Tổng quan luận án

Công trình khoa học được thực hiện dưới dạng Luận án Tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh, mã số 62340102, tại Trường Đại học Cần Thơ (năm 2024) bởi nghiên cứu sinh Trần Hồng Minh Ngọc, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lưu Thanh Đức Hải.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giai đoạn 2019–2020, thị trường bán lẻ tại Việt Nam duy trì đà tăng trưởng mặc dù chịu tác động từ dịch bệnh COVID-19. Doanh thu bán lẻ hàng hóa giai đoạn 2020–2021 đạt hơn 3,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 77%–78% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, trong đó kênh bán lẻ hiện đại chiếm hơn 45% (tăng từ mức 30% năm 2019). Đồng thời, sự thâm nhập mạnh mẽ của các tập đoàn bán lẻ quốc tế như Aeon (Nhật Bản), Lotte (Hàn Quốc), Central Group, TCC Group (Thái Lan) đã tạo ra sức ép cạnh tranh trực tiếp đối với các doanh nghiệp phân phối bán lẻ nội địa.

Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), các chuỗi siêu thị như Saigon Co.op, WinMart đối mặt với sự cạnh tranh thị phần gay gắt từ các thương hiệu ngoại. Về mặt học thuật, phần lớn các nghiên cứu về giá trị thương hiệu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc áp dụng nguyên bản khung lý thuyết của Aaker (1991) ở mức cấu trúc tổng thể và tập trung vào ngành sản xuất sản phẩm hữu hình. Nghiên cứu này xác định khoảng trống học thuật cần giải quyết là:

  • Đi sâu vào cấu trúc bậc cao, chi tiết hóa các thành tố cấu thành giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phân phối bán lẻ siêu thị.
  • Đánh giá vai trò điều tiết của tính vị chủng tiêu dùng (Consumer Ethnocentrism) trong mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu và quyết định mua sắm của người tiêu dùng tại thị trường đang phát triển với những nét đặc thù văn hóa - xã hội như ĐBSCL.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng tại các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất các hàm ý quản trị nâng cao các khía cạnh giá trị thương hiệu nhằm thúc đẩy quyết định mua sắm.
  • Mục tiêu cụ thể 1: Xây dựng và kiểm định thang đo các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng đối với các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Mục tiêu cụ thể 2: Đo lường tác động của các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng đối với các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các hàm ý quản trị nâng cao các khía cạnh của giá trị thương hiệu của các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt nhằm thúc đẩy quyết định mua sắm của người tiêu dùng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thang đo các yếu tố cấu thành nên giá trị thương hiệu được kế thừa từ mô hình của Aaker (1991) được phát triển ở các cấp độ cấu trúc chi tiết hơn đối với các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long như thế nào?
  2. Những nhân tố nào cấu thành giá trị thương hiệu có tác động đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng đối với các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long?
  3. Các cấu trúc cấu thành biến điều tiết "tính vị chủng tiêu dùng" và biến điều tiết "tính vị chủng tiêu dùng" tổng thể sẽ tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và quyết định mua sắm của người tiêu dùng đối với các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long?
  4. Các hàm ý quản trị nào cần thực thi nhằm nâng cao giá trị thương hiệu của các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt trong tương lai?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu của siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt, tính vị chủng tiêu dùng và quyết định mua sắm của người tiêu dùng.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng trực tiếp mua sắm tại các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt.
  • Phạm vi không gian: Thành phố Cần Thơ, tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang. Ba địa bàn này đại diện cho 3 mức thu nhập bình quân/người/tháng khác nhau tại ĐBSCL: Cần Thơ (5.031,09 nghìn đồng - nhóm cao), Kiên Giang (4.368,54 nghìn đồng - nhóm trung bình), An Giang (3.868,54 nghìn đồng - nhóm thấp).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018–2021 (số liệu ngành 2016–2020); dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế trong năm 2021. Đề tài được thực hiện từ tháng 04/2017 đến tháng 02/2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu liên quan được luận án tổng kết

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm nội dung chính:

