Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng của tổ hợp NPK đến sinh trưởng và phát triển giống dong riềng DR1

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp npk đến sinh trưởng và phát triển của giống dong riềng dr1, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Mục đích nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây dong riềng

2.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố của cây dong riềng

2.1.2. Phân loại cây dong riềng

2.1.3. Đặc điểm thực vật học cây dong riềng

2.1.4. Yêu cầu sinh thái của cây dong riềng

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng tại Việt Nam

2.3. Tình hình nghiên cứu dong riềng trên Thế giới và ở Việt Nam

2.3.1. Tình hình nghiên cứu dong riềng trên thế giới

2.3.2. Tình hình nghiên cứu dong riềng ở Việt Nam

2.4. Một số nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trồng dong riềng

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.6. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện khí hậu thời tiết

4.2. Ảnh hưởng của một số tổ hợp NPK đến tỉ lệ nảy mầm và thời gian sinh trưởng của giống dong riềng DR1

4.3. Ảnh hưởng của một số tổ hợp NPK đến khả năng sinh trưởng của giống dong riềng DR1

4.4. Ảnh hưởng của các tổ hợp NPK đến động thái tăng trưởng chiều cao cây

4.5. Ảnh hưởng của một số tổ hợp NPK đến động thái tăng trưởng đường kính thân của cây dong riềng

4.6. Ảnh hưởng của các tổ hợp NPK đến động thái ra lá của giống dong riềng DR1

4.7. Ảnh hưởng của một số tổ hợp NPK đến đặc điểm hình thái của giống dong riềng DR1

4.8. Ảnh hưởng của một số tổ hợp NPK đến tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống dong riềng DR1

4.9. Ảnh hưởng của một số tổ hợp NPK đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống dong riềng DR1

4.10. Hoạch toán hiệu quả kinh tế của một số tổ hợp NPK cho giống dong riềng DR1

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp NPK đến sinh trưởngphát triển của giống dong riềng DR1. Mục tiêu chính là xác định tổ hợp phân bón NPK phù hợp để nâng cao năng suất cây trồng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất dong riềng. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi có điều kiện đất trồng và khí hậu phù hợp để thực hiện các thí nghiệm nông nghiệp.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tổ hợp NPK tối ưu để cải thiện sinh trưởngnăng suất của giống dong riềng DR1. Nghiên cứu cũng nhằm đánh giá hiệu quả phân bón và khả năng chống chịu của cây trồng trước các điều kiện bất lợi.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng vào thực tế sản xuất, giúp nông dân lựa chọn phân bón NPK phù hợp để tăng năng suất cây trồngchất lượng cây trồng. Đồng thời, nghiên cứu góp phần vào việc quản lý dinh dưỡng hiệu quả trong canh tác dong riềng.

II. Đặc điểm và yêu cầu sinh thái của cây dong riềng

Cây dong riềng (Canna edulis) là loại cây có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được trồng phổ biến ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. Cây có khả năng thích ứng rộng, chịu hạn tốt và có thể trồng trên nhiều loại đất trồng khác nhau. Dinh dưỡng cây trồng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sinh trưởngphát triển cây trồng, đặc biệt là các nguyên tố NPK.

2.1. Đặc điểm thực vật học

Cây dong riềng có thân khí sinh cao từ 1,2m đến 1,5m, thân củ chứa nhiều tinh bột. Lá cây thuôn dài, màu xanh hoặc tím, và rễ chùm phát triển mạnh. Cây có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất lợi như hạn hán.

2.2. Yêu cầu sinh thái

Cây dong riềng thích hợp với nhiệt độ từ 25-30°C, ánh sáng vừa phải và đất thoát nước tốt. Cây yêu cầu dinh dưỡng cây trồng đầy đủ, đặc biệt là kali (K) để tăng khối lượng củ.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thí nghiệm nông nghiệp để đánh giá ảnh hưởng của các tổ hợp NPK đến sinh trưởngnăng suất của giống dong riềng DR1. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỉ lệ nảy mầm, chiều cao cây, đường kính thân, số lá và năng suất cây trồng.

3.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên các công thức bón phân NPK khác nhau, với các chỉ tiêu theo dõi như tỉ lệ nảy mầm, chiều cao cây, đường kính thân và số lá. Phương pháp xử lý số liệu được áp dụng để đánh giá hiệu quả phân bón.

