Luận án tiến sĩ nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở việt nam

Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho ngành.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

218
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.1. Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.2. Vai trò của thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.3. Đặc điểm của các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.4. Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.5. Chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.2. Tổng quan những nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng

1.2.1. Các quan điểm về rủi ro

1.2.2. Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng

1.2.3. Các nghiên cứu rủi ro về chi phí đầu tư xây dựng

1.2.4. Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng thủy điện

1.3. Tồn tại trong các nghiên cứu trước đây

1.4. Định hướng và mục tiêu nghiên cứu

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

2.1.1. Sơ bộ phân loại nhóm các yếu tố rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ đã nghiên cứu

2.1.2. Nhận diện các rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

2.1.3. Danh mục các yếu tố rủi ro nghiên cứu phù hợp với điều kiện ở Việt Nam

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.2.3. Các phương pháp phân tích và đánh giá rủi ro trong dự án

2.2.4. Lựa chọn công cụ phân tích và kiểm định số liệu nghiên cứu

2.3. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM

3.1. Khảo sát sơ bộ nghiên cứu

3.1.1. Mã hóa thang đo nghiên cứu

3.1.2. Phân tích kết quả nghiên cứu sơ bộ

3.2. Khảo sát chính thức

3.2.1. Mô tả dữ liệu thu thập nghiên cứu

3.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra

3.2.3. Xếp hạng các yếu tố rủi ro ảnh hưởng

3.2.4. Phân vùng mức độ Ưu tiên của các rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

3.2.5. Đánh giá ảnh hưởng các yếu tố rủi ro đến nhóm nhân tố thang đo ảnh hưởng và thang đo tần suất xảy ra

3.2.5.1. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro tới nhóm nhân tố thang đo mức độ ảnh hưởng
3.2.5.2. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro tới nhóm nhân tố thang đo tần suất xảy ra

3.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

3.3.1. Nhóm yếu tố chính sách và quản lý nhà nước

3.3.2. Nhóm yếu tố tự nhiên

3.3.3. Nhóm yếu tố kinh tế - tài chính

3.3.4. Nhóm yếu tố Năng lực các bên liên quan

3.3.5. Nhóm yếu tố trong quá trình triển khai dự án

3.3.6. Nhóm yếu tố rủi ro Môi trường của dự án

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KIỂM NGHIỆM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM

4.1. Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu

4.1.1. Dự án thủy điện Nậm Tha 3, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

4.1.2. Dự án thủy điện Hương Sơn, Hà Tĩnh

4.1.3. Dự án thủy điện Nậm Xây Luông, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

4.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

4.2.1. Giải pháp chung để giảm thiểu các rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

4.2.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro cho một số yếu tố ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Những kết quả đạt được của luận án

2. Một số kiến nghị

3. Những hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro và chi phí đầu tư thủy điện nhỏ tại Việt Nam

Nghiên cứu về rủi ro đầu tư trong lĩnh vực thủy điện nhỏ tại Việt Nam là một vấn đề quan trọng. Thủy điện nhỏ đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp năng lượng và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, các yếu tố rủi ro có thể ảnh hưởng lớn đến chi phí thủy điện. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

1.1. Định nghĩa và phân loại rủi ro trong đầu tư thủy điện

Rủi ro trong đầu tư thủy điện có thể được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau như rủi ro tài chính, rủi ro kỹ thuật và rủi ro môi trường. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm riêng và ảnh hưởng đến chi phí đầu tư theo cách khác nhau.

1.2. Tầm quan trọng của thủy điện nhỏ trong phát triển kinh tế

Thủy điện nhỏ không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tạo ra việc làm và thúc đẩy phát triển hạ tầng. Sự phát triển này cần được cân nhắc kỹ lưỡng để giảm thiểu rủi ro đầu tư và tối ưu hóa chi phí thủy điện.

II. Các thách thức trong quản lý rủi ro đầu tư thủy điện nhỏ

Quản lý rủi ro đầu tư trong các dự án thủy điện nhỏ gặp nhiều thách thức. Những yếu tố như điều kiện tự nhiên, chính sách và quy định pháp luật có thể làm tăng chi phí thủy điện. Việc nhận diện và đánh giá các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Tác động của điều kiện tự nhiên đến chi phí đầu tư

Điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu có thể gây ra nhiều rủi ro trong quá trình thi công. Những yếu tố này cần được phân tích kỹ lưỡng để giảm thiểu tác động đến chi phí đầu tư.

