Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây lạc (Arachis hypogaea) là cây công nghiệp ngắn ngày và cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại Việt Nam nhờ khả năng cộng sinh cố định đạm khí trời và cải tạo đất. Tại tỉnh Quảng Nam, việc phát triển diện tích trồng lạc gắn liền với đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tiêu biểu tại thị xã Điện Bàn, chính quyền địa phương đã quy hoạch 24 cánh đồng chuyên canh quy mô lớn tại vùng Gò Nổi với tổng diện tích 689 ha giai đoạn 2017 – 2019, trong đó mô hình cánh đồng 30 ha cơ cấu 10 ha chuyên canh cây lạc.
Mặc dù diện tích thâm canh liên tục mở rộng, sản xuất lạc tại địa phương phải đối mặt với áp lực dịch hại nghiêm trọng, đặc biệt là nhóm bệnh héo rũ hại rễ và cổ rễ do nấm đất và vi khuẩn gây ra. Các biện pháp bảo vệ thực vật truyền thống chủ yếu dựa vào thuốc hóa học nhưng hiệu quả phòng trừ thấp do mầm bệnh lưu tồn sâu trong đất và hệ thống bó mạch, đồng thời việc lạm dụng hóa chất làm chai cứng đất canh tác, ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái đồng ruộng.
Xuất phát từ thực tiễn canh tác hữu cơ bền vững, việc sử dụng phân hữu cơ ủ bổ sung chế phẩm vi sinh đối kháng được xác định là hướng đi phù hợp. Trong đó, nấm đối kháng Trichoderma có khả năng đối kháng nấm bệnh rễ, phân giải chất hữu cơ và kích thích cây trồng phát triển. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Yến (chuyên ngành Sư phạm Sinh - Kỹ thuật Nông nghiệp, Khoa Lý-Hóa-Sinh, Trường Đại học Quảng Nam, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Văn Thắng) được thực hiện nhằm giải quyết bài toán trên.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Xác định được liều lượng chế phẩm sinh học BIMA Trichoderma hợp lý bón kết hợp với phân hữu cơ nhằm thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lạc.
- Đánh giá hiệu quả hạn chế tỷ lệ phát sinh và gây hại của bệnh héo rũ (héo rũ gốc mốc đen, héo rũ gốc mốc trắng) và bệnh đốm lá trên đồng ruộng.
- Xác định công thức phân bón tối ưu các yếu tố cấu thành năng suất và nâng cao năng suất thực thu của giống lạc L23 trong điều kiện vụ Đông Xuân tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chế phẩm sinh học BIMA Trichoderma (do Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố Hồ Chí Minh sản xuất) và giống lạc L23.
- Phạm vi không gian: Thí nghiệm đồng ruộng được triển khai tại xã Điện Phong, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi thời gian: Vụ Đông Xuân 2018 – 2019, theo dõi liên tục từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở khoa học của đề tài dựa trên mối tương tác sinh thái giữa cây bộ đậu, hệ vi sinh vật đất và nấm đối kháng sinh học:
- Đặc tính sinh học và nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc: Cây lạc có bộ rễ cộng sinh với vi khuẩn nốt sần Rhizobium leguminosarum (hoặc Rhizobium vigna) để cố định đạm tự do. Cây đòi hỏi chế độ dinh dưỡng cân đối, đặc biệt cần đạm lót sớm để phát triển nốt sần, lân kích thích phát triển rễ và tạo củ, kali tăng tích lũy chất khô và tỷ lệ hạt chắc, cùng vôi bột (Ca) để nâng cao pH đất và thúc đẩy đâm tia.
- Tác nhân gây bệnh héo rũ: Bệnh héo rũ hại lạc chủ yếu do nấm tồn tại trong đất xâm nhiễm vào hệ thống bó mạch dẫn của rễ, gốc thân như Aspergillus niger (gây héo rũ gốc mốc đen), Sclerotium rolfsii (gây héo rũ gốc mốc trắng/lở cổ rễ), hoặc Fusarium oxysporum và vi khuẩn Ralstonia solanacearum. Mầm bệnh làm tắc nghẽn quá trình dẫn truyền nước và dinh dưỡng, đồng thời tiết độc tố gây hoại tử tế bào, làm cây héo rũ nhanh và chết.