3.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy các tổ hợp NPK có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởngnăng suất của giống dong riềng DR1. Công thức bón phân NPK với tỉ lệ N:P:K phù hợp giúp tăng chiều cao cây, đường kính thân và số lá, đồng thời cải thiện năng suất cây trồng.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã xác định được tổ hợp NPK tối ưu cho giống dong riềng DR1, giúp cải thiện sinh trưởngnăng suất cây trồng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc áp dụng vào sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân.

4.1. Kết luận

Các tổ hợp NPK có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởngnăng suất của giống dong riềng DR1. Công thức bón phân với tỉ lệ N:P:K phù hợp giúp tăng năng suất cây trồngchất lượng cây trồng.

4.2. Đề xuất

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa kỹ thuật canh tácquản lý dinh dưỡng cho cây dong riềng. Đồng thời, khuyến cáo nông dân áp dụng các công thức bón phân phù hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây dong riềng có tên khoa học là Canna edulis (Indica), họ Dong riềng (Cannaceae) có nguồn gốc từ Nam mỹ và trồng ở nước ta vào đầu thế kỷ 19. Dong riềng là cây trồng sinh trưởng, phát triển mạnh, có khả năng thích ứng rộng, trồng được trên nhiều loại đất kể cả các vùng đất nghèo dinh dưỡng, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất thuận đặc biệt là chịu hạn, năng suất củ tươi có thể đạt từ 45 - 60 tấn/ha, hàm lượng tinh bột 13,36- 16,4% (Nguyễn Thiếu Hùng và CS, 2010) [6]. Do có hàm lượng tinh bột cao nên củ dong riềng thường được dùng để chế biến tinh bột, chăn nuôi gia súc, đặc biệt là được sử dụng để làm miến dong, bánh đa, bánh mì, bánh bao, kẹo. Ngoài ra, thân, lá dong riềng còn dùng cho chăn nuôi gia súc nên góp phần tận dụng thúc đẩy chăn nuôi phát triển.

Theo đánh giá của người dân, dong riềng dễ trồng, ít tốn công chăm sóc nên trồng dong riềng có hiệu quả kinh tế cao. Một ha trồng dong riềng cho doanh thu 80 - 100 triệu, trừ chi phí đi khoảng 20 - 25 triệu, người dân có thể lãi trung bình khoảng 60-80 triệu đồng/ha (thu từ củ). Trồng dong riềng trên diện tích lớn hoặc chế biến thành tinh bột thì có thể được lãi nhiều hơn. Cây dong riềng có thể trồng trên nhiều loại đất, ở nhiều điều kiện sinh thái khác nhau.

Sự mất cân bằng dinh dưỡng trong đất ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng bình thường của cây. Do có năng suất sinh khối lớn (đạt từ 40 – 70 tấn củ và 50 – 60 tấn lá/ha) nên hàng năm dong riềng lấy đi từ đất một lượng dinh dưỡng khá lớn. Khi năng suất dong riềng ngày càng tăng thì nhu cầu của phân bón cũng được tăng lên. Trong những năm gần đây, diện tích trồng cây dong riềng ngày càng tăng nhưng năng suất vẫn còn thấp và không ổn định, để tăng sản lượng dong riềng cho nhu cầu trong nước, chế biến và xuất khẩu, bên cạnh việc mở rộng diện tích, sử dụng giống mới cho năng suất cao….Thì việc sử dụng các loại phân bón là một yếu tố quan trọng làm tăng năng suất và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Phân bón có một vị trí quan trọng trong việc nâng cao sức sản xuất của đất, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, tăng năng suất và chất lượng nông sản. Tuy nhiên, muốn nâng cao hiệu lực của phân bón cần xác định liều lượng, tỉ lệ giữa các n 2 nguyên tố dinh dưỡng phù hợp với từng loại đất và từng vùng tiểu khí hậu cụ thể. Xuất phát từ thực tế đó, được sự giúp đỡ của khoa Nông Học trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy cô hướng dẫn, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp NPK đến sinh trưởng và phát triển của giống dong riềng DR1 tại trường ĐHNL Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu Xác định tổ hợp NPK thích hợp nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất dong riềng.

Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp NPK đến khả năng sinh trưởng và năng suất của dong riềng. - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp NPK đến khả năng chống chịu của dong riềng. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa những kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế. Đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp cận với những phương pháp nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm thực tế.

- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Qua kết quả nghiên cứu xác định được công thức bón phân phù hợp với sản xuất dong riềng tại Thái Nguyên và đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón. Từ đó khuyến cáo ra sản xuất. n 3 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây dong riềng 2.

Nguồn gốc và sự phân bố của cây dong riềng Dong riềng có nguồn gốc ở Peru, Nam Mỹ. Được chế biến lấy bột để làm lương thực, thực phẩn là chính. Người ta đã xác định được 7 loài dong riềng nguồn gốc phát sinh ở Nam Mỹ và Trung Quốc (Darlington và Janaki, 1945) đó là: - Canna discolor ở Tây Ấn nhiệt đới, - C. Flauca ở Tây Ấn và Mêhico, - C.

flaccida ở Nam Mỹ, - C. edulis ở châu Mỹ nhiệt đới, - C. Indica ở châu Mỹ nhiệt đới, - C.humilis ở Trung Quốc. Ngày nay dong riềng được trồng rộng rãi ở nhiều nước có khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới.

Trong đó Nam Mỹ là trung tâm đa dạng di truyền nguồn gen dong riềng, ngoài ra dong riềng được trồng nhiều ở các nước châu Á, châu Phi, Châu Úc. Dong riềng được trồng ở quy mô thương mại tại các nước vùng nam Mỹ, châu Phi, và một số nước nam Thái Bình Dương. Tại châu Á, dong riềng được trồng tại Thái Lan, Indonesia, Nam Trung Quốc, Úc và Đài Loan (Hermann và CS, 2007) [16]. Phân loại cây dong riềng - Tên khoa học: Canna Edulis Ker - Dong riềng thuộc họ chuối hoa Cannacea - Bộ: Scitaminales Số lượng nhiễm sắc thể là 9, có 2 dạng nhị bội 2n = 2X = 18 và tam bội 2n = 2X = 27 2.

Đặc điểm thực vật học cây dong riềng n 4 Thân: Thân của cây dong riềng gồm 2 loại là thân khí sinh và thân củ. Thân khí sinh trung bình cao từ 1,2m đến 1,5m có những giống có thể cao trên 2,5m. Thân cây thường có mầu xanh hoặc xen tím. Thân gồm những lóng kéo dài, giữa các lóng là các đốt; Thân khí sinh được tính từ đốt tiếp phần củ.

Giải phẫu thân khí sinh cho thấy bên ngoài thân được cấu tạo bởi lớp biểu bì gồm những tế bào dẹt, dưới biểu bì có những bó cương mô xếp thành những bó tròn có tác dụng chống đỡ cho cây, tiếp đến là những bó libe và mạch gỗ và trong cùng là nhu mô. Củ: Củ cây dong riềng hình thành từ thân rễ phình to, những củ to có thể đạt chiều dài 60 cm. Thân rễ phân thành nhiều nhánh và chứa nhiều tinh bột, thân rễ nằm trong đất. Thân rễ gồm nhiều đốt, mỗi đốt có một lá vảy, lúc mới ra lá vảy có hình chóp nhọn dần dần to ra sẽ bị rách và tiêu dần; Trên mỗi đốt của thân củ có nhiều mầm có thể phát triển thành nhánh, nhánh có thể phân chia thành các nhánh cấp 1 hay đến cấp 3.

Vỏ của thân có thể có màu trắng, vàng kem đến màu tía hồng. Kích thước củ biến động khá lớn phụ thuộc vào giống và điều kiện chăm bón. Giải phẫu thân rễ cho thấy phía ngoài cùng của củ là biểu bì gồm những tế bào dẹt, tiếp là nhu mô bên trong có những bó cương mô và những bó mạch dẫn libe và gỗ, tiếp là lớp tế bào nhu mô chứa ít một số hạt tinh bột, vào trong nữa là lớp trụ bì rất rõ và trong cùng là nhu mô chứa nhiều hạt tinh bột. So với thân khí sinh thân rễ có ít bó cương mô hơn.

Năng suất cây dong riềng rất cao. Nếu trồng ở nơi đất tốt, một khóm dong riềng có thể thu được 15 – 20 kg củ. Trồng thâm canh trên diện tích lớn dong riềng cho năng suất 50 – 60 tấn/ha. Lá: Lá dong riềng gồm phiến lá và cuống lá với bẹ lá ở phía gốc, lá của cây dong riềng thuôn dài, mặt trên của lá có màu xanh hoặc xanh lục xen tím, mặt dưới màu xanh hoặc màu tím.

