Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên tự nhiên có hạn, giữ vai trò tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và là không gian phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Đối với các huyện miền núi, địa hình đồi núi dốc chiếm phần lớn diện tích tự nhiên, khiến tài nguyên đất rất nhạy cảm trước các tác động của quá trình xói mòn, rửa trôi, thoái hóa và sạt lở. Huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng có cấu trúc địa hình dạng lòng máng chia cắt phức tạp, đồi núi thấp xen kẽ các khối núi đá vôi castơ và các thung lũng bồn địa hẹp. Việc quy hoạch, bố trí sản xuất nông lâm nghiệp tại địa phương trong nhiều năm chủ yếu dựa vào kinh nghiệm canh tác truyền thống, thiếu cơ sở dữ liệu không gian định lượng và các bản đồ chuyên đề hỗ trợ ra quyết định. Trước yêu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng và sử dụng đất bền vững, việc ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và mô hình số độ cao nhằm thành lập bản đồ độ dốc là nhiệm vụ kỹ thuật cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Như Quỳnh tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Ứng dụng module Vertical Mapper (trên nền tảng MapInfo) trong việc xây dựng bản đồ độ dốc phục vụ công tác định hướng, quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Nắm vững quy trình và các bước kỹ thuật thành lập mô hình số địa hình (DEM) trong môi trường Vertical Mapper và Global Mapper.
- Xây dựng bản đồ và cơ sở dữ liệu độ dốc đảm bảo tính chính xác, phân cấp khoa học, thuận tiện cho việc lưu trữ, quản lý, truy vấn và tích hợp.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và khả năng khai thác bản đồ độ dốc, từ đó đề xuất định hướng phát triển nông lâm nghiệp phù hợp với từng cấp địa hình.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm quy trình ứng dụng phần mềm Vertical Mapper, Global Mapper, MapInfo và toàn bộ quỹ đất dốc trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 21 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn của huyện Hòa An (diện tích tự nhiên 60.710,33 ha sau khi điều chỉnh địa giới 3 xã về Thành phố Cao Bằng). Thời gian thực hiện nghiên cứu được tiến hành từ ngày 20/01/2013 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận về Hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình số độ cao (Digital Elevation Model - DEM) và các nguyên lý quản lý đất dốc vùng nhiệt đới gió mùa:
- Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và cấu trúc dữ liệu: GIS được tiếp cận theo định nghĩa của Burrough như một tập hợp công cụ thu thập, lưu trữ, chuyển đổi, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian. Cấu trúc dữ liệu địa lý bao gồm dữ liệu không gian (dạng vector, raster) và dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) được quản trị qua hệ thống liên kết bảng.
- Mô hình số độ cao (DEM) và phần mềm chuyên ngành:
- DEM: Biểu thị liên tục sự biến thiên độ cao bề mặt địa hình, phục vụ mô phỏng địa hình 3D, tính toán độ dốc (slope), hướng dốc (aspect) và phân tích dòng chảy mặt.
- MapInfo Professional V9.5: Quản lý các lớp dữ liệu vector thông qua cấu trúc tệp chuyên dụng gồm
*.TAB (mô tả cấu trúc), *.DAT (bảng thuộc tính), *.MAP (đối tượng đồ họa không gian), *.ID (chỉ số liên kết) và *.IND (chỉ số đối tượng).
- Module Vertical Mapper 3.0: Tiện ích mở rộng chuyên sâu về phân tích lưới raster (Grid), cung cấp thuật toán nội suy bề mặt không gian (Spatial Analysis), phân loại dải giá trị độ dốc, tạo vùng đệm Grid và trích xuất thuộc tính địa hình.
- Global Mapper: Hỗ trợ đọc, chuyển đổi định dạng, xử lý và trích xuất dữ liệu mô hình độ cao số toàn cầu.
- Khung phân loại đất dốc: Đất dốc được xác định từ 1° trở lên, thường xuyên chịu tác động của xói mòn và rửa trôi dinh dưỡng. Khóa luận kế thừa thang phân cấp đất dốc 5 cấp trong sản xuất nông lâm nghiệp (Cấp I: <7–8°; Cấp II: 8–15°; Cấp III: 15–20°; Cấp IV: 20–25°; Cấp V: >25°).