  1. Nghiên cứu về các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu:

    • Nghiên cứu quốc tế: Boonghee Yoo & Naveen Donthu (2001), Eda Atilgan et al. (2005), Goi Chai Lee & Fayrene Chieng Yew Leh (2011), Fatemeh Kazemi et al. (2013), Reha Saydan (2013), Albert Musekiwa et al. (2017), Mohamed Riaz et al. (2014), Ramulu Bhukya (2015), Cheng Jap Xen (2015), Chuma Diniso & Helen Duh (2016), Sertaç Çifci et al. (2016), Leila Andervazh et al. (2016), Cagatan Taskin et al. (2017), Seong Ho Lee & Sun-Ho Lee (2018), Rajesh Sharma (2020), Anas Zia et al. (2021).
    • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Trường Sơn & Trần Trung Vinh (2011), Nguyễn Minh Nhật & Lê Thị Thu Trang (2014), Lê Đăng Lăng (2014), Lê Quốc Nghi và cộng sự (2014), Mai Lưu Huy và cộng sự (2016), Hà Nam Khánh Giao & Phạm Thị Thanh Huyền (2016), Nguyễn Thị Kim Thoa & Bùi Trọng Tiến Bảo (2017), Trần Đăng Khoa (2017), Phạm Hùng Cường (2017), Vũ Đình Tuân (2021).
  2. Nghiên cứu về tác động của giá trị thương hiệu đến hành vi và quyết định mua:

    • Nghiên cứu quốc tế: Hadi Moradi & Azim Zarei (2011), Abbas Monavvarian et al. (2015), Ali Bonyadi Naeini et al. (2015), Nisal Rochana Gunawardane (2015), Hayford Amegbe (2016), Shadi Razavi Satvati et al. (2016), Cristina Calvo-Poral et al. (2013), Gökhan Aydın & Burç Ulengin (2015), Arindah Walangitan et al. (2015), Amir Manzoor & Khurram Adeel Shaikh (2016), Mansour Samadi et al. (2017), Ariesta Bougenvile & Endang Ruswanti (2017), Chux Gervase Iwu & Frederick Odongo Opeda (2017).
    • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Trường Sơn & Trần Trung Vinh (2008), Trần Trung Vinh & Lê Văn Huy (2016), Phạm Hùng Cường (2016), Trần Trung Vinh, Lê Văn Huy & Trần Thị Kim Phương (2017), Võ Thị Ngọc Thúy (2017), Bùi Trọng Tiến Bảo (2018), Le Thai Phong và cộng sự (2020).
  3. Nghiên cứu về tính vị chủng tiêu dùng (Consumer Ethnocentrism):

    • Các công trình tiêu biểu tại Việt Nam: Nguyễn Thành Long (2011), Phạm Thị Bé Loan & Bùi Thanh Huân (2012), Nguyễn Đăng Hào & Dương Đắc Quang Hảo (2015), Trương Mỹ Ngọc & Lê Nguyễn Hậu (2016, 2017), Trần Kim Dung (2017), Nguyễn Thị Yến Vân (2017), Nguyễn Thị Ngọc Miên (2017), Chu Nguyễn Mộng Ngọc và cộng sự (2018), Trần Hoàng Phúc và cộng sự (2018), Lâm Ngọc Thuỳ (2021).
Lĩnh vực nghiên cứu Nội dung, phương pháp kế thừa Tác giả tiêu biểu trong văn bản
Yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu Khung mô hình giá trị thương hiệu 4–5 thành phần; phân tích cấu trúc tuyến tính SEM; kiểm định độ phù hợp trong ngành bán lẻ. Boonghee Yoo, Naveen Donthu (2001); Eda Atilgan et al. (2005); Mohamed Riaz et al. (2014); Seong Ho Lee, Sun-Ho Lee (2018); Lê Đăng Lăng (2014); Phạm Hùng Cường (2017).
Tác động của giá trị thương hiệu đến hành vi mua Mối quan hệ giữa nhận biết, liên tưởng, chất lượng cảm nhận, lòng trung thành với ý định/quyết định mua; vai trò kiểm soát của nhân khẩu học. Cristina Calvo-Poral et al. (2013); Gökhan Aydın, Burç Ulengin (2015); Trần Trung Vinh, Lê Văn Huy (2016); Le Thai Phong et al. (2020).
Tính vị chủng tiêu dùng Thang đo CETSCALE; tác động trực tiếp và điều tiết của tính vị chủng đến đánh giá hàng nội, hàng ngoại và quyết định tiêu dùng. Nguyễn Thành Long (2011); Nguyễn Đăng Hào, Dương Đắc Quang Hảo (2015); Trương Mỹ Ngọc, Lê Nguyễn Hậu (2017); Chu Nguyễn Mộng Ngọc et al. (2018).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Đa số nghiên cứu dừng lại ở 4 khía cạnh tổng quát của Aaker (1991), ít khi phân tách sâu thành các thành tố chi tiết như: Nhận diện thương hiệu tách thành Nhận biết thương hiệu và Gợi nhớ thương hiệu (theo Keller, 1993); Liên tưởng thương hiệu tách thành Liên tưởng thái độ, Liên tưởng thuộc tính, Liên tưởng lợi ích (theo Keller, 1993); Lòng trung thành thương hiệu tách thành Trung thành nhận thức và Trung thành thái độ (theo Oliver, 1997).
  • Thiếu vắng các công trình phân tích đầy đủ cả 5 thành phần giá trị thương hiệu kết hợp biến điều tiết văn hóa - xã hội (tính vị chủng tiêu dùng) trong lĩnh vực dịch vụ phân phối bán lẻ hiện đại tại khu vực ĐBSCL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận giá trị thương hiệu từ góc nhìn trung tâm khách hàng (Customer-Based Brand Equity), dựa trên nền tảng:

