Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Báo chí với vấn đề án oan sai hiện nay"
Chuyên ngành: Báo chí học (Mã số: 62 32 01 01)
Nghiên cứu sinh: Trần Như Mai
Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Thái Bình và TS. Đỗ Anh Đức
Cơ sở đào tạo: Viện Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Án oan sai để lại hậu quả nghiêm trọng đối với quyền con người, quyền công dân (đặc biệt là quyền được xét xử công bằng), gây tổn thất lớn về vật chất, tinh thần, danh dự cho nạn nhân và gia đình. Trong tiến trình cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, sự việc oan sai trong hoạt động tố tụng làm suy giảm uy tín của các cơ quan bảo vệ pháp luật và lòng tin của nhân dân. Báo chí là thiết chế thực hiện chức năng thông tin, giám sát và phản biện xã hội, góp phần phát hiện dấu hiệu oan sai và bảo vệ công lý (tiêu biểu như các vụ án Huỳnh Văn Nén, Nguyễn Thanh Chấn, Trần Văn Thêm).
Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy các khoảng trống tồn tại trong hoạt động báo chí:
- Số lượng bài viết về án oan sai còn khiêm tốn (661 tác phẩm trên 05 cơ quan báo chí khảo sát trong 10 năm).
- Nội dung chủ yếu phản ánh sau khi các cơ quan chức năng đã công nhận oan sai; nặng về miêu tả diễn biến, thiếu vắng các giải pháp, kiến nghị cụ thể.
- Phần lớn tác phẩm đưa tin theo thông cáo sự vụ, thiếu kế hoạch tuyên truyền dài hạn; số lượng bài điều tra, phát hiện độc lập của nhà báo còn ít.
- Thiếu các bài viết phân tích pháp lý chuyên sâu và phỏng vấn chuyên gia; hình thức thể hiện chưa phong phú.
- Về mặt học thuật tại Việt Nam, chưa có công trình quy mô nào tiếp cận vấn đề báo chí với án oan sai từ góc độ liên ngành (Báo chí học, Luật học, Đạo đức học, Tâm lý học).
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận về vai trò của báo chí trong đời sống xã hội, luận án phân tích thực trạng thông tin về vấn đề án oan sai trên báo chí hiện nay, đánh giá thành công và hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng thông tin của báo chí đối với vấn đề án oan sai.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài trên ba phương diện: lý luận, phương pháp và kết quả nghiên cứu.
- Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận, căn cứ chính trị, pháp lý và thực tiễn về báo chí với vấn đề án oan sai; xác định các lý thuyết truyền thông ứng dụng, vai trò của báo chí, các yếu tố tác động và yêu cầu đối với thông tin báo chí.
- Thu thập, thống kê và phân tích số lượng, nội dung, hình thức thông tin về vấn đề án oan sai trên các cơ quan báo chí trong diện khảo sát để đánh giá thực trạng.
- Đề xuất các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, mô hình thông tin và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thông tin báo chí về vấn đề án oan sai.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Hệ thống 04 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Nội dung và hình thức tác phẩm báo chí về vấn đề án oan sai được thể hiện như thế nào trên các kênh báo chí được quan sát?
- Câu hỏi 2: Đối với vấn đề án oan sai, báo chí hiện nay mới phản ánh hay thực sự theo sát vấn đề nhằm giám sát và phản biện xã hội? Thế mạnh thông tin về vấn đề án oan sai thuộc về báo nội chính hay các báo không phải của khối nội chính?
- Câu hỏi 3: Thông qua vấn đề án oan sai, báo chí đã thể hiện được vai trò như thế nào đối với đời sống xã hội và đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng ra sao?
- Câu hỏi 4: Những vấn đề gì đang đặt ra đối với báo chí khi thông tin về vấn đề án oan sai và cần những giải pháp gì để nâng cao chất lượng thông tin của báo chí trong lĩnh vực này?