Dữ liệu độ cao (ASTER GDEM) + Ranh giới (Bản đồ 364)
Raster DEM Cắt
Nội suy Bản đồ Độ dốc
Phân cấp 5 mức & Xây dựng CSDL Vector / Bảng thuộc tính
Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu độ cao từ hệ thống dữ liệu toàn cầu ASTER GDEM; bản đồ địa giới hành chính 364; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Hòa An (định dạng Microstation chuyển đổi sang MapInfo); tài liệu thống kê kinh tế - xã hội, khí tượng, thủy văn giai đoạn 2008–2012 từ Phòng Thống kê huyện Hòa An.
- Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ: Sử dụng Global Mapper để xử lý bề mặt độ cao, kết nối module Vertical Mapper nội suy raster độ dốc, chuẩn hóa hệ tọa độ VN-2000/WGS84 và thiết kế cấu trúc lớp bản đồ số.
- Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2007 và các lệnh truy vấn SQL trên MapInfo để tổng hợp diện tích, phân tích tương quan giữa cấp độ dốc với đơn vị hành chính và hiện trạng canh tác.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ kỹ thuật, giảng viên chuyên ngành trong lĩnh vực GIS, bản đồ và quy hoạch quản lý tài nguyên đất.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các vùng đồi núi phía Bắc đối mặt với suy thoái đất do xói mòn. Tác giả luận giải việc ứng dụng công nghệ GIS và module Vertical Mapper là giải pháp khắc phục nhược điểm tốn thời gian, độ chính xác thấp của phương pháp thành lập bản đồ thủ công trên giấy trước đây. Chương này xác định rõ mục đích, 3 yêu cầu kỹ thuật, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp trên địa bàn huyện Hòa An.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về 5 thành phần cơ bản của GIS (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người, phương pháp); cấu trúc dữ liệu không gian raster và vector; quy cách tổ chức bảng dữ liệu của phần mềm MapInfo; nguyên lý mô hình số độ cao DEM và các tính năng của module Vertical Mapper 3.0 (phân tích dự báo, tương quan không gian, vùng đệm Grid).
Tác giả tổng hợp các đặc trưng của đất dốc Việt Nam (chiếm 74% diện tích tự nhiên, trong đó trên 5 triệu ha đất dốc nông nghiệp), chỉ ra cả tiềm năng (trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, dược liệu, chăn nuôi gia súc lớn, lâm nghiệp, thủy điện) lẫn các nguy cơ hạn chế (xói mòn tầng đất mặt vào mùa mưa, rửa trôi khoáng N, P, K, Ca, Mg, hạn hán vào mùa khô do chỉ nhận 10–20% lượng mưa cả năm). Phần này cũng điểm luận tình hình ứng dụng GIS trên thế giới (Canada, Mỹ, Malaysia) và trong nước (nghiên cứu độ dốc tại Hương Trà - Thừa Thiên Huế, dự án KC-07-03 của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, nghiên cứu xói mòn đất tại Tam Nông - Phú Thọ).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (module phần mềm Vertical Mapper và tài nguyên đất dốc huyện Hòa An); phạm vi không gian bao quát 21 xã, thị trấn; thời gian triển khai từ tháng 01/2013 đến tháng 04/2014. Nội dung nghiên cứu được chia thành các hợp phần: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất; xây dựng quy trình công nghệ thành lập bản đồ độ dốc; thiết kế cơ sở dữ liệu thuộc tính và đề xuất giải pháp ứng dụng bản đồ trong định hướng nông lâm nghiệp. Chương này cũng trình bày chi tiết 4 phương pháp thu thập, xử lý không gian, thống kê và tham vấn chuyên gia.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ các kết quả khảo sát, xử lý dữ liệu và phân tích không gian:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng đất đai:
- Vị trí và địa hình: Huyện nằm từ 106°00′00″ đến 106°24′33″ Kinh độ Đông. Địa hình chia làm 3 dạng chính: đồi núi đất (độ cao 300–350m, dốc >25°, chiếm 63% diện tích); thung lũng bồn địa sông Bằng (độ cao 140–200m, bằng phẳng, chiếm 17% diện tích); núi đá vôi castơ (độ cao 350–400m, dốc đứng, thiếu nước, chiếm 20% diện tích).
