MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Môi trƣờng cần thiết cho sự sinh trƣởng và phát triển của con ngƣời cũng nhƣ tất cả các loài sinh vật trên trái đất, môi trƣờng có nhiều chức năng quan trọng khác nhau đối với sự sống trên trái đất. Ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế, khoa học kỹ thuật thì vấn đề môi trƣờng ngày càng đƣợc quan tâm nhiều hơn. Điều này rất cần thiết vì để đáp ứng đƣợc sự phát triển bền vững mà hội nghị Rio-92 đƣa ra thì việc phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trƣờng.
Việt Nam chúng ta trong những năm gần đây môi trƣờng đƣợc quan tâm nhiều hơn, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc về mặt kinh tế thì các hoạt động công nghiệp hóa cũng tác động xấu đến môi trƣờng. Đất, nƣớc không khí. Do đó việc giám sát đánh giá chất lƣợng môi trƣờng tại khu công nghiệp nói chung và các công ty sản xuất nói riêng, phải đƣợc quan tâm và tiến hành với các hoạt động sản xuất để khắc phục và phát hiện những ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đồng hành với xây dựng đất nƣớc nhƣng sự tăng trƣởng kinh tế mạnh mẽ thƣờng dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên gây ra những hậu quả nguy hại đến môi trƣờng. Trong số những nguồn thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí phải kể đến ngành công nghiệp sản xuất than.
Nƣớc ta có nhiễu mỏ khai thác than trong đó có đơn vị thuốc tập đoàn than khoáng sản Việt Nam và nhiều cơ sở sản xuất than khác của nhà nƣớc đang hoạt động hằng ngày thải ra môi trƣờng một lƣợng lớn các chất thải ở dạng rắn, lỏng, khí ảnh hƣởng đến môi trƣờng và gây ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời mà trực tiếp là các công nhân làm việc trong các hầm lò, nhà máy. Do đó cần có biện pháp quản lý môi trƣờng từ các cơ quan, đơn vị chức năng cũng với ý thức doanh nghiệp nhằm chế những tác động tiêu cực đến môi trƣờng. Với xu thế phát triển chung cùng đất nƣớc, Thái Nguyên là một tỉnh có ngành công nghiệp than phát triển mạnh mẽ và tập trung rất nhiều mỏ than có trữ n 2 lƣợng lớn và có nhiều doanh nghiệp đang hoạt động khai thác, trong đó có mỏ than Bá Sơn thuộc công ty cổ phần xây dựng và khai thác than Thái Nguyên đang hoạt động sản xuất kinh doanh than, sự hoạt động của mỏ góp phần cho sự phát triển của tỉnh Thái Nguyên nói chung và tạo công ăn việc làm cho ngƣời dân. Tuy nhiên thực tế cho thấy trong quá trình sản xuất của mỏ, lƣợng chất thải thải ra môi trƣờng một lƣợng không nhỏ bao gồm các chất có thể gây ô nhiễm môi trƣờng và gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời.
Để đánh giá hiện trạng môi trƣờng của mỏ than, cần phải lấy mẫu và phân tích so sánh với QCVN, TCVN để đƣa ra các kết luận khách quan về hiện trạng môi trƣờng thực tế đang diễn ra tại mỏ than. Xuất phát từ thực tế trên, đƣợc sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa và dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo TS Trần Thị Phả em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Bá Sơn, xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung - Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của hoạt động khai thác than tại mỏ than Bá Sơn đến môi trƣờng trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng không khí phù hợp nhằm bảo vệ môi trƣờng từ hoạt động khai thác than ở mỏ này.
Mục tiêu cụ thể - Đặc điểm, tình hình sản xuất của mỏ than Bá Sơn. - Đánh giá hiện trạng môi trƣờng không khí tại mỏ than và công tác quản lý môi trƣờng. - Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí tại mỏ than. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã đƣợc học tập và nghiên cứu. - Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập sau này. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng.
Ý nghĩa trong thực tế - Đƣa ra đƣợc các đánh giá chung nhất về chất lƣợng môi trƣờng không khí, giúp cho cơ quan quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng có biện pháp thích hợp bảo vệ môi trƣờng. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trƣờng. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho mọi cộng đồng dân cƣ, cơ sở sản xuất kinh doanh. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học Một số khái niệm cơ bản * Khái niệm về môi trƣờng:“Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật. * Khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng: Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật[8]. * Khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng không khí: Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi[7]. * Hoạt động bảo vệ môi trƣờng: Hoạt động bảo vệ môi trýờng là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trƣờng, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành môi trýờng trong lành[8].