  • Lý thuyết giá trị thương hiệu của Aaker (1991, 1996), Keller (1993, 1998, 2003), Yoo & Donthu (2000, 2001).
  • Lý thuyết về lòng trung thành của Oliver (1997).
  • Lý thuyết hành vi mua của người tiêu dùng và các mô hình lựa chọn nơi mua sắm.
  • Thang đo tính vị chủng tiêu dùng CETSCALE (Shimp & Sharma, 1987).

Khung phân tích của mô hình nghiên cứu bao gồm:

  • Biến độc lập: 5 yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu:
    1. Nhận diện thương hiệu: gồm Nhận biết thương hiệu (NBTH) và Gợi nhớ thương hiệu (GNTH).
    2. Liên tưởng thương hiệu: gồm Liên tưởng thuộc tính (LTTT), Liên tưởng lợi ích (LTLI) và Liên tưởng thái độ (LTTD).
    3. Chất lượng cảm nhận (CLCN).
    4. Trung thành thương hiệu: gồm Trung thành nhận thức (TTNT) và Trung thành thái độ (TTTD).
    5. Giá trị thương hiệu khác (GTTHK).
  • Biến điều tiết: Tính vị chủng tiêu dùng (TVC), bao gồm 3 khía cạnh: Ủng hộ hàng Việt, Phản đối hàng ngoại, Hạn chế hàng ngoại.
  • Biến phụ thuộc: Quyết định mua sắm (QD) của người tiêu dùng đối với các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt.
  • Biến phân nhóm nhân khẩu học: Thu nhập, Nghề nghiệp, Tuổi tác, Trình độ học vấn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các chuyên gia, nhà quản lý trong ngành bán lẻ hiện đại tại ĐBSCL để điều chỉnh, bổ sung thang đo sơ bộ các yếu tố giá trị thương hiệu, tính vị chủng tiêu dùng và quyết định mua sắm.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Điều tra trực tiếp bằng bảng câu hỏi với cỡ mẫu 504 người tiêu dùng tại TP. Cần Thơ, tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
      • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu.
      • Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
      • Phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) theo quy trình tiếp cận hai bước (Bước 1 và Bước 2) để kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc.
      • Kỹ thuật phân tích Bootstrapping để kiểm định độ vững chắc của các ước lượng và kiểm định tác động điều tiết của các khía cạnh tính vị chủng tiêu dùng.
      • Kiểm định sự khác biệt của mô hình theo các biến nhân khẩu học (thu nhập, nghề nghiệp, tuổi tác, trình độ học vấn).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 504 quan sát thực tế từ người tiêu dùng tại 3 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSCL trong năm 2021.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu niên giám thống kê, báo cáo của Bộ Công Thương, báo cáo tổng kết thị trường bán lẻ ĐBSCL giai đoạn 2016–2020, số liệu báo cáo hoạt động của các hệ thống Co.opmart và WinMart tính đến hết năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập nền tảng cho toàn bộ luận án:

  • Trình bày sự cần thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh chuyển dịch kinh tế, áp lực cạnh tranh của các tập đoàn bán lẻ quốc tế đối với hệ thống siêu thị thương hiệu Việt tại ĐBSCL.
  • Xác định mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), 4 câu hỏi nghiên cứu.
  • Xác định phạm vi nghiên cứu (không gian tại Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang; thời gian thực hiện đề tài 04/2017–02/2023; thời gian dữ liệu 2018–2021).
  • Trình bày ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, cấu trúc luận án gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Chương 2 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu học thuật:

  • Lược khảo hệ thống tài liệu quốc tế và trong nước về 4 nhóm vấn đề chính: các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu (trung thành, chất lượng cảm nhận, nhận biết, liên tưởng, giá trị khác); sự tác động của giá trị thương hiệu đến hành vi và quyết định mua sắm; tác động trực tiếp và gián tiếp của tính vị chủng tiêu dùng.
  • Lập bảng tổng hợp các nghiên cứu tiêu biểu, chỉ rõ các tác giả đã kế thừa thang đo Aaker (1991), Keller (1993, 1998), Shimp & Sharma (1987).
  • Tổng hợp đánh giá và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: sự cần thiết phải phân tách cấu trúc bậc cao của các yếu tố thương hiệu và đưa biến điều tiết tính vị chủng vào nghiên cứu thực nghiệm trong ngành phân phối bán lẻ tại ĐBSCL.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng khung lý thuyết và quy trình thực hiện nghiên cứu:

  • Trình bày các lý thuyết nền tảng: lý thuyết giá trị thương hiệu (Aaker, Keller, Yoo & Donthu), lý thuyết lòng trung thành (Oliver), lý thuyết hành vi mua và lựa chọn nơi mua sắm, lý thuyết về tính vị chủng tiêu dùng.
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu sơ bộ và hệ thống các giả thuyết nghiên cứu.
  • Trình bày kết quả nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm chuyên gia) để hiệu chỉnh thang đo các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu, thang đo tính vị chủng tiêu dùng (sau phỏng vấn chuyên gia), thang đo quyết định mua sắm.
  • Xây dựng quy trình nghiên cứu chi tiết: phương pháp chọn mẫu, phân bổ số quan sát theo địa bàn (Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang), phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA và quy trình phân tích PLS-SEM 2 bước.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Thực trạng ngành bán lẻ: Tổng quan thị trường bán lẻ hiện đại Việt Nam và ĐBSCL giai đoạn 2016–2020; các sự kiện nổi bật trong ngành giai đoạn 2014–2022; số liệu điểm bán Co.opmart và WinMart tại ĐBSCL đến năm 2022.
  • Thống kê mô tả mẫu: Phân tích đặc điểm mẫu 504 quan sát theo giá trị trung bình và tỷ lệ nhân khẩu học; tính toán giá trị trung bình mẫu của các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và tính vị chủng tiêu dùng.
  • Kiểm định thang đo:
    • Đánh giá Cronbach's Alpha cho thang đo các yếu tố giá trị thương hiệu, tính vị chủng tiêu dùng và quyết định mua sắm (tất cả đều đạt độ tin cậy).
    • Phân tích EFA và điều chỉnh mô hình nghiên cứu.
  • Kết quả ước lượng mô hình PLS-SEM (Bước 1 và Bước 2):
    • Đánh giá giá trị hội tụ và độ tin cậy của thang đo (Bảng 4.22, 4.23, 4.26, 4.27).
    • Kết quả Bootstrapping và kiểm định các mối quan hệ tác động (Bảng 4.24, 4.25, 4.28, 4.29).
    • Xác định cả 5 yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu đều tác động đến quyết định mua sắm, trong đó Nhận diện thương hiệu có tác động mạnh nhất, theo sau là Liên tưởng thương hiệu, Trung thành thương hiệu, Giá trị thương hiệu khác và Chất lượng cảm nhận. Các biến thành phần chi tiết của Nhận diện thương hiệu (nhận diện, gợi nhớ) và Liên tưởng thương hiệu (thái độ, thuộc tính, lợi ích) đều có tác động có ý nghĩa thống kê.
  • Kiểm định tác động điều tiết của tính vị chủng tiêu dùng:
    • Ước lượng PLS-SEM và Bootstrapping mức độ điều tiết của 3 khía cạnh: "Ủng hộ hàng Việt", "Phản đối hàng ngoại", "Hạn chế hàng ngoại" (Bảng 4.30, 4.31, 4.32, 4.33).
  • Kiểm định sự khác biệt: Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua sắm và các yếu tố giá trị thương hiệu theo các biến nhân khẩu học: thu nhập, nghề nghiệp, tuổi tác, trình độ học vấn (Bảng 4.9, 4.10, 4.12, 4.13, 4.14).

