Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Ngân (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Minh Hương) tiếp cận vấn đề trải nghiệm khách hàng tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ chuyên ngành. Trong bối cảnh thị trường xe đạp thể thao tại Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nhiều đối thủ, trải nghiệm khách hàng trở thành nhân tố mang tính quyết định đến việc giữ chân khách hàng và tạo dựng lợi thế bền vững. Công ty TNHH DNGBIKE là đơn vị phân phối và sửa chữa xe đạp thể thao quốc tế chính hãng đã hình thành và phát triển hơn 10 năm. Mặc dù doanh nghiệp đã sở hữu lượng khách hàng thân thiết nhất định, nhưng trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường, việc đo lường khách quan các yếu tố cấu thành trải nghiệm và lượng hóa tác động của chúng đến lòng trung thành của người tiêu dùng là yêu cầu cấp thiết để hỗ trợ công tác quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đo lường, đánh giá các yếu tố trải nghiệm khách hàng tại Công ty TNHH DNGBIKE (bao gồm chất lượng sản phẩm/dịch vụ, môi trường cung cấp, người cung cấp, giá cả, dịch vụ hậu mãi & chăm sóc khách hàng); xác định mức độ lòng trung thành biểu hiện qua ý định mua lại, tiếp tục sử dụng dịch vụ và giới thiệu thương hiệu; từ đó phân tích mối quan hệ giữa các thành phần và đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp. Đề tài xác định 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan tới trải nghiệm khách hàng và ảnh hưởng của trải nghiệm khách hàng tới lòng trung thành của khách hàng.
  2. Đánh giá thực trạng và phân tích mức độ tác động của các nhân tố trải nghiệm khách hàng đến lòng trung thành của khách hàng tại Công ty TNHH DNGBIKE.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng, qua đó gia tăng lòng trung thành của khách hàng tại Công ty TNHH DNGBIKE.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các tác động của trải nghiệm khách hàng đến lòng trung thành của khách hàng tại Công ty TNHH DNGBIKE. Đối tượng khảo sát trực tiếp là các khách hàng đã từng mua sắm sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ tại hệ thống cửa hàng của công ty. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại 3 điểm kinh doanh của DNGBIKE trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm: GIANT BIKE STORE, ONEBIKE STORE – DNGBIKE SERVICE và TREK BIKE STORE. Phạm vi thời gian bao gồm việc thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 (kèm một số dữ liệu cập nhật năm 2023) và dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra qua bảng hỏi từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các trường phái quản trị và marketing hiện đại. Về lý luận khách hàng, tác giả tổng hợp quan điểm của Peters Thomas J (1987, 1991), Philip Kotler (2003) và Peter Drucker, nhấn mạnh khách hàng là nguồn vốn, tài sản gia tăng giá trị và là trung tâm quyết định sự sinh tồn của doanh nghiệp. Về trải nghiệm khách hàng, tác giả vận dụng các nghiên cứu của Brakus & cộng sự (2009), Poulsson & Kale (2004), phân chia ba dạng trải nghiệm: trải nghiệm sản phẩm (Hoch & Ha, 1986; Hoch, 2002; Kempf & Smith, 1998), trải nghiệm mua sắm và dịch vụ (Hui & Bateson, 1991; Kerin & cộng sự), và trải nghiệm tiêu dùng (Holbrook & Hirschman, 1982). Khái niệm tổng quát được trích dẫn theo Meyer & Schwager (2007), Lemon & Verhoef (2016) và Verhoef & cộng sự (2009). Về lòng trung thành, tác giả kế thừa định nghĩa và thuộc tính từ Chaudhuri (1999), Yoo & cộng sự (2000), McConnel & Huba (2002), Oliver (1980, 1999), bao quát cả hai khía cạnh thái độ trung thành và hành vi trung thành.

