: Bổ sung mùn hữu cơ và vi sinh vật cố định đạm nhằm phục hồi nhanh độ phì nhiêu của đất trước khi trồng rừng hoàn nguyên.
  • Khép kín dây chuyền sàng tuyển: Đầu tư nhà sàng kín kết hợp hệ thống hút lọc bụi túi vải rung giũ khí nén, thu hồi triệt để bụi than thương phẩm.

Đối tượng hưởng lợi

                   CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TỪ DỰ ÁN
  • Sinh viên, học viên ngành Môi trường/Khai khoáng: Tiếp cận quy trình lấy mẫu chuẩn hóa theo TCVN, phương pháp xử lý số liệu đối chứng và mô hình tính toán tải lượng ô nhiễm từ máy móc khai thác mỏ.
  • Kỹ sư vận hành và Doanh nghiệp khai thác: Sở hữu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về thiết kế bãi thải an toàn, quy trình phun sương dập bụi, tối ưu hóa cung đường vận chuyển để giảm hao hụt tài nguyên và đáp ứng các tiêu chuẩn thanh tra môi trường.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Sở TN&MT Thái Nguyên): Có cơ sở dữ liệu nền khách quan để giám sát hoạt động bảo vệ môi trường của các đơn vị khoáng sản vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Phú Lương.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Khoảng 30 hộ dân tiếp giáp khu mỏ được hưởng lợi trực tiếp từ việc giảm thiểu nồng độ bụi phát tán, tiếng ồn và nguy cơ sạt lở bãi thải.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật bắt buộc để triển khai hệ thống dập bụi mỏ than là gì?

Cần trang bị tối thiểu xe bồn tưới đường dung tích $\ge 5\ m^3$ có gắn giàn phun áp lực cao phía sau và súng phun cao áp phía trước, nguồn cấp nước tưới đã qua ao lắng sơ bộ đạt chuẩn $QCVN\ 40:2011/BTNMT$, và hệ thống vòi phun sương tự động bao quanh bun-ke rót than với áp lực phun $\ge 3\text{ bar}$.

2. Giới hạn quy mô mỏ than Bá Sơn ảnh hưởng như thế nào đến khả năng nhân rộng giải pháp?

Mô hình giải pháp được thiết kế tối ưu cho các mỏ than quy mô vừa và nhỏ (công suất $30.000 - 100.000\text{ tấn/năm}$) với chi phí đầu tư vừa phải, khả năng thu hồi vốn nhanh thông qua giảm thiểu thất thoát than bùn và than cám mịn trong quá trình sàng tuyển.

3. Phương pháp nổ mìn vi sai giảm thiểu ô nhiễm không khí theo cơ chế nào?

Kíp vi sai chia lượng thuốc nổ thành nhiều khối nhỏ nổ cách nhau vài phần nghìn giây (mili-giây), làm thay đổi trường ứng suất trong khối đá, tối ưu hóa năng lượng đập vỡ, giảm hiện tượng tán nhỏ đất đá thành bụi mịn và triệt tiêu đáng kể sóng chấn động cũng như nồng độ khí $CO_2, CO, NO_x$ dư thừa.

4. Quy trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị giảm thanh, lọc bụi tại mỏ?

Máy nén khí, quạt thông gió cục bộ cần được vệ sinh cánh quạt và thay dầu bôi trơn định kỳ $500\text{ giờ}$ vận hành; Bệ móng giảm chấn bê tông cần kiểm tra vết nứt 3 tháng/lần; Vòi phun sương và lưới lọc rác cần súc rửa cặn lắng mỗi tuần một lần.

5. Dự toán ngân sách và thời gian thu hồi vốn cho các hạng mục BVMT?

Tổng kinh phí triển khai toàn bộ gói giải pháp tại mỏ Bá Sơn ước tính khoảng 650 triệu đồng. Thời gian hoàn vốn gián tiếp từ $2,5 - 3\text{ năm}$ nhờ cắt giảm chi phí đền bù ô nhiễm mùa vụ cho nông nghiệp lân cận, thu hồi $1,5 - 2%$ lượng than mịn thất thoát và tránh các mức xử phạt vi phạm hành chính môi trường theo Nghị định $155/2016/NĐ-CP$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Văn Cương dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Phả đã thực hiện đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng không khí tại Mỏ than Bá Sơn, xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các nội dung:

  • Xác lập bức tranh hiện trạng môi trường không khí mỏ than: Nhìn chung các chỉ tiêu vi khí hậu, nồng độ khí độc hại ($CO, SO_2, NO_2$) và độ ồn, độ rung cơ bản nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động $3733/2002/QĐ-BYT$ và $QCVN\ 24, 27:2016/BYT$. Tuy nhiên, ô nhiễm bụi ($TSP$) tại các công đoạn sàng tuyển và bãi than vẫn là điểm nóng cần xử lý dứt điểm (vượt chuẩn cục bộ từ $1,04 - 2,86\text{ lần}$).
  • Chứng minh tính ổn định của các thông số môi trường qua 2 năm liên tiếp (2016 – 2017), đồng thời lượng hóa chi tiết tải lượng phát thải từ nhiên liệu diesel và khí nổ mìn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ công nghệ nổ mìn vi sai, tối ưu hóa tuyến vận tải, hoàn thiện đê an toàn bãi thải đến phủ xanh hoàn nguyên sinh học.

Đề tài là tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị môi trường bền vững trong ngành khai thác khoáng sản than tại địa phương.