- Cơ chế tác động của nấm Trichoderma: Nấm Trichoderma thuộc nhóm nấm bất toàn (Deuteromycetes) kiểm soát sinh học qua ba cơ chế chính: (1) Cơ chế ký sinh: phát hiện, quấn quanh sợi nấm ký chủ và tạo giác bám đâm xuyên vách tế bào mầm bệnh; (2) Cơ chế cạnh tranh: cạnh tranh không gian sống, oxy, cơ chất và dinh dưỡng trong đất; (3) Cơ chế tiết enzyme thủy phân: tiết các enzyme cellulase, chitinase, protease, pectinase, amylase làm tan vách tế bào nấm hại và xúc tiến quá trình phân hủy xenlulo trong phân chuồng, rơm rạ thành khoáng hòa tan cây dễ hấp thụ.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế theo quy chuẩn nông học:
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) gồm 4 công thức và 3 lần nhắc lại:
- Công thức 1 (Đối chứng - ĐC): 1000 kg phân chuồng + 30 kg super lân/ha (không bổ sung chế phẩm BIMA Trichoderma).
- Công thức 2 (CT2): 1 kg chế phẩm BIMA Trichoderma + 1000 kg phân chuồng + 30 kg super lân/ha.
- Công thức 3 (CT3): 2 kg chế phẩm BIMA Trichoderma + 1000 kg phân chuồng + 30 kg super lân/ha.
- Công thức 4 (CT4): 3 kg chế phẩm BIMA Trichoderma + 1000 kg phân chuồng + 30 kg super lân/ha.
- Quy mô diện tích: Diện tích ô thí nghiệm là 6 m² (kích thước 2 m x 3 m). Tổng diện tích 4 công thức qua 3 lần nhắc lại là 72 m², cộng dải cách ly 6,6 m² và dải bảo vệ 20 m², tổng diện tích thí nghiệm đạt 98,6 m². Chế phẩm được tính toán theo tỷ lệ diện tích ô, ủ cùng phân bò và rơm rạ để bón lót. Mật độ gieo trồng đạt 30 cây/m² (khoảng cách 33 cm x 10 cm x 1 cây).
- Phương pháp thu thập và theo dõi chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu sinh trưởng: Tỷ lệ mọc mầm (%); thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng (mọc mầm 50%, phân cành cấp 1, bắt đầu ra hoa, ra hoa rộ, kết thúc ra hoa, thu hoạch); động thái tăng trưởng chiều cao thân chính định kỳ 10 ngày/lần trên 10 cây mẫu/ô (10, 20, 30, 40 và 60 ngày sau gieo); số cành cấp 1; tổng thời gian ra hoa; tổng số hoa và tỷ lệ hoa hữu hiệu (%).
- Chỉ tiêu bệnh hại: Đối với bệnh héo rũ mốc đen và mốc trắng (bệnh thân, rễ), điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc để tính tỷ lệ bệnh (TLB, %). Đối với bệnh đốm lá, điều tra 5 điểm/ô, lấy 10 lá kép ngẫu nhiên/điểm, phân theo thang 6 cấp (0, 1, 3, 5, 7, 9) để tính TLB (%) và chỉ số bệnh (CSB, %).
- Chỉ tiêu năng suất: Đếm số quả/cây, số quả chắc/cây (10 cây mẫu/ô), khối lượng 100 quả khô (P100), tính năng suất lý thuyết (NSLT, tạ/ha) và cân đo năng suất thực thu (NSTT, tạ/ha) sau khi phơi khô độ ẩm khoảng 12%.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được nhập và tính toán các tham số thống kê gồm hệ số biến động (CV%) và độ sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức xác suất 95% (LSD₀,₀₅) bằng phần mềm Microsoft Excel 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đối tượng nghiên cứu:
- Đặc điểm thực vật học của cây lạc: Mô tả giải phẫu các cơ quan rễ (ăn sâu trung bình 40 – 50 cm, nốt sần xuất hiện sau 2 – 3 tuần), thân đứng hoặc bò mang 15 – 25 đốt, lá kép lông chim 4 lá chét, hoa lưỡng tính thụ phấn chéo thấp (0,25%) với tia củ hướng địa dương đâm sâu 2 – 7 cm dưới mặt đất để tạo quả.
