Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng của áp lực đất và nước lên tường vây cống thủy lợi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực đất và nước lên tường vây cống thủy lợi, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

118
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của áp lực đấtnước lên tường vây của cống thủy lợi trong bối cảnh địa kỹ thuật xây dựng. Tình hình ngập úng tại Thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt trong những ngày triều cường. Các cống thủy lợi được thiết kế để kiểm soát mực nước và ngăn ngừa ngập úng. Tuy nhiên, trong quá trình thi công, cần xem xét các yếu tố như áp lực đấtáp lực nước tác động lên tường vây để đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình. Việc nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn mang lại ứng dụng thực tiễn trong việc thiết kế và thi công các công trình thủy lợi.

II. Tổng quan về áp lực đất và nước

Áp lực đất và nước là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến sự ổn định của tường vây trong các công trình cống thủy lợi. Áp lực đất được xác định dựa trên các yếu tố như cấu tạo địa chất và độ sâu của hố đào. Lý thuyết Mohr-Coulomb được áp dụng để tính toán áp lực đất tác động lên tường chắn. Bên cạnh đó, áp lực nước cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là trong điều kiện dòng thấm lớn. Việc tính toán áp lực nước có thể được thực hiện thông qua các phương pháp như tính riêng và tính chung. Sự kết hợp giữa áp lực đấtáp lực nước sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về sự ổn định của tường vây trong quá trình thi công.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phần mềm Plaxis 2D để mô phỏng và tính toán ảnh hưởng của áp lực đấtnước lên tường vây. Mô hình Mohr-Coulomb được áp dụng để phân tích các điều kiện làm việc thực tế của công trình. Các thông số như đặc tính địa chất, mực nướccấu tạo tường vây sẽ được đưa vào mô hình để đánh giá sự ổn định của tường vây trong các giai đoạn thi công khác nhau. Kết quả từ mô phỏng sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc thiết kế và thi công các công trình thủy lợi, giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho công trình.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng áp lực đấtnước có ảnh hưởng đáng kể đến sự ổn định của tường vây. Các mô phỏng cho thấy rằng khi mực nước tăng lên, chuyển vị của tường vây cũng tăng theo, điều này có thể dẫn đến nguy cơ mất ổn định. Việc áp dụng các giải pháp như phụt vữa áp lực cao (jet-grouting) có thể giúp cải thiện tính ổn định của tường vây trong điều kiện ngập nước. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến tường vây mà còn đề xuất các giải pháp thực tiễn cho các công trình thủy lợi trong tương lai.