CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DIEU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN HU HỎNG, XUONG CAP CUA DE Bị CÁC TINH HAI PHÒNG - THÁI BÌNH - NAM ĐỊNH LL. Đặc điểm về Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu để biển Hai Phòng - Thái Bình ~ Nam CCác yếu tổ hai văn bao gồm thuỷ tiểu, sóng, dang chủy biến đổi theo các chủ kỳ khác nhau kết hợp với điều kiện địa hình khu vực đã tạo nên chế độ động lực đặc thủ ở các vũng khác nhau tác động tới hộ thông để biển. Sóng là yếu tổ động lực rất quan trọng ở đới ven bờ biển và cửa sông. Ngoài tác động gây áp lực vỗ bờ, khi sóng vỡ còn tạo ra đồng chủy tốc độ cao có th rửa trồi vật liệu đấy va tham gia vận chuyển bùn cát dọc bờ, phân bổ lại rằm tích từ trong sông đưa ra hình thành nên các bãi bồi ven biển cửa sông.
Hoạt động của sing cũng 4a tạo nên các dang địa hình mài mon ~ xi lờ và bồi tụ nit đặc trưng. Quá trình mài mòn cho sóng cũng đã cung cấp cho khu vực bờ một lượng bồi tích đáng kể, nhiều khi nó trở thành nguồn bồi tích chính, đặc biệt những đoạn bờ có ít cửa sông đỗ ra biển và chịu tác động mạnh cia sóng. Vùng bién Hải Phòng 1L1.Đồng chây sông ngồi Hải Phòng có mang lưới sông ngôi dy đặc, một độ trung bình từ 06 08 km rên | kmổ, Sông ngồi Hai Phòng đều là các chỉ lưu của sông Thái Bình đỏ ra vịnh Bắc Bộ. Nếu ngược dong ta sẽ thấy nhủ sau; sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Văn ôn ở độ cao.170 m thuộc Bắc Cạn, về đến Phả Lại thi hợp lưu với sông Thương và sông Lục Nam, là nguồn của sông Thái Bình chảy vào đồng bằng trước khi đỗ ra biển với độ dài 97 km và chuyển hướng chảy theo tây bắc - đông nam.
Tử nơi hợp lưu đó, các dòng sông chảy trên độ dốc ngày cài thỏ, và sông Thái Bình đã tạo ra mạng lưới chỉ lưu các cấp như sông Kinh Môn, Kinh Thay, Van dc, Lach Tray, Đa Độ, đỗ ra bién bằng 5 cửa sông chính. Hai Phòng có 16 sông chính to rộng khắp địa bàn Thành ph với tổng độ dài rên 300 km, bao gồm: Sông Thái Bình dài 35 km là đồng chính chảy vio địa phận Hai Phòng từ Qui Cao và đổ ra biển qua cửa sông Thái Binh fim thành ranh giới giữa hai huyện Vĩnh Bảo sn Lãng. Sông Lach Tray dai 45 km là nhánh của sông Kinh Thầy từ Kênh Đồng ra biển bằng cửa Lach Tray qua địa phận Kiến An, An Hai và cả nội thành. Sông Cắm là nhánh của sông Kinh Mon i trên 30 kem chảy qua nội thành và đỗ ra biển ở cửa Cắm, Cảng Hải Phòng được xây dụng trên khu vực cửa sông này từ cuối thể kỷ 19.
Sông Cim cũng là anh giới hành chính giữa huyện Thuỷ Nguyễn và An Hồi Sông Đá Bạch - Bạch Bang dai hơn 32 km cũng là nhánh của sông Kinh Môn đồ ra biển ở cita Nam Triệu và là ranh giới phía Bắc và Đông Bắc của Hải Phòng với Quảng Ninh. Cia sông ở đây rộng và sâu. hai bên bờ la những vách núi đá vôi trắng lệ, nơi đây đã 3 lần ghi lại những chiến công hiển hách của đân tộc Việt Nam trong lịch sử chống xâm lược phương Bắc thể ky thứ X và XIL Ngoài các sông chính là các sông nhánh lớn nhỏ chia cắt khắp địa hình thành phố như sông Gi (Thuy Nguyễn), sông Đa Độ (Kiến An DO Son), sông Tam Bạc Mực nước triều: Chế độ thuỷ triều khu vực Hải Phòng mang đặc tính chung của. thuỷ tru vịnh Bắc Bộ, 46 là chế độ nhật triều đều tương đối thuần nhất biên độ lớn.