Bên cạnh lý thuyết nền tảng, khóa luận tham chiếu 4 mô hình thực nghiệm trong và ngoài nước: mô hình của Bùi Thị Quỳnh Trang (2020) trong ngành khách sạn tại Việt Nam; mô hình của Bùi Nhất Vương và cộng sự (2020) về hãng hàng không giá rẻ tại TP. Hồ Chí Minh; mô hình của Imbug và cộng sự (2018) về ngành viễn thông; và mô hình của Minh-Tri HA (2021) về chuỗi cà phê Starbucks tại TP. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, kèm theo 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • $H_1$: Chất lượng sản phẩm/dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng.
  • $H_2$: Môi trường cung cấp sản phẩm/dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng.
  • $H_3$: Người cung cấp sản phẩm/dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng.
  • $H_4$: Giá cả có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng.
  • $H_5$: Dịch vụ hậu mãi & CSKH có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, thống kê nhân sự giai đoạn 2020–2022 của công ty, các tài liệu sách báo khoa học và internet.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn đồng ý đến 5: Hoàn toàn không đồng ý theo thiết kế văn bản). Bảng hỏi được hoàn thiện sau khi tham khảo ý kiến Ban Lãnh đạo và khảo sát thử nghiệm trên 10 nhân viên.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện. Quy mô mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hair & cộng sự (2014) ($N = 5 \times 20 = 100$) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) ($N > 8 \times 5 + 50 = 90$). Tác giả ấn định kích thước mẫu mục tiêu là 120, phát ra 130 phiếu và thu về 120 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS với các quy trình kỹ thuật gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$; hệ số $\alpha \ge 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0,05$, Factor Loading $\ge 0,3$, Eigenvalue $\ge 1$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định ANOVA ở độ tin cậy 95% ($p < 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về trải nghiệm khách hàng và lòng trung thành của khách hàng

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về hành vi khách hàng, khái niệm và cấu trúc của trải nghiệm khách hàng, cùng các khía cạnh biểu hiện của lòng trung thành thương hiệu. Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước để xây dựng thang đo cho đề tài gồm 20 biến quan sát:

Mã hóa Tên thang đo và nội dung biến quan sát
CL Chất lượng sản phẩm/ dịch vụ
CL1 Công ty cung cấp sản phẩm/ dịch vụ chính hãng
CL2 Sản phẩm/dịch vụ của công ty đa dạng, nhiều mẫu mã
CL3 Sản phẩm/ dịch vụ của công ty luôn có sẵn để đáp ứng nhu cầu của Anh/chị
CL4 Các sản phẩm/ dịch vụ công ty luôn đảm bảo đạt tiêu chuẩn
MT Môi trường cung cấp sản phẩm/ dịch vụ
MT1 Các sản phẩm/ dịch vụ của công ty bày trí tại cửa hàng thuận tiện cho việc mua sắm
MT2 Môi trường làm việc của công ty chuyên nghiệp, trách nhiệm
MT3 Các cửa hàng của công ty nằm ở những vị trí thuận tiện trong việc di chuyển
NCC Người cung cấp sản phẩm/ dịch vụ
NCC1 Thái độ nhân viên của công ty thân thiện, cởi mở và nhiệt tình
NCC2 Nhân viên của công ty sẵn sàng đáp ứng nhanh yêu cầu của khách hàng
NCC3 Khả năng xử lý tình huống của nhân viên nhanh chóng
NCC4 Nhân viên có trình độ chuyên môn cao
GC Giá cả
GC1 Các sản phẩm/ dịch vụ của công ty có giá cả hợp lý
GC2 Công ty có nhiều chương trình khuyến mãi cho các sản phẩm/ dịch vụ
GC3 Công ty cung cấp nhiều phương thức thanh toán linh hoạt
DV Dịch vụ hậu mãi & CSKH
DV1 Công ty luôn quan tâm chăm sóc khách hàng trước - trong - sau mua hàng
DV2 Công ty luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trực tiếp và trực tuyến
DV3 Hotline của công ty luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng
LTT Lòng trung thành của khách hàng
LTT1 Anh/ Chị có ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm/ dịch vụ của công ty
LTT2 Anh/ chị sẵn sàng giới thiệu sản phẩm/ dịch vụ của công ty cho người thân, người quen
LTT3 Anh/ chị có sẵn sàng đưa ra những ý kiến đóng góp để công ty cải thiện hơn về chất lượng sản phẩm/ dịch vụ