Hệ thống 04 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Vấn đề án oan sai được thông tin đa dạng trên các báo, trong đó: Nội dung tác phẩm tập trung vào các vụ án có dấu hiệu oan sai; hình thức tác phẩm phong phú, đa dạng thể hiện đặc điểm của tác phẩm báo chí hiện đại.
- Giả thuyết 2: Đối với vấn đề án oan sai, báo chí đã đồng hành để điều tra, phát hiện về các vụ án oan sai, trong đó, thế mạnh khai thác về mảng đề tài này thuộc báo chí khối nội chính.
- Giả thuyết 3: Vấn đề án oan sai trên báo chí đã đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng. Thông qua vấn đề án oan sai, báo chí đã thể hiện đa dạng các vai trò khác nhau trong đời sống xã hội, trong đó, vai trò thông tin và giám sát, phản biện xã hội là các vai trò quan trọng nhất.
- Giả thuyết 4: Trong xu thế phát triển của báo chí hiện đại, vấn đề đặt ra đối với thông tin về vấn đề án oan sai là vừa thu hút được công chúng, vừa thể hiện trách nhiệm xã hội của báo chí. Do đó, để nâng cao chất lượng thông tin về vấn đề này cần có các giải pháp đồng bộ từ các cơ quan quản lý báo chí, cơ quan báo chí đến đội ngũ phóng viên, biên tập viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thông tin báo chí về vấn đề án oan sai tại Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi vấn đề: Lý luận và thực tiễn về chức năng, vai trò, sự tác động của báo chí đối với lĩnh vực tư pháp và vấn đề án oan sai.
- Phạm vi kênh khảo sát (05 cơ quan báo chí):
- Báo Lao động (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - báo in và báo điện tử).
- Báo Bảo vệ pháp luật (Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - báo in và báo điện tử).
- Báo Công an nhân dân điện tử (Bộ Công an).
- Báo Pháp luật Việt Nam điện tử (Bộ Tư pháp).
- Báo Tuổi trẻ online (Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát tác phẩm báo chí trong 10 năm, từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2019 (mốc tính từ thời điểm Luật Thi hành án hình sự số 53/2010/QH12 có hiệu lực thi hành; một số vụ án điển hình được mở rộng theo tiến trình tố tụng). Khảo sát công chúng thực hiện vào tháng 4 và tháng 5 năm 2021.
- Phạm vi địa bàn khảo sát công chúng: Hà Nội, Nghệ An, Bình Dương (đại diện ba miền Bắc, Trung, Nam, tương ứng các địa phương có tần suất xuất hiện thông tin án oan sai cao).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề:
Nghiên cứu lý luận về vai trò, chức năng và tác động của báo chí
- Quan điểm kinh điển của C. Mác và V.I. Lênin về sứ mệnh bảo vệ xã hội và diễn đàn tranh luận của báo chí.
- Robert K. Merton (1948): Đề xuất các chức năng xã hội của truyền thông đại chúng dựa trên cấu trúc sở hữu, bản chất thông tin và chỉ ra hiện tượng phản chức năng gây mê xã hội do dư thừa thông tin.
- Harold Lasswell (1927, 1948): Mô hình truyền thông một chiều (Who says what in which channel to whom with what effect) và xác lập 3 chức năng cơ bản: Giám sát môi trường, Tương quan xã hội, Truyền tải di sản văn hóa.
- Claude Shannon và Warren Weaver (1949): Mô hình truyền thông hai chiều 6 yếu tố: Nguồn phát, Thông điệp, Kênh truyền, Người nhận, Phản hồi, Tạp nhiễu.
- Lasswell (1948), Barbie Zelizer (2004), Denis McQuail (2005): Phân chia chức năng cơ bản (Thông tin, Giám sát, Tương quan, Truyền tải, Huy động, Giải trí) và chức năng trung gian của báo chí (Gương phản ánh, Thùng chứa thông tin, Người chăm sóc tin tức, Dịch vụ công, Bộ lọc/Người gác cổng, Cửa sổ, Phiên dịch, Đối tác trò chuyện, Người phổ biến, Diễn đàn).