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hiểu rõ về ảnh hưởng của áp lực đấtnước là rất quan trọng trong thiết kế và thi công cống thủy lợi. Các giải pháp xử lý nền đất như phụt vữa áp lực cao cần được áp dụng để đảm bảo tính ổn định của tường vây. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo là cần mở rộng phạm vi nghiên cứu để bao quát thêm các yếu tố khác như đặc tính vật liệuđiều kiện môi trường. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và an toàn cho các công trình thủy lợi trong tương lai.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ HỐ ĐÀO SÂU, CÔNG TRÌNH CỐNG THỦY LỢI VÀ TƯỜNG VÂY HỐ ĐÀO Hình 1.1 – Sơ đồ phân loại hố móng sâu theo phương thức đào.2- Cọc bản thép cho công trình.3- Cọc khoan nhồi cho công trình dân dụng……………………………………8.4 - Hệ thanh chống dạng ô cờ………………………………………………….5 -Hệ thanh chống dạng có lỗ mở………………………………………….6- Cấu tạo hệ giằng……………………………………………………………11.10 - Cống ngầm đặt trực tiếp trên mặt nền.11- Cống ngầm đặt trong hành lag bằng bê tông cốt thép.12- Lấy nước kiểu đặt van khống chế ở hạ lưu.13- Lấy nước kiểu ống đặt nghiêng.14 Lấy nước kiểu cửa kéo nghiêng.15 Tháp lấy nước kiểu kín.16- Tháp lấy nước kiểu hở. LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN ÁP LỰC ĐẤT, NƯỚC TÁC DỤNG LÊN TƯỜNG CHẮN VÀ TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO SÂU DƯỚI ÁP LỰC DÒNG THẤM LỚN Hình 2.1- Áp lực ngang của đất ở trạng thái tĩnh.2- Áp lực ngang của đất ở trạng thái tĩnh trong hệ tọa độ ( ,  ) .3- Điều kiện phát sinh áp lực chủ động của đất.4- Áp lực chủ động của đất trong hệ tọa độ ( ,  ) .5- Điều kiện phát sinh áp lực bị động của đất.6- Trạng thái áp lực bị động của đất trong hệ tọa độ ( ,  ) .7- Áp lực chủ động đất rời tác động lên lăng thể trượt Coulomb .8- Sơ đồ tính áp lực chủ động của đất dính lên lưng tường theo Coulomb.9- Phân tố đất sau tường.10 - Tính áp lực đất và áp lực nước.11 – Sơ đồ tính ổn định trồi đáy hố khi gia cố đáy hố bằng lớp bơm phụt.12 – Sơ đồ tính ổn định trồi đáy hố khi gia cố đáy hố bằng lớp bơm phụt + cọc.13-Sơ đồ tính toán chống trồi đồng thời xét cả c và  .14-Sơ đồ kiểm tra chống phun trào.15- Sơ đồ kiểm tra chống phun trào đáy hố. GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐÁY HỐ ĐÀO BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỤT VỮA ÁP LỰC CAO ( JET-GROUTING ) Hình 3.1- Nguyên lý một số công nghệ khoan phụt.2 – Màng bê tông đất.3 – Bản bê tông đất.4 – Vòm bê tông đất.5 - Sơ đồ thi công trộn ướt.6 - Bố trí trụ cọc xi măng đất.7 - Bố trí trụ trùng nhau theo khối.8 - Thí dụ bố trí trụ trộn ướt trên mặt đất.9 - bố trí cọc xi măng đất trên biển.10 - Bố trí trụ trùng nhau.