- Giá trị kinh tế và nhu cầu dinh dưỡng: Hạt lạc cung cấp năng lượng cao (100 g hạt cung cấp 590 cal), thân lá đạt sinh khối 5 – 10 tấn/ha làm thức ăn gia súc. Nhu cầu phân bón đòi hỏi đầy đủ đa lượng N-P-K và vi lượng (Canxi, Bo, Molipden) cho từng thời kỳ phát triển củ.
- Tình hình sản xuất lạc: Giai đoạn 2014 – 2016 trên thế giới, diện tích trồng lạc lớn nhất ở Ấn Độ (5,52 triệu ha năm 2015) nhưng năng suất thấp (9,82 – 18,00 tạ/ha); Mỹ có năng suất cao nhất (44,07 – 47,20 tạ/ha); Trung Quốc dẫn đầu về sản lượng (15,78 – 17,02 triệu tấn). Tại Việt Nam giai đoạn 2004 – 2016, diện tích có xu hướng giảm từ 269,60 nghìn ha (năm 2005) xuống 191,30 nghìn ha (năm 2016), nhưng năng suất tăng từ 17,80 tạ/ha lên 23,10 tạ/ha. Tại Quảng Nam, thị xã Điện Bàn chủ động triển khai cánh đồng chuyên canh tập trung nhằm kết nối chuỗi giá trị nông sản.
- Nhóm bệnh héo rũ và chủng nấm đối kháng Trichoderma: Trình bày tác hại vít tắc bó mạch của nấm và vi khuẩn gây bệnh; cơ chế đối kháng của Trichoderma; lược sử nghiên cứu trong và ngoài nước (Elad, Dutta & Das, Nguyễn Văn Viên, Lê Đình Đôn, Trần Kim Loang).
- Điều kiện tự nhiên thị xã Điện Bàn: Địa hình đồng bằng phù sa ven sông chiếm 69,67% diện tích tự nhiên, hệ thống sông Thu Bồn, Vu Gia, Vĩnh Điện bồi đắp nguồn nước dồi dào; nhiệt độ trung bình 25,5°C, lượng mưa 2000 – 2500 mm tập trung vào các tháng cuối năm, thích hợp cho cây vụ đông xuân.
Chương 2: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết phương thức thiết lập mô hình thực nghiệm ngoài đồng:
- Vật liệu thí nghiệm: Giống lạc L23 có thời gian sinh trưởng 95 – 100 ngày trong vụ Đông Xuân, có khả năng kháng nhẹ bệnh héo xanh vi khuẩn và bệnh đốm lá; chế phẩm sinh học BIMA Trichoderma của Trung tâm Công nghệ sinh học TP. Hồ Chí Minh.
- Điều kiện đất và thời tiết: Đất cát pha ven sông tại xã Điện Phong, địa hình bằng phẳng, tưới tiêu chủ động. Khí hậu vụ Đông Xuân: tháng 1 nhiều mưa, hạt gieo gặp ngày nắng nhiệt độ 27 – 28°C; các tháng 2, 3, 4 khô hạn, nhiệt độ dao động 28 – 33°C.