2.2. Chính sách và quy định ảnh hưởng đến đầu tư thủy điện

Chính sách của nhà nước có thể tạo ra rào cản hoặc cơ hội cho các dự án thủy điện nhỏ. Việc hiểu rõ các quy định này giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định hợp lý hơn.

III. Phương pháp đánh giá rủi ro trong đầu tư thủy điện nhỏ

Để đánh giá rủi ro đầu tư, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc sử dụng các công cụ phân tích giúp nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư.

3.1. Phương pháp phân tích định lượng và định tính

Kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về rủi ro đầu tư. Các số liệu thu thập được sẽ hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định chính xác.

3.2. Sử dụng mô hình dự đoán rủi ro

Mô hình dự đoán giúp các nhà đầu tư có thể hình dung được các kịch bản khác nhau và chuẩn bị các biện pháp ứng phó phù hợp với từng tình huống.

IV. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của rủi ro đến chi phí đầu tư

Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố rủi ro có ảnh hưởng đáng kể đến chi phí đầu tư trong các dự án thủy điện nhỏ. Việc phân tích các yếu tố này giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về tình hình thực tế.

4.1. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro

Các yếu tố như rủi ro tài chính, rủi ro kỹ thuật và rủi ro môi trường đều có mức độ ảnh hưởng khác nhau đến chi phí đầu tư. Việc đánh giá này giúp xác định các yếu tố cần được quản lý chặt chẽ.

4.2. Phân tích các dự án thủy điện nhỏ tiêu biểu

Nghiên cứu các dự án cụ thể giúp rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro đầu tư cho các dự án tương lai.

V. Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong đầu tư thủy điện nhỏ

Để giảm thiểu rủi ro đầu tư, cần áp dụng các giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả của các dự án thủy điện nhỏ.

5.1. Tăng cường quản lý và giám sát dự án

Quản lý chặt chẽ trong từng giai đoạn của dự án giúp phát hiện sớm các vấn đề và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời.

5.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ thực hiện

Đội ngũ thực hiện có năng lực sẽ giúp giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình thi công, từ đó giảm chi phí đầu tư.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho đầu tư thủy điện nhỏ

Nghiên cứu về rủi ro đầu tư trong thủy điện nhỏ cần được tiếp tục mở rộng. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả của các dự án trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các mô hình quản lý rủi ro hiệu quả hơn để ứng phó với các thách thức trong tương lai.

6.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ nhà nước

Chính sách hỗ trợ từ nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc giảm thiểu rủi ro đầu tư và tối ưu hóa chi phí thủy điện.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài Chƣơng 2: Cơ sở khoa học và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tƣ xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam Chƣơng 4: Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro ảnh hƣởng đến chi phí đầu tƣ xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 1.1 Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 1.1 Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ trên thế giới Quan điểm thủy điện vừa và nhỏ ở các nƣớc trên thế giới cũng chỉ mang một ý nghĩa tƣơng đối, định nghĩa thủy điện vừa và nhỏ thay đổi đáng kể từ nƣớc này sang nƣớc khác nhƣng có sự đồng thuận đó là sử dụng công suất lắp đặt một nhà máy làm tiêu chuẩn chung để phân loại. Theo Báo cáo của Tổng công ty Tài chính Quốc tế (International Finance Corporation IFC, 2010) [3] thì các dự án thủy điện nhỏ có công suất từ 0,1MW đến 10MW, thủy điện vừa có công suất từ 10MW đến 100MW và thủy điện lớn có công suất trên 100MW.2 Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam Thủy điện nhỏ: là những thủy điện có công suất từ 1MW đến 30MW [4]. Thủy điện vừa và nhỏ: là những thủy điện có quy mô công suất từ 50MW trở xuống [5] 1.2 Vai trò của thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam Trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc sau hơn 30 năm đổi mới, thủy điện nói chung và thủy điện vừa và nhỏ nói riêng có vai trò vô cùng to lớn và là một phần quan trọng của ngành điện đảm bảo cung ứng điện cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế: - Thủy điện đóng góp sản lượng điện lớn cho việc đảm bảo cung ứng điện: chiến lƣợc phát triển thủy điện đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của Việt Nam khẳng định thủy điện là một trong ba nguồn năng lƣợng chính đáp ứng nhu cầu điện Quốc gia. - Thủy điện vừa và nhỏ tạo nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế tại nhiều địa phương: việc xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ nó không chỉ tạo thu nhập cho nhà đầu tƣ mà còn góp phần bổ sung nguồn năng lƣợng hao hụt cho Nhà nƣớc, điều 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hòa cho nông nghiệp thủy lợi, giao thông vận tải, sinh hoạt của ngƣời dân nhất là vào mùa khô.