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN ỔN ĐINH HỐ ĐÀO SÂU CHO CÔNG TRÌNH THỰC TẾ Hình 4.1- Sơ họa vị trí đặt cống Vàm Thuật.2- Sơ họa bố trí tổng thể cống Vàm Thuật.3- Sơ họa bố trí tổng thể cống Vàm Thuật.4- Cấu tạo chi tiết cống Vàm Thuật.5- Mặt bằng thi công tường vây.6- Mặt cắt cấu tạo địa chất.7- Giai đoạn thi công tầng chống thứ nhất.8- Giai đoạn thi công tầng chống thứ hai.9- Giai đoạn sau khi bơm khô hố móng và đào đất.10- Cấu tạo hố đào.11- Mô hình khai báo mực nước lớn nhất chiều dài cừ Larsen L=28m.12- Mô hình khai báo tổng quát mực nước lớn nhất chiều dài cừ L=28.13- Chuyển vị của tường vây qua các giai đoạn thi công với mực nước Max.14- Mô hình khai báo mực nước nhỏ nhất.15- Mô hình khai báo tổng quát mực nước nhỏ nhất.16- Các giai đoạn thi công mực nước nhỏ nhất.17- Chuyển vị của tường vây qua các giai đoạn thi công với mực nước Min.18- So sánh chuyển vị ngang của tường vây giữa các trường hợp khi đào đất ở độ sâu -1.19- So sánh chuyển vị ngang của tường vây giữa các trường hợp khi đào đất ở độ sâu -8.20- So sánh chuyển vị đáy hố đào đào ứng với trường hợp mực nước lớn nhất và mực nước nhỏ nhất.21 – Sơ đồ tính toán ổn định đáy hố móng chiều dài tường vậy L=28m.22- Cấu tạo hố đào tường vây dài L=20m.23- Mô hình khai báo mực nước lớn nhất, tường vây dài L=20m.24- Mô hình khai báo tổng quát mực nước lớn nhất tường vây dài L=20m.25- Chuyển vị của tường vây qua các giai đoạn thi công, tường vây dài L=20m.26- Mô hình khai báo mực nước nhỏ nhất, tường vây dài L=20m.27- Mô hình khai báo tổng quát mực nước nhỏ nhất, tường vây dài L=20m.28- Các giai đoạn thi công mực nước nhỏ nhất, tường vây dài L=20m.29- Chuyển vị của tường vây qua các giai đoạn thi công với mực nước Min, tường vây dài L=20m.30- So sánh chuyển vị ngang của tường vây giữa các trường hợp khi đào đất ở độ sâu -1.5m, tường vây dài L=20m.31- So sánh chuyển vị ngang của tường vây giữa các trường hợp khi đào đất ở độ sâu -5.5m, tường vây dài L=20m.32- So sánh chuyển vị ngang của tường vây giữa các trường hợp khi đào đất ở độ sâu -8.1m (đáy hố móng), tường vây dài L=20m.33- So sánh chuyển vị đáy hố đào, tường vây dài L=20m.34 – Sơ đồ tính toán ổn định đáy hố móng, tường vây dài L=20m.35 – Sơ đồ vận hành thi công phương pháp Jet – grouting.36 – Cọc JGPs làm việc bằng phương pháp vật liệu riêng biệt.37 – Cọc JGPs làm việc bằng vật liệu tương đương.38 – Quy đổi từ cọc tròn sang chữ nhật.39 – Cách bố trí cọc theo mạng tam giác.40 – Cách bố trí cọc theo mạng hình vuông.41 – Khai báo về điều kiện mực nước khi xử lý đất đáy hố móng.42 – Khai báo tổng quát khi xử lý đất đáy hố móng.43 – So sánh chuyển vị ngang tường vây khi chưa xử lý đáy hố đào và đã xử lý mạng tam giác.44 – So sánh chuyển vị phình trồi đáy hố đào khi chưa xử lý đáy hố đào và đã xử lý mạng tam giác.45 – So sánh chuyển vị ngang tường vây khi chưa xử lý đáy hố đào và đã xử lý mạng hình vuông.46 – So sánh chuyển vị phình trồi đáy hố đào khi chưa xử lý đáy hố đào và đã xử lý mạng hình vuông.47 – So sánh chuyển vị ngang tường vây trong trường hợp đất được xử lý 30% bố trí theo mạng hình vuông và tam giác.48 – Sơ đồ tính toán ổn định đáy hố móng khi đã xử lý đất đáy hố móng.49 - So sánh chuyển vị ngang tường vây ở giai đoạn hút nước cách đỉnh cừ -1.5m giữa 2 mô hình Hardening Soil (HS) và Mohr-Coulomb (MC).50 - So sánh chuyển vị ngang tường vây ở giai đoạn hút nước cách đỉnh cừ -5.5m giữa 2 mô hình Hardening Soil (HS) và Mohr-Coulomb (MC).51 - So sánh chuyển vị ngang tường vây ở giai đoạn hút đào đất đáy hố móng (- 8.1m) giữa 2 mô hình Hardening Soil (HS) và Mohr-Coulomb (MC).52 - So sánh chuyển vị phình trồi giữa 2 mô hình Hardening Soil (HS) và Mohr- Coulomb (MC). Vấn đề thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài - Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở trung tâm Nam Bộ, cách thủ đô Hà Nội 1.738 km về phía Đông Nam. Là thành phố cảng lớn nhất đất nước, hội tụ đủ các điều kiện thuận lợi về giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không, là một đầu mối giao thông kinh tế lớn nối liền với các địa phương trong nước và quốc tế. Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh có 19 quận và 5 huyện.