- Kỹ thuật thâm canh áp dụng: Đất cày bừa kỹ, lên luống; bón lót toàn bộ phân chuồng ủ vi sinh theo công thức, toàn bộ phân lân, 1/2 vôi, 1/2 đạm và 1/2 kali; bón thúc đợt 1 khi cây có 2 – 3 lá thật (1/2 đạm + 1/2 kali); bón thúc đợt 2 khi cây ra hoa rộ (1/2 vôi còn lại). Độ ẩm đồng ruộng duy trì thường xuyên ở mức 65 – 70%. Xới vun thực hiện 3 lần: lần 1 khi cây có 1 – 2 lá thật, lần 2 khi cây có 6 – 8 lá thật (sau mọc 30 – 35 ngày), lần 3 sau khi hoa rộ 7 – 10 ngày kết hợp vun cao gốc.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày và phân tích các số liệu thực nghiệm qua 4 nội dung trọng tâm:
- Ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển: Chế phẩm nâng cao rõ rệt tỷ lệ mọc mầm của giống lạc L23. Tỷ lệ nảy mầm đạt cao nhất ở CT3 (87,9%), kế tiếp là CT2 (84,8%), CT4 (72,7%), thấp nhất ở CT1 đối chứng (69,7%) với LSD₀,₀₅ = 2,26. Thời gian sinh trưởng từ gieo đến thu hoạch của cả 4 công thức đều đồng nhất là 97 ngày, cho thấy chế phẩm không làm biến đổi chu kỳ sinh thái của giống.
- Động thái tăng trưởng thân cành và sự ra hoa: Chiều cao thân chính tại thời điểm kết thúc ra hoa (60 ngày sau gieo) ở các công thức bón chế phẩm đạt từ 32,80 cm đến 34,20 cm, cao hơn đối chứng (29,75 cm). Số cành cấp 1 trên cây biến động từ 4,33 đến 4,67 cành và chiều dài cành cấp 1 đầu tiên biến động 39,56 – 41,08 cm (sai khác không có ý nghĩa thống kê). Tỷ lệ hoa hữu hiệu đạt cao nhất ở CT3 (38,66%), vượt trội so với CT1 đối chứng (33,05%) với LSD₀,₀₅ = 2,21.
- Diễn biến bệnh héo rũ và bệnh đốm lá:
- Bệnh héo rũ gốc mốc đen (Aspergillus niger): Tỷ lệ bệnh cao nhất ở giai đoạn cây con và giảm dần về cuối vụ. Ở giai đoạn cây con, CT1 có TLB cao nhất (8,35%), trong khi CT3 giảm xuống mức 3,33%. Đến giai đoạn kết thúc ra hoa, CT3 hoàn toàn không xuất hiện bệnh (0%), CT4 là 1,00%, CT2 là 1,67% và CT1 là 2,33%.
- Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii): Bệnh bùng phát mạnh nhất vào giai đoạn bắt đầu ra hoa; CT1 đạt đỉnh 8,35%, CT2 là 5,33%, trong khi CT3 chỉ ở mức 1,67% và CT4 là 1,33%.
- Bệnh đốm lá (Cercospora sp.): Bệnh tăng dần theo tuổi cây, gây hại mạnh ở giai đoạn kết thúc ra hoa (TLB 35,32 – 36,89%, CSB 14,90 – 15,80%). Tuy nhiên, sai khác giữa các công thức không có ý nghĩa thống kê, chứng minh chế phẩm BIMA Trichoderma xử lý qua đất không có tác dụng ức chế nấm bệnh hại lá trên tán cây.
- Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Chế phẩm tác động tích cực đến số quả chắc và khối lượng quả. Năng suất thực thu đạt cao nhất tại CT3 (28,73 tạ/ha), kế tiếp là CT2 (22,61 tạ/ha) và thấp nhất ở CT1 đối chứng (16,56 tạ/ha).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã thu thập hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ, phản ánh sự biến đổi của các chỉ tiêu nông học dưới tác động của liều lượng chế phẩm vi sinh BIMA Trichoderma:
| Công thức thí nghiệm |
Tỷ lệ mọc mầm (%) |
Chiều cao cây 60 NSG (cm) |
Tỷ lệ hoa hữu hiệu (%) |
TLB mốc đen cây con (%) |
TLB mốc trắng ra hoa (%) |
Số quả chắc / cây (quả) |
NSLT (tạ/ha) |
NSTT (tạ/ha) |
| CT1 (Đối chứng) |
69,70 |
29,75 |
33,05 |
8,35 |
8,35 |
15,39 |
17,17 |
16,56 |
| CT2 (1 kg chế phẩm) |
84,80 |
32,85 |
36,53 |
6,54 |
5,33 |
17,65 |
24,39 |
22,61 |
| CT3 (2 kg chế phẩm) |
87,90 |
34,20 |
38,66 |
3,33 |
1,67 |
18,54 |
32,63 |
28,73 |
| CT4 (3 kg chế phẩm) |
72,70 |
32,80 |
36,35 |
5,33 |
1,33 |
17,39 |
- |
- |
| LSD₀,₀₅ |
2,26 |
2,40 |
2,21 |
1,68 |
0,42 |
- |
- |
- |
| CV% |
1,80 |
5,80 |
3,82 |
5,82 |
7,96 |
- |
- |
- |
(Ghi chú: NSG = Ngày sau gieo; TLB = Tỷ lệ bệnh; NSLT = Năng suất lý thuyết; NSTT = Năng suất thực thu).