- Khí hậu - Thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 20–22°C (tối cao 32,3°C vào tháng 7, tối thấp 10,4°C vào tháng 1), tổng tích ôn 7.890°C. Lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm (80% dồn vào tháng 3–8). Mạng lưới thủy văn gồm sông Bằng (dài 40 km qua huyện), sông Hiến (dài >20 km, lưu lượng lớn nhất 431 m³/s), cùng 4 hồ chứa thủy lợi lớn (Phia Gào, Nà Tấu, Khuổi Áng, Khuổi Lái).
- Thảm thực vật: Diện tích đất có rừng năm 2010 đạt 47.291,21 ha (rừng phòng hộ 45.497,99 ha, rừng trồng 1.723,21 ha, rừng đặc dụng 70,01 ha), độ che phủ rừng đạt 55%.
- Kinh tế - Xã hội: Dân số năm 2012 là 53.623 người (nông thôn chiếm 92,18%), gồm 6 dân tộc (Tày chiếm 58%, Nùng chiếm 28%). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 13,7% (2010) xuống 12,2% (2012). Sản lượng lúa năm 2012 đạt 21.078 tấn (năng suất 43,6 tạ/ha), ngô đạt 39,7 tạ/ha. Tổng đàn vật nuôi năm 2012 gồm 13.062 con trâu, 5.261 con bò, 42.543 con lợn và 245.600 con gia cầm.
- Cơ cấu đất đai năm 2012: Tổng diện tích 60.710,33 ha. Đất nông nghiệp chiếm 55.115,01 ha (90,78%), đất phi nông nghiệp 4.202,82 ha (6,92%), đất chưa sử dụng 1.392,50 ha (2,29%).
| TT |
Nhóm loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
55.115,01 |
90,78 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
7.820,93 |
12,88 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
47.190,04 |
77,73 |
| - |
Rừng phòng hộ |
45.401,56 |
74,78 |
| - |
Rừng sản xuất |
1.718,47 |
2,83 |
| - |
Rừng đặc dụng |
70,01 |
0,12 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
4.202,82 |
6,92 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
1.392,50 |
2,29 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
60.710,33 |
100,00 |
- Quy trình thành lập bản đồ và thiết kế cơ sở dữ liệu độ dốc:
- Dữ liệu độ cao ASTER GDEM được nạp vào Global Mapper, cắt khớp theo ranh giới hành chính bản đồ 364CT, sau đó chuyển đổi sang mô hình raster DEM.
- Trong Vertical Mapper, tác giả sử dụng module Spatial Analysis để tính toán ma trận độ dốc bề mặt, sau đó phân loại và gán lại dải giá trị thành 5 cấp độ dốc: Cấp I (0°–8°), Cấp II (8°–15°), Cấp III (15°–20°), Cấp IV (20°–25°), Cấp V (>25°).
- Thiết kế mô hình CSDL gồm 8 lớp thông tin không gian và thuộc tính, được chuẩn hóa thành các bảng MapInfo:
Hoa An-DEM2_Slope (phân cấp màu độ dốc), HoaAn_Songsuoi (thủy hệ), Ranhgioi_giaothong (đường giao thông và ranh giới xã), HoaAn_Text (địa danh núi, xã), Khung (khung bản đồ), Ghi_chu (thông tin phụ trợ) và Duongdongmuc (đường đồng mức độ cao).
- Kiểm tra, biên tập bản đồ 3D và thử nghiệm các bài toán truy vấn không gian - thuộc tính (truy vấn địa bàn xã Hà Trì, tính diện tích xã Bạch Đằng, thống kê CSDL độ dốc xã Hồng Việt).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả kỹ thuật và đóng góp thực tiễn sau:
- Kết quả số liệu và sản phẩm bản đồ:
- Xây dựng thành công bộ cơ sở dữ liệu và bản đồ độ dốc số hóa tỷ lệ huyện cho toàn bộ 60.710,33 ha đất tự nhiên của 21 xã, thị trấn huyện Hòa An.