Chương 2: Kết quả nghiên cứu mức độ tác động của trải nghiệm khách hàng đến lòng trung thành của khách hàng tại Công ty TNHH DNGBIKE

Chương 2 trình bày hai nhóm nội dung chính: thực trạng doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát.

Về thực trạng Công ty TNHH DNGBIKE: Công ty thành lập ngày 20/10/2013, MST 0401989856, trụ sở tại 42 Đặng Thai Mai, phường Thanh Khê, TP. Đà Nẵng, đại diện pháp luật là ông Trần Đình Nhân. Doanh nghiệp phân phối chính hãng các dòng xe Giant, Trek, Cannondale, GLX và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, phụ tùng, cho thuê xe. Bộ máy tổ chức phân cấp rõ rệt giữa Khối vận hành (Phòng kinh doanh gồm B2B, TMĐT; Vận hành vùng các cửa hàng; Trung tâm Marketing gồm CSKH, Digital Marketing, Truyền thông; Bộ phận Kiểm soát chất lượng) và Khối hỗ trợ (Hành chính nhân sự, Tài chính - Kế toán, Mua hàng, Kho vận). DNGBIKE đối mặt với các đối thủ cạnh tranh tại Đà Nẵng như Toàn Thắng Cycles, Xe đạp Da Na Đà Nẵng, Xe đạp Việt Ngọc Phương, Xe Hoàng Gia, Xedap.vn.

Tình hình nhân sự và tài chính giai đoạn 2020–2022:

  • Lao động biến động từ 14 người (2020) giảm xuống 11 người (2021, giảm 21,4%), sau đó tăng lên 15 người (2022, tăng 36,4%). Trình độ đại học chiếm đa số với 14 người năm 2022 (93,3%). Nhân sự có thâm niên từ 1 đến dưới 3 năm chiếm tỷ trọng cao nhất (8 người năm 2022). Thu nhập trung bình phổ biến từ 5 đến dưới 10 triệu đồng/tháng (10 người năm 2022).
  • Hoạt động kinh doanh ghi nhận doanh thu tăng từ năm 2020 đến 2022 (năm 2021 tăng 54,13%; năm 2022 tăng 5,35%). Tuy nhiên, chi phí vận hành tăng liên tục (năm 2021 tăng 44,59%; năm 2022 tăng 20,22%). Tình trạng chi phí tăng cao hơn tăng trưởng doanh thu trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 khiến lợi nhuận bị âm: năm 2021 ghi nhận mức âm 276.048 đồng và năm 2022 âm 653.757 đồng (sụt giảm 136,12% so với năm 2021).

Kết quả khảo sát mẫu điều tra (n = 120):

  • Cơ cấu nhân khẩu học: Nữ chiếm 56,7% (68 người), nam chiếm 43,3% (52 người). Độ tuổi từ 18 – dưới 35 tuổi chiếm đa số với 53,3% (64 người); nhóm 35 – dưới 50 tuổi chiếm 26,7% (32 người); nhóm từ 50 tuổi trở lên chiếm 15,0% (18 người); nhóm dưới 18 tuổi chiếm 5,0% (6 người). Mức thu nhập tập trung cao nhất ở khung 20 – dưới 30 triệu đồng với 47,5% (57 người), tiếp theo là 10 – dưới 20 triệu đồng chiếm 25,8% (31 người).
  • Đặc điểm tiêu dùng: Sản phẩm khách hàng sử dụng nhiều nhất là xe đạp (29,2%), phụ tùng/phụ kiện (26,7%), dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng/lắp ráp (24,2%) và dịch vụ khác (20,0%). Cửa hàng được trải nghiệm nhiều nhất là CN1: GIANT BIKE STORE (42,4%), CN2: ONEBIKE STORE – DNGBIKE SERVICE (32,4%), và CN3: TREK BIKE STORE (25,2%). Kênh tiếp cận thông tin chủ yếu qua Website (27,5%), mạng xã hội Facebook/Zalo (25,0%), người quen giới thiệu (24,2%) và kênh khác (23,3%).