Các phát hiện và đóng góp chính của đề tài:
- Xác định liều lượng tối ưu: Công thức CT3 (tương đương 2 kg chế phẩm BIMA Trichoderma kết hợp 1000 kg phân chuồng và 30 kg super lân bón lót) mang lại hiệu quả vượt trội toàn diện trên giống lạc L23. Tỷ lệ mọc mầm đạt 87,90% (cao hơn đối chứng 18,20%), tỷ lệ hoa hữu hiệu đạt 38,66% (cao hơn đối chứng 5,61%), số quả chắc đạt 18,54 quả/cây, năng suất thực thu đạt 28,73 tạ/ha (vượt 12,17 tạ/ha, tương ứng mức tăng 73,49% so với đối chứng).
- Hiệu lực phòng trừ nấm bệnh trong đất: Khẳng định vai trò của việc ủ chế phẩm vi sinh với phân chuồng bón lót giúp kiểm soát hiệu quả bệnh héo rũ gốc mốc đen và gốc mốc trắng. Tại công thức 3, tỷ lệ bệnh mốc đen ở giai đoạn cây con giảm xuống 3,33% (đối chứng 8,35%) và triệt tiêu hoàn toàn (0%) ở giai đoạn kết thúc ra hoa; tỷ lệ bệnh mốc trắng ở giai đoạn bắt đầu ra hoa giảm mạnh còn 1,67% (so với 8,35% ở đối chứng).
- Phân định rõ phạm vi tác động sinh học: Kết quả thực nghiệm chứng minh chế phẩm BIMA Trichoderma bón qua đất chỉ có hiệu lực với nhóm nấm bệnh lưu tồn tại rễ và cổ rễ, hoàn toàn không có khả năng kiềm chế bệnh đốm lá (Cercospora sp.) gây hại trên tầng tán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực hiện:
- Hạn chế: Thí nghiệm chỉ được tiến hành trong phạm vi một vụ sản xuất duy nhất (vụ Đông Xuân 2018 – 2019) tại một tiểu vùng sinh thái (xã Điện Phong, thị xã Điện Bàn); đối tượng khảo nghiệm chỉ giới hạn trên giống lạc L23; đề tài chưa phân tích các chỉ tiêu sinh hóa phẩm chất hạt sau thu hoạch (hàm lượng lipit, hàm lượng protein thô) và chưa hạch toán chi tiết cán cân kinh tế (tổng chi phí đầu tư, tổng thu, lợi nhuận thuần và tỷ suất lãi).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục bố trí các thí nghiệm đồng ruộng trên các chân đất và tiểu vùng khí hậu khác nhau tại Quảng Nam, đồng thời mở rộng khảo nghiệm trên các giống lạc phổ biến khác ngoài giống L23.
- Tiến hành phân tích sâu hơn về ảnh hưởng của việc phối trộn chế phẩm vi sinh Trichoderma với các loại phân hữu cơ khác nhau đến chất lượng thương phẩm của củ và hạt lạc.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm giá trị cho:
- Đào tạo và học tập: Sinh viên, học viên chuyên ngành Sư phạm Sinh học, Nông học, Bảo vệ Thực vật và Khoa học Cây trồng có thể sử dụng đề tài như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD), phương pháp phân cấp điều tra bệnh hại lá (thang 6 cấp của bệnh đốm lá) và kỹ thuật tính toán các chỉ số nông học (tỷ lệ hoa hữu hiệu, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu).