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đưa ra các ứng dụng thực tiễn:

  • Tổng hợp các kết luận khoa học rút ra từ phân tích mô hình PLS-SEM.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị dành cho ban lãnh đạo các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt tại ĐBSCL theo 5 nhóm yếu tố: giải pháp về Nhận diện thương hiệu, giải pháp về Liên tưởng thương hiệu, giải pháp về Lòng trung thành thương hiệu, giải pháp về Chất lượng cảm nhận, và giải pháp về Giá trị thương hiệu khác.
  • Nêu rõ các hạn chế còn tồn tại của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Các phát hiện và kết quả chính

  1. Mức độ tác động của các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu: Kết quả ước lượng mô hình PLS-SEM khẳng định tất cả 5 yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu đều có tác động cùng chiều đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng tại các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt ở ĐBSCL. Thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp hơn lần lượt là:
    • Nhận diện thương hiệu (tác động mạnh nhất).
    • Liên tưởng thương hiệu.
    • Trung thành thương hiệu.
    • Giá trị thương hiệu khác.
    • Chất lượng cảm nhận.
  2. Vai trò của các thành phần cấu trúc bậc sâu: Các thành tố chi tiết của Nhận diện thương hiệu (gồm nhận diện thương hiệu và gợi nhớ thương hiệu) và Liên tưởng thương hiệu (gồm liên tưởng thái độ, liên tưởng thuộc tính, liên tưởng lợi ích) đều có tác động có ý nghĩa đến quyết định mua sắm.
  3. Vai trò điều tiết của tính vị chủng tiêu dùng: Tính vị chủng tiêu dùng (thể hiện qua các khía cạnh ủng hộ hàng Việt, hạn chế hàng ngoại, phản đối hàng ngoại) đóng vai trò biến điều tiết, làm thay đổi cường độ mối quan hệ giữa các yếu tố giá trị thương hiệu và quyết định mua sắm của người tiêu dùng.
  4. Sự khác biệt theo nhân khẩu học: Tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá các yếu tố giá trị thương hiệu, tính vị chủng tiêu dùng và quyết định mua sắm giữa các nhóm khách hàng có thu nhập, nghề nghiệp, độ tuổi và trình độ học vấn khác nhau.

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý thuyết về giá trị thương hiệu của Aaker (1991), Keller (1993), Yoo và cộng sự (2000, 2001) bằng cách phát triển thang đo các cấu trúc biến tiềm ẩn bậc cao, chi tiết hóa các khía cạnh cấu thành giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phân phối bán lẻ dịch vụ tại một quốc gia đang phát triển.
  • Hoàn thiện thang đo và kiểm định thực nghiệm khái niệm "tính vị chủng tiêu dùng" (dựa trên thang đo CETSCALE) với tư cách là biến điều tiết trong mô hình hành vi mua sắm siêu thị tại vùng ĐBSCL.
  • Mở rộng phân tích mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu và hành vi người tiêu dùng có tính đến sự khác biệt về các đặc tính nhân khẩu học (thu nhập, nghề nghiệp, tuổi tác, học vấn).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và các giải pháp đề xuất

  • Cung cấp cơ sở thực chứng giúp lãnh đạo các doanh nghiệp phân phối bán lẻ siêu thị thương hiệu Việt (như Saigon Co.op, WinMart...) đánh giá chính xác vị thế thương hiệu trong mắt khách hàng tại ĐBSCL.
  • Cung cấp căn cứ định lượng để các nhà quản trị tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực marketing hạn chế vào các yếu tố có trọng số tác động cao:
    • Giải pháp gia tăng Nhận diện thương hiệu: Tập trung vào các chương trình truyền thông, bảng hiệu, tăng cường khả năng gợi nhớ thương hiệu khi phát sinh nhu cầu mua sắm.
    • Giải pháp củng cố Liên tưởng thương hiệu: Xây dựng các liên tưởng tích cực về lợi ích mua sắm, thái độ phục vụ và thuộc tính siêu thị.
    • Giải pháp nâng cao Lòng trung thành thương hiệu: Phát triển chính sách khách hàng thân thiết, chương trình ưu đãi tích điểm.
    • Giải pháp đảm bảo Chất lượng cảm nhận: Nâng cao chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm, không gian trưng bày.
    • Giải pháp phát triển Giá trị thương hiệu khác: Tận dụng uy tín, trách nhiệm xã hội và kết nối văn hóa địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ khảo sát tại 3 tỉnh/thành phố (Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang) đại diện cho ĐBSCL, chưa bao phủ toàn bộ 13 tỉnh thành trong vùng.
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào kênh siêu thị bán lẻ hiện đại mang thương hiệu Việt, chưa khảo sát so sánh chéo trực tiếp với toàn bộ các định dạng bán lẻ khác (cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại lớn) hoặc thương hiệu bán lẻ quốc tế trên cùng địa bàn.
  • Mốc thời gian dữ liệu: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong năm 2021 – thời điểm chịu một số ảnh hưởng nhất định từ bối cảnh dịch bệnh đối với hành vi tiêu dùng.

Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các tỉnh thành thuộc khu vực ĐBSCL hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh liên vùng (giữa ĐBSCL với Đông Nam Bộ hoặc các vùng kinh tế khác).
  • Mở rộng mô hình nghiên cứu sang các loại hình bán lẻ hiện đại khác như thương mại điện tử, mô hình bán lẻ đa kênh (Omnichannel).
  • Bổ sung thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết mới như sự tin tưởng thương hiệu, trải nghiệm khách hàng, hoặc sự gắn kết thương hiệu trong các nghiên cứu tương lai.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Trong các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing và Quản trị thương hiệu; đặc biệt có giá trị tham khảo về phương pháp xây dựng cấu trúc bậc cao của giá trị thương hiệu và quy trình xử lý dữ liệu PLS-SEM hai bước.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ siêu thị Việt Nam: Cung cấp thông tin thực chứng về hành vi người tiêu dùng tại ĐBSCL, giúp định hình chiến lược phân bổ ngân sách tiếp thị và nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ quốc tế.
  • Nhà hoạch định chính sách thương mại địa phương: Cung cấp số liệu và thực trạng phát triển của mạng lưới bán lẻ hiện đại tại ĐBSCL giai đoạn 2016–2020 phục vụ việc xây dựng quy hoạch hạ tầng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát mẫu nghiên cứu ở những địa phương nào và cỡ mẫu là bao nhiêu?

Luận án tiến hành khảo sát trực tiếp 504 người tiêu dùng tại 3 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm: Thành phố Cần Thơ, tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang. Ba địa phương này được lựa chọn dựa trên số lượng siêu thị hiện diện và mức thu nhập bình quân/người/tháng đại diện cho 3 nhóm thu nhập: cao (Cần Thơ: 5.031,09 nghìn đồng), trung bình (Kiên Giang: 4.368,54 nghìn đồng) và thấp (An Giang: 3.868,54 nghìn đồng).

2. Yếu tố nào cấu thành giá trị thương hiệu có tác động mạnh nhất đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng?

Theo kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trong luận án, yếu tố Nhận diện thương hiệu (Brand Recognition/Awareness) được xác định là có tác động mạnh nhất đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng đối với các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt tại ĐBSCL. Các yếu tố tiếp theo lần lượt là Liên tưởng thương hiệu, Trung thành thương hiệu, Giá trị thương hiệu khác và Chất lượng cảm nhận.

3. Biến điều tiết "Tính vị chủng tiêu dùng" được luận án đo lường thông qua những khía cạnh nào?

Dựa trên thang đo CETSCALE và kết quả phỏng vấn nhóm chuyên gia, tính vị chủng tiêu dùng trong luận án được cấu thành và kiểm định qua 3 khía cạnh: (1) Ủng hộ hàng Việt, (2) Phản đối hàng ngoại, và (3) Hạn chế hàng ngoại.

4. Luận án sử dụng các phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu nào?

Luận án kết hợp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm chuyên gia) và nghiên cứu định lượng. Các công cụ và kỹ thuật phân tích định lượng bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) theo quy trình 2 bước, kỹ thuật Bootstrapping để kiểm định giả thuyết và tác động điều tiết, cùng các kiểm định thống kê sự khác biệt theo biến nhân khẩu học.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trần Hồng Minh Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình 5 yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu tác động đến quyết định mua sắm tại các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu xác nhận cả 5 yếu tố (Nhận diện thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu, Trung thành thương hiệu, Giá trị thương hiệu khác, Chất lượng cảm nhận) đều có tác động thuận chiều, đồng thời chứng minh vai trò điều tiết của tính vị chủng tiêu dùng. Đây là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, đóng góp bổ sung cho hệ thống thang đo giá trị thương hiệu bậc cao trong ngành phân phối bán lẻ tại Việt Nam và cung cấp các hàm ý quản trị thiết thực cho các doanh nghiệp bán lẻ nội địa.