Lá dài khoảng 35 – 60 cm và có chiều rộng 22 – 25 cm; Mép lá nguyên, xung quanh mép lá có viền một đường mỏng mầu tím đỏ hoặc màu trắng trong; Phiến lá có gân giữa to, gân phụ song song, có màu xanh hoặc tím đỏ; Cuống lá dạng bẹ ôm lấy thân có chiều dài khoảng 8 – 15 cm. n 5 Rễ: Bộ rễ cây dong riềng thuộc loại rễ chùm, rất phát triển; Rễ mọc từ các đốt của thân củ, từ lớp tế bào trụ bì ở đốt thân củ phát triển ra thành rễ. Rễ của cây dong riềng phát triển liên tục phân thành rễ cấp 1, cấp 2 và cấp 3 (tùy thuộc vào giống). Do củ phát triển theo chiều ngang nên rễ chỉ ăn sâu vào đất khoảng 20 – 30 cm.

Hoa: Hoa dong riềng xếp thành cụm, cụm hoa dạng chùm, hoa mọc ở ngọn cây. Cây thường mang ít hoa lưỡng tính, không đều. Cụm hoa được bao bởi một mo chung như hoa chuối. Chùm hoa thiết diện hình tam giác, có từ 6 – 8 đốt, mỗi đốt có 2 hoa, đốt dưới cùng và trên cùng có 1 hoa.

Cấu tạo hoa gồm có 3 lá đài hình cánh rời nhau, 3 cánh hoa dài thon cuộn theo chiều dài. Hoa có 5 nhị đực, ngoài có 3 nhị thì 2 nhị biến thành bản hình cánh hoa, 1 nhị biến thành cánh môi cuộn lại phía trước. Vòng trong có 2 nhị, trong đó 1 nhị bị tiêu biến chỉ còn vết, nhị kia thì một nửa cánh mang 1 bao phấn, nửa còn lại cũng biến thành hình cánh. Tất cả các nhị đều có màu sắc sặc sỡ, màu cánh biến động từ màu đỏ tươi đến màu vàng điểm đỏ.

Bầu hoa có 3 ô, mỗi ô có từ 6 – 8 noãn, phía trên bầu có tuyến tiết mùi. Thời gian từ nụ đến nở hoa từ 3 – 5 ngày, hoa nở theo thứ tự từ thấp đến cao, từ trong ra ngoài; Hoa nở vào buổi sáng, mỗi hoa nở từ 1 - 2 ngày. Quả: Quả của cây dong riềng thuộc dạng qủa nang, hình trứng ngược, kích thước khoảng 3cm, trên quả nang có nhiều gai mềm. Hạt: Hạt của cây dong riềng có màu đen, hình tròn đường kính 3,5 – 5 mm.

Khối lượng 1000 hạt khoảng 12 – 13 g. Yêu cầu sinh thái của cây dong riềng Yêu cầu về nhiệt độ: Cây dong riềng thích hợp từ 25-300C, điều kiện ấm áp dong riềng sinh trưởng phát triển khỏe hơn, tốc độ đồng hóa cao và đẩy nhanh quá trình hình thành thân củ, thời tiết hanh và hơi lạnh đẩy nhanh quá trình vận chuyển tinh bột từ thân lá xuống củ. Dong riềng chịu lạnh khá nên có khả năng trồng ở độ cao trên 2.500 m so với mặt nước biển. Yêu cầu ánh sáng: Dong riềng không cần nhiều ánh sáng, nên có thể trồng dưới tán cây ăn quả, cây sinh trưởng bình thường nơi cớm nắng.

Ngày dài có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành củ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp NPK đến sinh trưởng giống dong riềng DR1" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của phân bón NPK đến sự phát triển của giống dong riềng DR1. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa việc sử dụng phân bón để nâng cao năng suất cây trồng mà còn chỉ ra những phương pháp cụ thể để cải thiện chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách áp dụng các tổ hợp phân bón một cách hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng một số loại dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng phát triển của dưa lưới, nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của các dung dịch dinh dưỡng đến sự phát triển của cây trồng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng cây bời lời đỏ cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về tác động của phân bón lá đến sự phát triển của cây trồng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng các mức đạm và mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển giống lúa tbr45, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố dinh dưỡng trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn sản xuất.