- Ứng dụng thực tiễn: Cán bộ khuyến nông và nông dân tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ có thể tham khảo quy trình phối trộn chế phẩm BIMA Trichoderma với liều lượng 2 kg/ha vào phân hữu cơ bón lót để cải tạo đất cát pha, hạn chế bệnh chết ẻo/héo rũ trên cây họ đậu và nâng cao năng suất mùa vụ mà không phụ thuộc vào hóa chất trừ nấm độc hại.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống lạc nào được sử dụng trong mô hình thí nghiệm và có những đặc tính nông học gì?
Nghiên cứu sử dụng giống lạc L23. Đây là giống có thời gian sinh trưởng trong vụ Đông Xuân kéo dài từ 95 đến 100 ngày (thực tế thí nghiệm đạt 97 ngày), có đặc tính kháng nhẹ đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và bệnh đốm lá.
2. Công thức bón phân nào mang lại năng suất thực thu và hiệu quả kiểm soát bệnh cao nhất?
Công thức 3 (bón lót 2 kg chế phẩm BIMA Trichoderma kết hợp 1000 kg phân chuồng và 30 kg super lân tính trên quy mô quy đổi) cho kết quả tốt nhất: tỷ lệ mọc mầm đạt 87,90%, tỷ lệ hoa hữu hiệu đạt 38,66%, số quả chắc đạt 18,54 quả/cây, năng suất thực thu đạt 28,73 tạ/ha và kiềm chế bệnh héo rũ mốc đen về mức 0% ở giai đoạn cuối vụ.
3. Chế phẩm BIMA Trichoderma có khả năng phòng ngừa bệnh đốm lá trên cây lạc không?
Không. Số liệu theo dõi xuyên suốt 4 giai đoạn sinh trưởng cho thấy tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh đốm lá giữa các công thức có bón chế phẩm và công thức đối chứng không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê (ở giai đoạn kết thúc ra hoa, TLB dao động 35,32 – 36,89% và CSB dao động 14,90 – 15,80%). Chế phẩm Trichoderma ủ trong đất chỉ có tác dụng đối kháng vi sinh vật hại vùng rễ và thân ngầm, không kiểm soát được nấm đốm lá trên tán lá.
4. Bệnh héo rũ gốc mốc đen và mốc trắng phát sinh gây hại nặng nhất vào giai đoạn sinh trưởng nào?
Bệnh héo rũ gốc mốc đen phát triển mạnh nhất ở giai đoạn cây con (tỷ lệ bệnh ở công thức đối chứng lên tới 8,35%) rồi giảm dần ở giai đoạn ra hoa. Ngược lại, bệnh héo rũ gốc mốc trắng xuất hiện ít ở giai đoạn cây con nhưng phát triển gây hại mạnh nhất ở giai đoạn bắt đầu ra hoa (tỷ lệ bệnh đối chứng đạt 8,35%).
5. Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo sơ đồ và quy mô diện tích như thế nào?
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) gồm 4 công thức và 3 lần nhắc lại. Kích thước mỗi ô thí nghiệm là 2 m x 3 m (diện tích 6 m²). Tổng diện tích các ô thí nghiệm là 72 m², dải cách ly chiếm 6,6 m², dải bảo vệ chiếm 20 m², tạo nên tổng diện tích mặt bằng thực nghiệm là 98,6 m² trên đất cát pha ven sông tại xã Điện Phong, thị xã Điện Bàn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Yến đã chứng minh vai trò tích cực của chế phẩm sinh học BIMA Trichoderma trong việc thúc đẩy nảy mầm, gia tăng tỷ lệ hoa hữu hiệu và nâng cao năng suất giống lạc L23 tại Quảng Nam. Việc bổ sung chế phẩm với liều lượng 2 kg phối trộn phân chuồng và super lân bón lót giúp kiểm soát hữu hiệu nấm bệnh gây héo rũ gốc mốc đen và mốc trắng, đưa năng suất thực thu đạt 28,73 tạ/ha (tăng 73,49% so với đối chứng). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm tin cậy cho việc áp dụng phân bón vi sinh bảo vệ cây lạc và định hướng mở rộng thâm canh bền vững tại địa phương.