- Phân cấp tường minh quỹ đất theo 5 mức độ dốc, tích hợp đồng bộ giữa mô hình số độ cao DEM dạng raster và các lớp dữ liệu vector hành chính, giao thông, thủy hệ trong môi trường MapInfo Professional.
- Tổng hợp số liệu diện tích và hiện trạng sử dụng đất chi tiết tại 21 đơn vị hành chính xã, chỉ ra các vùng đất có độ dốc cao >25° tập trung lớn tại các xã phía Bắc, Nam và Đông Bắc (như Bạch Đằng 6.006,74 ha, Dân Chủ 5.571,54 ha, Ngũ Lão 5.495,72 ha), trong khi đất bằng phẳng dốc <8° tập trung tại dải thung lũng sông Bằng (Thị trấn Nước Hai, Hồng Việt, Bế Triều, Hoàng Tung).
| STT |
Tên đơn vị hành chính |
Tổng diện tích tự nhiên (ha) |
Đất nông nghiệp (ha) |
Đất lâm nghiệp (ha) |
Đất phi nông nghiệp (ha) |
Đất chưa sử dụng (ha) |
| 1 |
TT Nước Hai |
122,61 |
26,51 |
2,00 |
96,10 |
- |
| 2 |
Dân Chủ |
5.571,54 |
5.208,92 |
4.537,98 |
262,91 |
99,71 |
| 3 |
Nam Tuấn |
3.702,04 |
3.407,35 |
2.551,16 |
250,80 |
12,89 |
| 4 |
Đức Xuân |
2.015,02 |
1.934,48 |
1.823,72 |
12,85 |
57,15 |
| 5 |
Đại Tiến |
1.994,62 |
1.838,05 |
1.593,92 |
112,72 |
18,85 |
| 6 |
Đức Long |
2.975,28 |
2.544,58 |
1.755,94 |
357,84 |
12,72 |
| 7 |
Ngũ Lão |
5.495,72 |
4.763,30 |
4.347,20 |
479,35 |
31,74 |
| 8 |
Trương Lương |
3.704,16 |
3.517,56 |
3.122,64 |
128,64 |
20,96 |
| 9 |
Bình Long |
1.746,61 |
1.528,66 |
1.152,06 |
187,90 |
23,44 |
| 10 |
Nguyễn Huệ |
2.076,40 |
1.411,31 |
1.099,01 |
454,06 |
110,98 |
| 11 |
Công Trường |
1.615,85 |
1.534,20 |
1.339,47 |
57,16 |
11,36 |
| 12 |
Hồng Việt |
1.091,31 |
916,87 |
584,50 |
127,64 |
40,50 |
| 13 |
Bế Triều |
2.473,73 |
2.160,31 |
1.521,11 |
274,10 |
19,32 |
| 14 |
Hoàng Tung |
2.490,43 |
2.313,02 |
1.856,87 |
169,92 |
6,89 |
| 15 |
Trưng Vương |
2.306,01 |
1.952,74 |
1.636,87 |
133,25 |
161,02 |
| 16 |
Quang Trung |
2.863,14 |
2.653,44 |
2.348,23 |
171,91 |
17,69 |
| 17 |
Bạch Đằng |
6.006,74 |
5.568,34 |
5.118,07 |
424,11 |
5,65 |
| 18 |
Bình Dương |
3.316,06 |
3.203,06 |
2.989,09 |
74,51 |
14,20 |
| 19 |
Lê Chung |
3.721,65 |
3.527,50 |
3.318,41 |
177,81 |
5,34 |
| 20 |
Hà Trì |
1.942,57 |
1.838,70 |
1.577,18 |
70,16 |
32,88 |
| 21 |
Hồng Nam |
3.478,84 |
3.300,83 |
3.013,74 |
140,31 |
25,12 |
|
Toàn huyện |
60.710,33 |
55.149,73 |
47.289,17 |
4.164,05 |
728,41 |
- Đề xuất định hướng quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp:
- Vùng cấp độ dốc I (0°–8°): Phân bố ở dải thung lũng bồn địa phù sa ven sông Bằng, định hướng chuyên canh thâm canh lúa nước, ngô, cây rau màu và thuốc lá theo các mô hình luân canh hiệu quả (2 lúa - 1 màu, ngô - lúa - màu, thuốc lá - lúa - màu).