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha biến độc lập:

STT Thành phần thang đo Số biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng nhỏ nhất Hệ số Cronbach's Alpha tổng
1 Chất lượng sản phẩm/ dịch vụ 4 (CL1 - CL4) 0,670 (CL2) 0,847
2 Môi trường cung cấp sản phẩm/ dịch vụ 3 (MT1 - MT3) 0,554 (MT3) 0,738
3 Người cung cấp sản phẩm/ dịch vụ 4 (NCC1 - NCC4) 0,822 (NCC1) 0,937
4 Giá cả 3 (GC1 - GC3) 0,615 (GC3) 0,778
5 Dịch vụ hậu mãi & CSKH 3 (DV1 - DV3) 0,576 (DV3) 0,697

Tất cả các biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố độc lập đều có hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu ($> 0,3$) và hệ số Cronbach's Alpha tổng thể đều lớn hơn 0,6, chứng minh độ tin cậy thang đo đáp ứng tiêu chuẩn để đưa vào phân tích EFA và hồi quy.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và lòng trung thành của khách hàng

Chương 3 đề ra định hướng phát triển của DNGBIKE gắn liền với kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm. Trọng tâm của chương là thiết kế các nhóm biện pháp can thiệp trực tiếp vào 5 điểm tiếp xúc trải nghiệm: nâng cao chất lượng nguồn hàng chính hãng và tính sẵn có của phụ tùng; cải thiện cách bài trí không gian và vị trí thuận tiện của chuỗi cửa hàng; bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật và thái độ ứng xử của nhân viên; hoàn thiện chính sách giá linh hoạt cùng các gói khuyến mãi; tối ưu hóa dịch vụ bảo hành, đường dây nóng và các kênh hỗ trợ khách hàng đa kênh.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Phần này đúc kết toàn bộ giá trị thực nghiệm của đề tài, nêu bật sự cần thiết phải gắn kết giữa cải thiện trải nghiệm khách hàng và quản trị lòng trung thành, đồng thời chuyển tải các đề xuất cụ thể tới Ban Giám đốc Công ty TNHH DNGBIKE và định hướng cho các nghiên cứu nối tiếp trong cùng lĩnh vực.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và minh chứng bằng số liệu cụ thể về tác động của trải nghiệm khách hàng đến lòng trung thành tại một doanh nghiệp xe đạp thể thao:

  1. Kết quả đo lường độ tin cậy và cấu trúc dữ liệu:

    • Hệ thống thang đo 17 biến độc lập đạt độ tin cậy thống kê cao với Cronbach's Alpha dao động từ 0,697 đến 0,937. Thang đo "Người cung cấp sản phẩm/dịch vụ" đạt độ nhất quán nội tại cao nhất ($\alpha = 0,937$), tiếp đến là "Chất lượng sản phẩm/dịch vụ" ($\alpha = 0,847$), "Giá cả" ($\alpha = 0,778$), "Môi trường cung cấp sản phẩm/dịch vụ" ($\alpha = 0,738$) và "Dịch vụ hậu mãi & CSKH" ($\alpha = 0,697$). Toàn bộ hệ số tương quan biến tổng đều vượt xa mức tối thiểu 0,3.
    • Dữ liệu khảo sát phản ánh phân khúc khách hàng nòng cốt của công ty: độ tuổi trẻ từ 18–35 tuổi (53,3%), thu nhập mức khá từ 20–30 triệu đồng/tháng (47,5%), và cửa hàng GIANT BIKE STORE là điểm chạm có tỷ lệ trải nghiệm cao nhất (42,4%).
  2. Khẳng định mô hình quan hệ nhân quả:

    • Kết quả tổng hợp khẳng định cả 5 nhân tố thuộc trải nghiệm khách hàng (Chất lượng sản phẩm/dịch vụ, Môi trường cung cấp, Người cung cấp, Giá cả, Dịch vụ hậu mãi & CSKH) đều có ảnh hưởng đến trải nghiệm và tác động tích cực đến lòng trung thành của khách hàng tại DNGBIKE.
  3. Giải pháp thực tiễn đề xuất:

    • Hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm xe đạp chính hãng, đảm bảo lượng tồn kho đáp ứng nhu cầu phụ kiện và xe đạp thể thao.
    • Chuẩn hóa môi trường trưng bày tại các điểm bán, nâng cao tính chuyên nghiệp và thuận tiện cho khách hàng khi đến trải nghiệm trực tiếp.
    • Đào tạo nâng cao kỹ năng xử lý tình huống và kiến thức chuyên môn sâu cho đội ngũ kỹ thuật viên và nhân viên tư vấn bán hàng.
    • Thiết lập chính sách giá cạnh tranh, đa dạng hóa hình thức thanh toán và xây dựng các chương trình hậu mãi, duy trì kênh hotline hỗ trợ kịp thời.
  4. Đóng góp học thuật và quản trị:

    • Về mặt lý luận, đề tài kiểm chứng sự tương thích của các mô hình trải nghiệm khách hàng dịch vụ trong bối cảnh một ngành hàng bán lẻ kỹ thuật đặc thù (xe đạp thể thao) tại thị trường đô thị miền Trung.
    • Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp cho Ban điều hành Công ty TNHH DNGBIKE bức tranh chi tiết về các khía cạnh khách hàng quan tâm nhất, từ đó giúp doanh nghiệp chuyển đổi chiến lược từ cạnh tranh đơn thuần về giá sang nâng cao chất lượng toàn diện của hành trình trải nghiệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện do hạn chế về nguồn lực nhân lực, thời gian và chi phí, do đó tính đại diện để suy rộng cho toàn bộ tổng thể khách hàng còn hạn chế nhất định.
  • Quy mô và phạm vi khảo sát: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 120 khách hàng hợp lệ, tập trung hoàn toàn tại 3 cửa hàng thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian 3 tháng (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng và trải nghiệm theo tính chu kỳ qua các mùa khác nhau trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên để nâng cao giá trị khái quát hóa của dữ liệu.
  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các tỉnh thành khác hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh giữa DNGBIKE với các chuỗi cửa hàng bán lẻ xe đạp thể thao khác trên thị trường toàn quốc.
  • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như hình ảnh thương hiệu, giá trị cảm nhận hoặc rủi ro cảm nhận để làm sâu sắc hơn cơ chế tác động giữa trải nghiệm và lòng trung thành.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị dịch vụ: Đây là tài liệu mẫu mực về cấu trúc một nghiên cứu định lượng khảo sát chuẩn tắc, từ cách tính cỡ mẫu khoa học theo Hair và Tabachnick & Fidell, đến quy trình xây dựng bảng hỏi Likert và thực hiện các phép kiểm định thống kê SPSS.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Bộ thang đo 20 biến quan sát được dịch thuật, chuẩn hóa và kiểm định đạt độ tin cậy cao là nguồn tham chiếu trực tiếp có giá trị cho các nghiên cứu về chuỗi bán lẻ, dịch vụ kỹ thuật hoặc ngành hàng thể thao.
  • Ban quản lý các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi bán lẻ xe đạp và dịch vụ kỹ thuật: Dữ liệu phân tích thực trạng kinh doanh, biến động chi phí - doanh thu thời kỳ hậu dịch bệnh và sự thay đổi trong thói quen tiếp cận kênh thông tin của khách hàng (Website chiếm ưu thế hơn kênh trực tiếp) cung cấp các góc nhìn thực tế cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh và chăm sóc khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu gồm những biến số nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 biến độc lập: (1) Chất lượng sản phẩm/dịch vụ (4 biến quan sát CL1–CL4); (2) Môi trường cung cấp sản phẩm/dịch vụ (3 biến quan sát MT1–MT3); (3) Người cung cấp sản phẩm/dịch vụ (4 biến quan sát NCC1–NCC4); (4) Giá cả (3 biến quan sát GC1–GC3); (5) Dịch vụ hậu mãi & CSKH (3 biến quan sát DV1–DV3). Biến phụ thuộc là Lòng trung thành của khách hàng (3 biến quan sát LTT1–LTT3).