- Maxwell McCombs và Donald Shaw (1972): Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda-Setting Theory).
- Jürgen Habermas: Khái niệm Không gian công cộng (Public Sphere).
- Các nghiên cứu chức năng tư tưởng và giám sát: Bùi Phương Dung (2005), Kern Christian (1993), Vương Cường Hoa (2004), Arthur Asa Berger, Chris Newbold, Pamela Shoemaker và Stephen Reese, H. Russell Bernard.
Nghiên cứu chuyên sâu về báo chí với lĩnh vực tư pháp
- Dominick J.R (1950s): Phân tích sự bão hòa của các chương trình tội phạm và thực thi pháp luật trên sóng truyền hình Mỹ và Anh.
- Chris Greer và Robert Reiner: Nghiên cứu Mediated Mayhem: Media, Crime and Criminal Justice (Oxford Handbook of Criminology), phân tích xu hướng truyền thông vừa khắc họa mặt tích cực vừa chỉ trích tính hiệu quả và công bằng của tư pháp hình sự.
- Patricia Easteal, Lorana Bartels, Noni Nelson, Kate Holland: Phân tích diễn ngôn về cách truyền thông khắc họa phụ nữ phạm tội giết người và mối liên hệ với định kiến xã hội.
- Dennis: Công trình The Media and the CSI Effect, khảo sát 400 công tố viên về tác động của truyền hình đối với kỳ vọng chứng cứ pháp y và sự gia tăng các vụ án oan sai.
- Ray Surette: Tác phẩm Media, Crime, and Criminal Justice: Images, Realities, and Policies, đưa ra 3 mô hình tác động của truyền thông đến việc thay đổi chính sách tư pháp hình sự.
Nghiên cứu về báo chí với vấn đề án oan sai
- Tài liệu của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ (thập niên 1960), Hiệp hội Luật sư Hoa Kỳ (ABA), Hội đồng Tư pháp Canada (CJC) về rủi ro định kiến trước xét xử do truyền thông gây ra.
- Steven Greer (1994): Công trình Miscarriages of Criminal Justice Reconsidered, chỉ ra sức ép truyền thông buộc các cơ quan thực thi pháp luật mở lại vụ án.
- Ellen Yaroshefsky (2006): Phân tích vai trò của truyền thông trong việc thúc đẩy xem xét kết án sai và kỷ luật cơ quan tố tụng.
- Lisa Bell (Canada): Luận văn The Social Construction of Wrongful Conviction in Canadian News Coverage, phân tích 280 bài báo để làm rõ cấu trúc tin tức về các vụ án giật gân.
- Bruce Fisher: Sách Injustice in Perugia, phân tích vụ án Amanda Knox và Raffaele Sollecito, chứng minh việc truyền thông định kiến gây bất lợi cho bị cáo trước phiên tòa.
- David J. Krajicek: Nghiên cứu The Media's Role in Wrongful Convictions qua 3 vụ án tại Mỹ (Florida’s Groveland Four, Kirk Bloodsworth, Walter McMillian), chỉ ra hiện tượng "tầm nhìn đường hầm" (tunnel vision) của báo chí khi biến thành công cụ định tội của cơ quan công tố.
- Katherine Rozad: Nghiên cứu Critical Champions or Careless Condemners?, phân tích 1.495 bài báo về 3 án oan tại Canada (Guy Paul Morin, Robert Baltovich, James Driskell).
- Eza Bella Zakirova: Luận văn Media Framing of Wrongful Convictions tại Đại học John Jay College, dùng khung phân tích của Loseke đối chiếu bài báo của New York Times với dữ liệu của Cơ quan đăng ký quốc gia về sự miễn tội (National Registry of Exonerations).