- Vùng cấp độ dốc II và III (8°–20°): Vùng gò đồi thấp và chân sườn thoải, ưu tiên bố trí trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn và dài ngày kết hợp các biện pháp canh tác nông lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang, trồng băng cây chắn xói mòn để bảo vệ tầng đất mặt.
- Vùng cấp độ dốc IV và V (20° đến >25°): Chiếm tỷ trọng lớn nhất, nghiêm cấm phá rừng làm nương rẫy du canh; quy hoạch ưu tiên cho lâm nghiệp, khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ đầu nguồn sông Bằng và sông Hiến, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên và mở rộng rừng trồng sản xuất gỗ lớn (thông, sa mộc, keo, bạch đàn).
- Đóng góp kỹ thuật: Xác lập quy trình chuẩn hóa từ việc khai thác dữ liệu ASTER GDEM mở qua Global Mapper đến phân tích lưới trên Vertical Mapper, tạo ra tài liệu bản đồ số có khả năng cập nhật định kỳ và truy vấn linh hoạt, thay thế hoàn toàn các phương pháp đo vẽ thủ công trên bản đồ giấy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện kỹ thuật tại thời điểm nghiên cứu:
- Hạn chế:
- Dữ liệu mô hình số độ cao trích xuất từ nguồn ASTER GDEM có độ phân giải không gian ở mức trung bình, do đó các giá trị độ dốc mang tính chất chính xác tương đối, cần được kiểm chứng thực địa bổ sung tại các khu vực vi địa hình phức tạp hoặc khe hẹp núi đá vôi.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào yếu tố độ dốc địa hình đơn lẻ, chưa tích hợp đồng thời các bản đồ chuyên đề khác như thổ nhưỡng, độ dày tầng đất, xói mòn tiềm năng và mạng lưới nước ngầm (vốn chưa được khảo sát chi tiết trên địa bàn huyện).
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Ứng dụng nguồn ảnh viễn thám và dữ liệu độ cao có độ phân giải cao hơn (DEM từ ảnh vệ tinh lập thể hoặc bay chụp UAV) để nâng cao độ chi tiết của bản đồ địa hình.
- Xây dựng mô hình đánh giá thích nghi đất đai đa tiêu chí (kết hợp độ dốc với loại đất, tầng dày, nguồn nước và khí hậu) nhằm thành lập bản đồ phân hạng đất đai hoàn chỉnh, hỗ trợ chi tiết cho quy hoạch vùng chuyên canh nông sản hàng hóa tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng và học thuật đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo trực quan cho sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Khoa học môi trường và Lâm nghiệp trong việc thực hành quy trình kết hợp các phần mềm Global Mapper, MapInfo và module Vertical Mapper để xử lý bề mặt số độ cao và thành lập bản đồ chuyên đề.
- Cán bộ quản lý địa phương: Cung cấp tài liệu số liệu và hiện trạng phân cấp độ dốc cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòa An phục vụ công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất, phân vùng sản xuất cây trồng, bố trí quỹ đất trồng rừng và phòng chống sạt lở đất.
- Nội dung nổi bật nên tra cứu: Quy trình 5 bước thành lập bản đồ độ dốc từ ảnh DEM; cấu trúc phân lớp cơ sở dữ liệu
*.TAB trong MapInfo; hệ thống bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất phân theo 21 đơn vị hành chính xã/thị trấn huyện Hòa An.
Câu hỏi thường gặp
1. Dữ liệu độ cao đầu vào trong nghiên cứu được thu thập từ nguồn nào và xử lý qua những công cụ phần mềm nào?
Dữ liệu độ cao số được trích xuất từ hệ thống dữ liệu độ cao toàn cầu ASTER GDEM. Tác giả sử dụng phần mềm Global Mapper để mở ảnh, cắt ranh giới khu vực nghiên cứu dựa trên bản đồ địa giới hành chính 364CT, sau đó chuyển sang định dạng raster DEM để nạp vào module Vertical Mapper 3.0 (chạy tích hợp trên MapInfo Professional V9.5) thực hiện phân tích không gian và nội suy độ dốc.