2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của các yếu tố đạt giá trị như thế nào?
Toàn bộ 5 thang đo độc lập đều đạt độ tin cậy cao: Người cung cấp sản phẩm/dịch vụ đạt $\alpha = 0,937$; Chất lượng sản phẩm/dịch vụ đạt $\alpha = 0,847$; Giá cả đạt $\alpha = 0,778$; Môi trường cung cấp sản phẩm/dịch vụ đạt $\alpha = 0,738$; và Dịch vụ hậu mãi & CSKH đạt $\alpha = 0,697$. Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3.

3. Kích thước mẫu khảo sát được tính toán và thực hiện thực tế là bao nhiêu?
Theo công thức của Hair & cộng sự (2014) ($5 \times 20 = 100$) và Tabachnick & Fidell (1991) ($8 \times 5 + 50 = 90$), tác giả chọn cỡ mẫu mục tiêu là 120. Thực tế tác giả đã phát ra 130 bảng câu hỏi và thu về được 120 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng đã sử dụng sản phẩm/dịch vụ của công ty.

4. Thực trạng tài chính của Công ty TNHH DNGBIKE giai đoạn 2020–2022 biến động ra sao trong văn bản?
Doanh thu công ty tăng trưởng qua các năm: năm 2021 tăng 54,13% so với 2020, năm 2022 tăng 5,35% so với 2021. Tuy nhiên, tổng chi phí tăng mạnh (năm 2021 tăng 44,59%; năm 2022 tăng 20,22%). Do chi phí tăng cao trong khi hoạt động chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, lợi nhuận công ty bị âm liên tục trong hai năm: âm 276.048 đồng năm 2021 và âm 653.757 đồng năm 2022 (giảm 136,12% so với 2021).

5. Khách hàng biết đến DNGBIKE chủ yếu qua các kênh nào và tập trung trải nghiệm ở cửa hàng nào?
Theo kết quả khảo sát trên 120 khách hàng, kênh tiếp cận phổ biến nhất là Website (27,5%), tiếp theo là mạng xã hội Facebook, Zalo (25,0%), người quen giới thiệu (24,2%) và các hình thức khác (23,3%). Điểm đến được khách hàng trải nghiệm nhiều nhất là CN1: GIANT BIKE STORE (42,4%), kế đến là CN2: ONEBIKE STORE – DNGBIKE SERVICE (32,4%) và CN3: TREK BIKE STORE (25,2%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa trải nghiệm khách hàng và lòng trung thành trong lĩnh vực bán lẻ, sửa chữa xe đạp thể thao. Thông qua cuộc khảo sát định lượng với 120 khách hàng tại hệ thống cửa hàng Công ty TNHH DNGBIKE tại Đà Nẵng, nghiên cứu đã kiểm định độ tin cậy của bộ thang đo 20 biến quan sát và chứng minh sự ảnh hưởng của 5 thành phần trải nghiệm đến lòng trung thành. Các kết quả thống kê mô tả cùng dữ liệu tài chính - nhân sự giai đoạn 2020–2022 đã cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc cho hệ thống giải pháp nâng cao trải nghiệm khách hàng mà tác giả đề xuất cho doanh nghiệp.