Đồng thời nó cũng góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở những vùng khó khăn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực này. - Bảo tồn các hệ sinh thái: việc xây dựng các công trình thủy điện sẽ không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên nƣớc cũng nhƣ đặc tính của nƣớc sau khi chảy qua tuabin của nhà máy. - Tích và xả theo nhu cầu của hệ thống điện. - Giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm phát thải: thủy điện thải ra rất ít khí hiệu ứng nhà kính so với các phƣơng án phát điện quy mô lớn khác, do vậy giảm sự nóng lên của trái đất.

Lƣợng khí nhà kính mà thủy điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà máy turbine và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than. - Góp phần giải quyết bài toán sử dụng nước đa mục tiêu:cung cấp nƣớc cho sinh hoạt, sản xuất, tƣới tiêu, nuôi trồng thủy sản, vận tải thủy, du lịch, chống hạn, đẩy mặn cho khu vực hạ lƣu. - Cải thiện công bằng xã hội: thủy điện có tiềm năng rất lớn trong việc cải thiện công bằng xã hội trong suốt thời gian dự án đƣợc triển khai và thúc đẩy mạnh sự công bằng giữa các nhóm bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung.3 Đặc điểm của các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam - Công trình thủy điện nói chung và thủy điện vừa và nhỏ nói riêng hầu hết đƣợc xây dựng ở các khu vực miền núi nên có địa hình, địa chất phức tạp. Thủy điện là nguồn điện có đƣợc từ năng lƣợng nƣớc.

Đa số năng lƣợng thủy điện có đƣợc từ thế năng của nƣớc đƣợc tích tại các đập nƣớc làm quay turbin nƣớc và máy phát điện. Để có đƣợc các thế năng này, các dự án thủy điện thƣờng đƣợc xây dựng ở các khu vực miền núi nơi có địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp hơn rất nhiều so với các vùng đồng bằng để tạo sự khác biệt về độ cao giữa nguồn và dòng chảy. Từ đặc điểm này có thể dẫn đến các rủi ro nhƣ địa chất, thủy văn nơi xây dựng công trình phức tạp, nền móng cần gia cố và xử lý, các hiện tƣởng sạt lở đất đồng thời tác động đến quá trình khảo sát, thiết kế, thi công phức tạp, độ ổn định, bền vững và chất lƣợng của công trình. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Sử dụng nguồn thủy năng dồi dào từ thiên nhiên: các nhà máy thủy điện sử dụng nguồn năng lƣợng của các dòng nƣớc để biến đổi thành điện năng.

Đó là nguồn năng lƣợng vô tận của thiên nhiên. Nhiên liệu không phải vận chuyển, nguồn nƣớc từ thiên nhiên rất phong phú trong khi nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện (than, dầu.) đều có hạn và phân bổ cho nhiều ngành khác. Tận dụng nguồn năng lƣợng này còn tiết kiệm đƣợc chi phí khai thác và vận chuyển dẫn đến giá thành điện năng giảm mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế quốc dân. - Diện tích lƣu vực của các dự án thủy điện vừa và nhỏ tƣơng đối lớn tùy thuộc vào quy mô và công suất lắp máy.

Trong một dự án thủy điện thì hồ chứa nƣớc là một hạng mục không thể thiếu và để xây dựng đƣợc hồ chứa nƣớc đòi hỏi phải hi sinh một diện tích lớn rừng tự nhiên, vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng đối với ngƣời dân. - Vốn đầu tƣ cho các dự án thủy điện vừa và nhỏ thƣờng lớn và thời gian thu hồi vốn dài. So với các dự án đầu tƣ xây dựng nói chung thì vốn đầu tƣ cho các dự án thủy điện vừa và nhỏ thƣờng lớn hơn nhiều. Vốn đầu tƣ cho một dự án thủy điện thƣờng cũng dao động từ trăm tỷ đến nghìn tỷ đồng tùy thuộc vào quy mô và công suất, chi phí vận chuyển các nguyên vật liệu xây dựng đến vùng dự án.