- Clive Walker và Keir Starmer (1999): Khẳng định vai trò độc lập của báo chí điều tra trong việc làm sáng tỏ sự thật tư pháp bị bác bỏ.
- Sam Poyser (2012): Luận án tiến sĩ tại Đại học Portsmouth (Anh), khảo sát 27 nhà báo và 23 người liên quan, đúc kết mô hình 3 giai đoạn điều tra án oan sai của nhà báo:
- Investigation Stage One: Nghiên cứu tại bàn làm việc (Desk-Based Research).
- Investigation Stage Two: Ra hiện trường và điều tra thực địa (Going out and Digging/Legwork).
- Publicity: Công khai tác phẩm báo chí.
Đồng thời xác định 18 đặc điểm cá nhân của nhà báo điều tra (bền bỉ, chính xác, dũng cảm, đồng cảm, chấp nhận rủi ro...).
- Marvin Zalman, Matthew J. Larson, Brad Smith (2012): Khảo sát 3.755 số điện thoại tại Michigan về niềm tin công chúng đối với hệ thống tư pháp hình sự.
- Marvin Zalman và Julia Carrano: Phân tích vai trò truyền thông trong phong trào "Cải cách suy đoán vô tội".
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Tại Việt Nam, các công trình trước đây chủ yếu dừng ở mức nghiên cứu vai trò chung của báo chí trong phổ biến giáo dục pháp luật hoặc phân tích pháp lý thuần túy theo từng vụ án đơn lẻ thuộc ngành Luật học. Luận án giải quyết khoảng trống học thuật: Xây dựng khung phân tích liên ngành (Báo chí học, Luật học, Đạo đức học) để khảo sát toàn diện, có hệ thống dữ liệu thực chứng lớn (661 tác phẩm báo chí trong 10 năm và 278 phản hồi công chúng) về vai trò, cơ chế tác động và thực trạng thông tin án oan sai trên báo chí Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Hệ thống lý thuyết ứng dụng
- Lý thuyết Đóng khung (Framing Theory): Phân tích cách thức cơ quan báo chí lựa chọn góc nhìn, sắp xếp chi tiết, sử dụng ngôn từ, xây dựng tuyến bài và định hình khung nhận thức của công chúng về tính chất vụ án và hình ảnh các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda-Setting Theory): Khảo sát tần suất, mức độ ưu tiên đăng tải tin bài về án oan sai, từ đó tác động đến sự chú ý của xã hội và thúc đẩy các cơ quan tư pháp đưa vụ việc vào chương trình xem xét lại.
- Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng (Uses and Gratifications Theory): Đánh giá động cơ tiếp nhận, nhu cầu tìm hiểu sự thật và phản hồi thông tin của độc giả đối với mảng đề tài pháp đình, oan sai.
- Lý thuyết Không gian công cộng (Public Sphere): Tiếp cận báo chí như một diễn đàn thảo luận công khai giữa công chúng, luật sư, chuyên gia pháp lý và cơ quan công quyền nhằm bảo đảm tính minh bạch trong tố tụng.
- Cơ sở Luật học và Chuẩn mực Đạo đức học báo chí: Vận dụng nguyên tắc suy đoán vô tội, các quy định của Hiến pháp 2013, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Báo chí và các giá trị đạo đức nghề nghiệp nhằm bảo vệ quyền con người, phòng chống oan sai.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng quan các văn bản pháp luật, chính sách cải cách tư pháp và y văn học thuật trong nước, quốc tế.
- Phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis):
- Mẫu nghiên cứu: 661 tác phẩm báo chí đăng tải từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2019 trên 05 tờ báo (Lao động, Bảo vệ pháp luật, Công an nhân dân, Pháp luật Việt Nam, Tuổi trẻ online).
- Công cụ: Bảng mã hóa gồm 49 tiêu chí thuộc 04 nhóm chủ đề (Thông tin chung; Thực trạng đăng tải; Tác động xã hội; Giải pháp, kiến nghị).