Tính thuần nhất thể hiện ở hẳu hét các ngày trong thing (tén dưới 25 ngày) Mỗi ngày chỉ xuất hiện một lần đỉnh triều và chân triều. Mỗi tháng có hai kỳ triều cường, nước lớn mỗi kỳ kéo đài 11~-13 ngày xen kế hai kỳ nước kém, mỗi kỳ 3-4 ng Độ lớn triều trung bình khoảng 3-:-4 m, max 4-:-4,5m vào thời kỳ nước cường. So sánh tài liệu thực đo của các tram mực nước cửa sông với trạm đại diện Hòn Dấu. cho thấy: Đỉnh tiểu tại hầu hết các trạm cửa sông xảy ra gin như đồng thổi với định triều ti Hòn Dấu.
Tid sâu vào nội địa thì có chậm pha theo gradi ‘xp xi Ih/7km. "Độ cao mực nước thực đo ở các cửa sông trên thường có trị số cao hơn mực nước cdự báo tai Hon Diu cùng kỳ. Sự sai khác này xảy ra ở đỉnh triều và chân triều.Nước dang “Trong thời kỳ 1960-1990, vàng ven bở vịnh Bắc Bộ ti vĩ độ l6 trở lên có 101 cơn bão trong số 144 cơn bảo và áp ấp nhiệt đối gây ra nước ding trên dưới Im. Số cơn bão đỗ bộ vào khu vực này chiếm 17.
Có tới 50% số cơn bão gây nước «dang trên 1,5 m trong đó có khoảng 33% số cơn bão gây nước dâng lớn hơn 2 m. “Thời điểm xảy ra nước ding cực đại thưởng chậm pha khoảng 1 giờ so với thời điểm bão đổ bộ. Thời gian tổn tại định nước ding khoải 3 giờ. "Bảng L1: SỐ cơn bão đỗ bộ vào cúc đoạn bờ và s lần xuất hiện các cắp nước ding Cấp nước dng (m) - ; “Số báo Đoạn bờ <§0 | 50- | 100- - 150- | 200- | >250 đổ bộ 100 | 150 | 200 | 250 Mig Cat - Hat Phòn ~ 10 | 8 3 s 26 Số lin Tan sudt(%) 38 | 31 12 19 - Cea g at Phon Diy nnnnnnrnr 7 Số lin os oa 6 | a7 | a | a7 | as Tân suất) al |e 1.
Vùng biển Thái Bình.Dồng chiiy sông ngồi ‘Thai Bình được bao bọc bởi hệ thi i sông biển khép kín, có ba biển dài trên 50 km và có 4 sông lớn chảy qua địa phận của tỉnh: Phía bắc và đông bắc có sông Hoá dài 35 kem, phía bắc và tây bắc có sông Luge (phân lưu của sông Hồng) ai 53 km, phía tay và nam là đoạn hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trả Lý (phân lưu sắp 1 của sông Hỗng) chảy qua giữa tỉnh từ tây sang đông đài 65 km, Đồng thời có 5 cửa sông lớn (Văn ic, Diêm Diễn. Ba Lat, Tra Lý, Lân). Các sông này đều chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều, mùa hè mức nước dâng nhanh, lưu lượng lớn, hàm. lượng phủ xà cao, min đông lưu lượng giảm nhiều, lượng phủ sa không đồng kế.
nước mặn ảnh hưởng sâu vào đất liễn (15-20 km). Do địa thé 3 mặt giáp sông lớn, phin đông giáp biên vì thé chế độ thuỷ văn phụ thuộc chặt chế vào mực nước sông lớn và thuỷ tri. ~ Mực nước sông: Mùa là trên sông Hồng, sông Luge, sông Hoá bit đầu từ tháng VI đến hết thing X Lũ chí vụ trên sông Hồng từ 15/VII đến 15/VIIL có năm muộn đến cuối thắng VIL. VỀ mùa lũ, vào thời điểm sườn tu rú, tố độ dòng chảy trên sông rt lớn, tỉ các đoạn sông cong mặt cắt sông thu nhỏ, tốc độ đồng chay chủ lưu có thé đạt 2n/S gây x6i lở bờ sông và đáy sông.