2. Địa hình huyện Hòa An được phân hóa thành những dạng chính nào và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Địa hình huyện Hòa An chia thành 3 dạng chính:
- Dạng đồi núi đất (độ cao trung bình 300–350m, độ dốc phần lớn >25°), chiếm 63% diện tích toàn huyện.
- Dạng thung lũng bồn địa (độ cao trung bình 140–200m, bằng phẳng, ven sông Bằng), chiếm 17% diện tích toàn huyện.
- Dạng núi đá vôi castơ (độ cao trung bình 350–400m, vách dốc đứng xen thung lũng hẹp, thiếu nước), chiếm 20% diện tích toàn huyện.
3. Thang phân cấp độ dốc xây dựng trên module Vertical Mapper cho huyện Hòa An gồm những ngưỡng nào?
Hệ thống thang phân loại độ dốc được gán lại tự động và chuẩn hóa thành 5 cấp chuyên đề:
- Cấp I: Độ dốc từ 0° đến 8° (địa hình bằng phẳng đến dốc nhẹ).
- Cấp II: Độ dốc từ 8° đến 15° (địa hình dốc vừa).
- Cấp III: Độ dốc từ 15° đến 20° (địa hình dốc hơi mạnh).
- Cấp IV: Độ dốc từ 20° đến 25° (địa hình dốc mạnh).
- Cấp V: Độ dốc lớn hơn 25° (địa hình dốc rất mạnh).
4. Cơ cấu các nhóm đất chính của huyện Hòa An năm 2012 theo số liệu thống kê được phân bổ ra sao?
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2012, tổng diện tích tự nhiên của huyện Hòa An là 60.710,33 ha, được phân chia thành:
- Nhóm đất nông nghiệp: 55.115,01 ha (chiếm 90,78%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 47.190,04 ha (rừng phòng hộ chiếm phần lớn với 45.401,56 ha) và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 7.820,93 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 4.202,82 ha (chiếm 6,92%).
- Nhóm đất chưa sử dụng: 1.392,50 ha (chiếm 2,29%).
5. Bộ cơ sở dữ liệu bản đồ độ dốc của đề tài quản lý những lớp dữ liệu không gian nào?
Cơ sở dữ liệu bản đồ độ dốc huyện Hòa An được tổ chức thành 8 lớp dữ liệu chính trong MapInfo:
Hoa An-DEM2_Slope: Thể hiện màu sắc phân cấp 5 mức độ dốc.
Phân cấp độ dốc 3D: Tạo độ bóng địa hình 3 chiều.
HoaAn_Text: Quản lý thông tin địa danh xã, tên núi.
HoaAn_Songsuoi: Quản lý mạng lưới thủy hệ, sông Bằng, sông Hiến và các suối chính.
Ranhgioi_giaothong: Quản lý ranh giới hành chính và các tuyến đường giao thông.
Khung: Quản lý khung bản đồ kỹ thuật.
Ghi_chu: Quản lý các thông tin phụ trợ, chú giải bản đồ.
Duongdongmuc: Thể hiện đường bình độ độ cao địa hình.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Dương Thị Như Quỳnh đã hoàn thành quy trình ứng dụng module Vertical Mapper kết hợp Global Mapper và MapInfo Professional để xây dựng thành công bộ cơ sở dữ liệu và bản đồ độ dốc 5 cấp cho huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Kết quả nghiên cứu cung cấp số liệu định lượng chi tiết về sự phân hóa địa hình tại 21 xã, thị trấn, làm cơ sở khoa học rõ ràng cho việc phân vùng thâm canh cây lương thực ở dải đất bằng và khoanh vùng lâm nghiệp phòng hộ ở sườn dốc cao. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích phục vụ công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên đất và định hướng phát triển nông lâm nghiệp bền vững tại các địa bàn miền núi.