* Khái niệm tiêu chuẩn môi trƣờng: Tiêu chuẩn môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng vãn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trƣờng[8]. * Quy chuẩn kỹ thuật môi trýờng: Quy chuẩn kỹ thuật môi trýờng là mức giới hạn của các thông số về chất lýợng môi trƣờnng xung quanh, hàm lƣợng của các chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành dƣới dạng vãn bản bắt buộc để bảo vệ môi trƣờng[8]. Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trƣờng 2014 số 55/2014/QH13 đƣợc Quốc Hội nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. - Luật khoáng sản Việt Nam số 60/2010/QH12 đƣợc Quốc Hội ban hành ngày 17/11/2010.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính Phủ:Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng. - Nghị định 142/2013/NĐ-CP của Chính phủ:Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng. - Nghị định số 15/2012/NĐ-CP của Chính phủ:Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. - Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn. - Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng với hoạt động khai thác khoáng sản. - Thông tƣ số 38/2015/TT-BTNMT về cải tạo, phục hồi môi trƣờng trong hoạt động khai thác khoáng sản. - Thông tƣ số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng về việc quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trƣờng và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trƣờng đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
- Thông tƣ số 20/2009/TT-BCT ngày 07 tháng 07 năm 2009 của Bộ Công Thƣơng quy định quy chuẩn quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 v/v bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng. - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 21/12/2008 về việc ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trƣờng. n 6 - Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng của Bộ Khoa Học Công nghệ và Môi trƣờng.
+ QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lýợng không khí xung quanh. + QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn tiếng ồn. + TCVN 5326:2008 - Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên. Cơ sở thực tiễn 2.
Tình hình khai thác và tiêu thụ than trên thế giới * Khai thác than.030 triệu tấn than đƣợc khai thác, con số này đã tăng 38% trong vòng 20 năm qua. Sản lƣợng khai thác tăng nhanh nhất ở châu Á, trong khi đó châu Âu khai thác với tốc độ giảm dần. Các nƣớc khai thác nhiều nhất không tập trung trên một châu lục mà nằm rải rác trên thế giới, năm nƣớc khai thác lớn nhất hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Úc và Nam Phi. Hầu hết các nƣớc khai thác than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than cứng dành cho thị trƣờng xuất khẩu.
Lƣợng than khai thác đƣợc dự báo tới năm 2030 vào khoảng 7 tỷ tấn, với Trung Quốc chiếm khoảng hơn một nửa sản lƣợng [3]. Bảng thống kê về sản xuất than theo quốc gia (triệu tấn) Năm Năm Năm Năm Năm Năm Tỉ lệ Dự trữ Quốc gia 2004 2005 2006 2007 2008 2009 (%) năm Trung quốc 17745 1992,2 1992,3 2380,0 238,0 2782,0 42,5 41 Mĩ 41 5187,6 1026,5 1053,6 1040,2 1062,8 18 224 EU 683 628,4 608,0 595,5 593,4 587,7 5,2 51 Ấn độ 638 828,4 428,4 447,3 478,4 512,7 5,8 114 Úc 351,5 628,4 387,8 385,3 399,0 401,5 6,6 190 Nga 276,7 281,7 298,5 309,2 314,2 326,5 7,3 480 Inđônêxia 114,3 132,4 146,9 195,0 217,4 229,5 5,2 19 Đức 204,9 207,8 202,8 197,2 201,9 192,4 3,2 35 Nam phi 237 243,4 244,4 244,8 247,7 250,4 6,2 121 Tổng 20291,4 10130. 3 5335,6 5807,9 3730,2 6345,5 100,0 1275 Nguồn:năng lượng than thế giới. n 7 * Tiêu thụ than.
Toàn thế giới hiện tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than hàng năm. Một số ngành sử dụng than làm nguyên liệu đầu vào nhƣ: Sản xuất điện, thép, kim loại, xi măng và các loại chất đốt hóa lỏng.