VỀ mùa kiệt, lòng sông chịu tác động điều tiết củ hỗ Hoà Bình nên mực nước mùa kiệt được ning cao hơn, tuy nhiên vào các tháng mùa kiệt sông Hồng ở hạ lưu chịu tác động mạnh của thuỷ tiểu, Vào các kỳ triều cường nhất là thôi điểm đình tru, mực nước sông ding cao, lòng sông rộng hơn, gặp gió mùa Đông Bắc có thể gây sống cao từ 0 ấm đến Im. Do vậy hiện tượng sạt lỡ bờ do tác động của sóng rắt dễ xây a, Tại sum tiểu nit, dngtriều rút rất mạnh gây xối Ie đầy sông. Mực nước báo động rên các sông của tỉnh.2: Mực nước báo động tại một sé điểm trên hệ thing sing "Mực nước bio động(m) str ia điểm Tên sing sot | gpz | Bos 1 | Nhat Tao Hồng 480 5. | Công Ding Công Taty 340 380 | 460 3 | Thanh phé Thai Binh |TàLy 220 280 | 350 4 | Công Nhân Long Luộc 400 450 | 520 5 | Công Hệ Hơi os 138 | 178 1.
Chế độ thus triều “Thuỷ riễu tại ving biển Thái Bình thuộc loại nhật triểu, biên độ triều trung bình tir 17 ~ 19(m), ớn nhất là 3.51(m) và nhỏ nhất là 0. Thông qua hệ thống sông ngời. chế độ nhật tiểu đã giúp cho quá tình thaw chua rửa mặn trên đồng ruộng. Tuy nhiên cũng có một số diện tích bị nhiễm mặn, chế đội thuỷ triều có vai trò đăng kể trong việc hình thành bãi iểu và Tech triều vùng cửa sông cũng như sự duy t tồn tại các lạch ngang đó, Ảnh hưởng của thuỷ triều mạnh nhất vào các tháng mùa kiệt, giảm đi trong các tháng lĩ lớn Hàng tháng trung bình có lủniều cường, lằntiề kém, mỗi kỹ tiền khoảng l5 ngày, 1.
Vùng biển Nam Định 1. Dong cháy sông ngồi Là bộ phận ven biển Đông Nam của châu thổ sông Hồng, có khí hậu chí tuyến gió mùa 4m, nguồn nước của tinh Nam Định rất phong phú, nhưng biển đổi theo mùa. và chịu ảnh hưởng của thuỷ tiểu. Từ khi con người dip để kiên cỗ để khai thác tự -10- nhiên, thi sự giao lưu giữa hai nguồn nước là nguồn tại chỗ do mưa cung cấp và nguồn từ sông Hồng va các chỉ lưu bị xáo trộn.
Con người phải xử lý sự xáo trộn do. mình gây khi muốn sớm thâm canh đồng bằng bãi bồi hàng năm bị ngập lụt, bằng một hệ thống kênh mương rải khắp đồng ruộng và các trạm bơm tưới, iêu và cổng tưới diy đặc ven xông, mã điền hình là đọc sông Sit và sông Ninh Cơ, Mit độ lưới sông rong tỉnh không di để tiêu hết nước dư thừa trong mia mưa lũ, khiển cho rải rác khắp nơi đều có vùng ứng ngập tạm thời, đông 6 wing Vụ Bản - Ý Yên có thêm những vùng ngập dng thường xuyên chưa tiêu thoát được. Tuy nhiên nếu khai thác hợp lý, phù hợp với điều kiện địa sinh thái, thì vùng ngập ting căng có những thuận lợi riêng, chưa chắc đã thua kém về hiệu quả kin t. Song chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam và dé ra bién, tốc độ chảy chậm, lượng phù sa rit lớn, đất đại màu mỡ.
Chế độ nước sông chia 2 mùa: mùa lồ và mùa can, Trong tinh có khoảng 530,lkm sông ngdi, tong đồ có 16 sông ngòi đãi trên km với tổng chiều đài là 430.4km, ring bốn sông lớn (Hồng, Diy, Nam Binh, Ninh Cơ) dải 25tkm, Như thể, mật độ mới đạt 0.