Khi vốn đầu tƣ lớn mà thời gian thu hồi vốn dài có thể dẫn đến rủi ro năng lực chủ đầu tƣ không đáp ứng, việc thu hút vốn đầu tƣ, vay vốn ngân hàng khó khăn làm chậm tiến độ thi công. - Chi phí vận hành các công trình thủy điện vừa và nhỏ không tốn kém nhiều. Các dự án thủy điện không phải dùng nhiên liệu nhiều và do đó hạn chế đƣợc các tác động do thay đổi giá cả, nguyên vật liệu. Các nhà máy thủy điện không chịu ảnh hƣởng tăng giá của nhiên liệu hóa thạch nhƣ dầu mỏ, khí gas tự nhiên hay than đá và không cần nhập nhiên liệu.

Để vận hành các công trình thủy điện các đơn vị cũng đã áp dụng các công nghệ tiên tiến tự động hóa để vận hành nên cũng giảm chi phí nhân công và lực lƣợng tại chỗ để vận hành. - Các dự án thủy điện vừa và nhỏ có thời gian xây dựng không ngắn và cũng không quá dài nhƣng thời gian vận hành tƣơng đối dài. Do đặc điểm thủy điện xây dựng trên các địa hình sông, suối, địa hình, địa chất khó khăn và phức tạp nên một để hoàn thành một dự án thủy điện cũng mất thời gian tƣơng đối (dao động từ 2 – 10 năm) bên cạnh 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đó thời gian vận hành trung bình của một dự án thủy điện từ 30 – 50 năm. Việc thời gian xây dựng kéo dài dẫn đến các rủi ro lạm phát, lãi suất vay vốn ngân hàng, tỷ giá thay đổi.

- Dự án thủy điện vừa và nhỏ có tính phức tạp về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ cao và khối lƣợng thi công lớn. Khác với các dự án đầu tƣ xây dựng thông thƣờng thì các dự án thủy điện xây dựng trên các sông, suối địa hình phức tạp, khó khăn nên đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, công nghệ kỹ thuật trong dự án phải đảm bảo sự đồng bộ với việc xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện. Ngoài ra các dự án thủy điện cũng phải thực hiện một khối lƣợng thi công lớn đòi hỏi tập trung nhân lực, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu khi tiến hành xây dựng. - Lợi ích các dự án thủy điện phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên bởi lẽ các dự án thủy điện sử dụng nguồn đầu vào duy nhất đó là nguồn nƣớc.

Tuy nhiên do thủy điện vừa và nhỏ thƣờng có dung tích không lớn hoặc không có nên không làm đƣợc nhiệm vụ cắt lũ, phòng và chống lũ cho hạ du mà chỉ có khả năng chứa lại nƣớc và làm chậm lũ lại, khi nƣớc trong hồ đạt đến mực nƣớc dâng bình thƣờng thì bắt buộc phải xả qua tràn để đảm bảo an toàn cho công trình. - Dự án thủy điện tác động mạnh đến môi trƣờng và xã hội: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện thƣờng kéo theo phải di dời một số lƣợng dân sống trong khu vực lòng hồ thủy điện, việc tái định cƣ gây ra nhiều hệ lụy không tốt đối với sinh kế, việc làm, và đời sống sinh hoạt của ngƣời dân. Bên cạnh đó khi thực hiện việc xây dựng thủy điện, việc ngăn đập tích nƣớc sẽ làm thay đổi dòng chảy của sông từ liên tục sang trạng thái hồ chứa làm ảnh hƣởng tới việc sử dụng nguồn nƣớc và chất lƣợng nƣớc (sinh hoạt, tƣới tiêu) ở hạ lƣu của ngƣời dân. Trong giai đoạn thi công ảnh hƣởng rất nhiều bởi tiếng ồn, bụi do các phƣơng tiện di chuyển thi công và nổ mìn.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có lƣợng mƣa trung bình hàng năm cao khoảng 1800 – 2000 mm.

Với địa hình miền Bắc và biên giới miền Tây đồi núi cao, phía Đông là bờ biển dài trên 3.400 km nên nƣớc ta có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, với hơn 3.450 sông, suối lớn nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