tổng diện tích khoảng 2095.5 km2, với dân số tính đến ngày 31/12/2010 là 7.500 người, mật độ trung bình 3530 người/km 2. - Với tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu… Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường. Cũng như các đô thị lớn khác trong cả nước, hiện tượng nước thải không qua xử lý được đổ thẳng trực tiếp vào các kênh rạch, sông ngòi đang diễn ra rất phổ biến. - Đặc biệt trong những năm qua, Thành phố Hồ Chí Minh luôn bị ngập úng nặng nề, nhất là trong những ngày triều cường.

Những nguyên nhân gây ngập úng trên địa bàn thành phố có những tính chất rất khác nhau về xu thế, diễn biến khả năng xuất hiện và mức độ đã được kiểm soát, trong đó thủy triều cao trong điều kiện nước biển dâng là yếu tố nền bất lợi thường gặp nhất, trên nền cơ bản đó xuất hiện mưa lớn, lũ lớn. - Ngày 28 tháng 10 năm 2008 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 1547/QĐ – TTg về việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Các cống thủy lợi này có nhiệm vụ khống chế mực nước và kiểm soát môi trường nước khu vực phía trong đê bao, để không cao hơn mực nước cho phép theo yêu cầu tiêu thoát. - Đặc điểm của các cống thủy lợi này là luôn tiếp xúc với nước và có móng nằm sâu dưới đáy sông.

Vì thế, việc nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực nước và đất lên tường vây hố đào là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiển trong vấn đề thi công cống. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu ổn định đáy hố đào, chuyển vị của tường vây dưới tác dụng của áp lực nước, đất bên ngoài tường vây trong điều kiện thi công ngập nước, bằng việc ứng 2 dụng mô hình PLAXIS 2D để tính toán phân tích tường chắn trong quá trình thi công hố đào sâu có xét đến áp lực đất và nước.  Mục tiêu nghiên cứu gồm : 1. Mô phỏng tường vây với các thông đã chọn trong phần mềm Plaxis 2D ứng với bài toán tường vây cắm trong lớp đất tốt theo mô hình Mohr-Coulomb (MC) trong điều kiện thi công giữa sông, mực nước thay đổi theo mùa; 2.

Phương án giảm chiều dài tường vây, tường vây cắm vào lớp đất yếu kết hợp với giải pháp cải tạo, xử lý nền đất đáy hố đào bằng phương pháp Jet-Grouting. So sánh giải pháp bố trí cọc xử lý nền đất đáy hố đào bằng lưới tam giác và lưới hình vuông theo mô hình Mohr-Coulomb (MC); 3. Mô phỏng bài toán tường vây cắm vào lớp đất tốt ứng với mực nước sông lớn nhất theo mô hình Hardening Soil (HS) và so sánh bài toán với mô hình Mohr-Coulomb (MC). Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu cở sở lý thuyết tính toán áp lực đất, áp lực nước lên tường chắn.

cơ sở ổn định hố đào sâu, ổn định phun trào đáy hố móng. Sử dụng phần mềm Plaxis 2D để mô phỏng tính toán theo mô hình Mohr-Coulomb (MC) và mô hình Hardening Soil (HS) với điều kiện công trình thi công thực tế. Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh luôn bị ngập úng nặng nề, nhất là trong những ngày triều cường. Đặc biệt là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu cũng là một điều quan tâm lớn của các nhà khoa học hiện nay.

Các giải pháp được lựa chọn là các cống thủy lợi lớn ngăn triều, vì thế để lựa chọn và thiết kế tường chắn đất trong hố đào sâu là rất cần thiết và quan trọng trong thi công cống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực đất và nước lên tường vây cống thủy lợi trong địa kỹ thuật xây dựng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà áp lực từ đất và nước tác động đến cấu trúc tường vây trong các công trình thủy lợi. Nghiên cứu này không chỉ giúp các kỹ sư và nhà thiết kế hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền và ổn định của công trình, mà còn đưa ra những giải pháp thiết thực để cải thiện thiết kế và thi công.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng trà vinh ứng dụng cho đường vào cầu c16 khu kinh tế định an, nơi nghiên cứu về thiết kế cọc đất xi măng trong xây dựng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích ảnh hưởng độ cứng sàn đến chuyển vị và nội lực hệ tường vây tính toán theo phương pháp thi công top down sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của độ cứng sàn đến các yếu tố cấu trúc. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu ứng dụng cọc xi măng đất gia cố nền công trình xây dựng trên địa bàn thành phố hội an quảng nam sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng cọc xi măng trong các công trình thủy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến địa kỹ thuật trong xây dựng.