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Thực hiện phỏng vấn 11 chuyên gia thuộc 04 nhóm đối tượng:
- 01 Đại biểu Quốc hội.
- 02 Lãnh đạo cơ quan báo chí.
- 04 Phóng viên, biên tập viên chuyên trách mảng nội chính, điều tra (ví dụ phóng viên báo Lao động).
- 04 Đại diện cơ quan tiến hành tố tụng (02 đại diện Tòa án, 01 đại diện Viện Kiểm sát nhân dân, 01 đại diện cơ quan Công an).
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi Anket:
- Thiết kế phiếu hỏi gồm 18 câu hỏi (sử dụng thang đo Likert và câu hỏi đóng/mở).
- Thực hiện điều tra thử trên 30 người, sau đó tiến hành điều tra chính thức với 300 phiếu bằng phương pháp lấy mẫu tiện lợi (convenience sampling) tại 03 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Nghệ An, Bình Dương.
- Số lượng phiếu thu về hợp lệ: 278 phiếu.
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm thuộc tính |
Số lượng (phiếu) |
Tỷ lệ (%) |
| Địa bàn khảo sát |
Hà Nội |
94 |
33,8 |
|
Nghệ An |
91 |
32,7 |
|
Bình Dương |
93 |
33,5 |
| Nhóm tuổi |
16 đến 25 tuổi |
45 |
16,2 |
|
26 đến 35 tuổi |
79 |
28,4 |
|
36 đến 45 tuổi |
87 |
31,3 |
|
46 đến 55 tuổi |
29 |
10,4 |
|
56 đến 65 tuổi |
28 |
10,1 |
|
Từ 65 tuổi trở lên |
10 |
3,6 |
| Trình độ học vấn |
Tiểu học |
8 |
2,9 |
|
Trung học cơ sở |
51 |
18,3 |
|
Trung học phổ thông |
42 |
15,1 |
|
Trung cấp |
60 |
21,6 |
|
Cao đẳng |
51 |
18,4 |
|
Đại học |
66 |
23,7 |
|
Sau đại học |
10 |
3,6 |
| Vị trí việc làm |
Học sinh, sinh viên |
44 |
15,8 |
|
Công nhân |
42 |
15,1 |
|
Nông dân |
21 |
7,6 |
|
Công chức, viên chức |
30 |
10,8 |
|
Nhân viên văn phòng |
35 |
12,6 |
|
Lao động tự do |
29 |
10,4 |
|
Nội trợ |
18 |
6,5 |
|
Cán bộ quản lý |
7 |
2,5 |
|
Buôn bán, dịch vụ |
14 |
5,0 |
|
Nghỉ hưu |
19 |
6,8 |
|
Làm việc trong cơ quan tiến hành tố tụng |
19 |
6,8 |
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study): Khảo sát chuyên sâu 05 vụ án oan sai và có dấu hiệu oan sai điển hình:
- Vụ án oan kép Huỳnh Văn Nén (Bình Thuận).
- Vụ án Hàn Đức Long (Bắc Giang).
- Vụ án Trần Văn Thêm (Bắc Ninh).
- Vụ án Nguyễn Văn Tấn - Quán cà phê Xin Chào (TP. Hồ Chí Minh).
- Vụ án có dấu hiệu oan sai của tử tù Hồ Duy Hải (Long An).
- Phương pháp so sánh: So sánh lịch đại (diễn biến số lượng, nội dung tin bài qua các năm từ 2010 đến 2019) và so sánh đồng đại (đặc điểm phản ánh giữa các tờ báo thuộc khối nội chính và báo chí đoàn thể, xã hội).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về 4 hướng chính:
- Nghiên cứu lý luận về vai trò, chức năng và tác động xã hội của báo chí (vận dụng mô hình chức năng của Merton, Lasswell, McQuail).
- Nghiên cứu chuyên sâu về báo chí với lĩnh vực tư pháp (phân tích mối quan hệ giữa truyền thông và hệ thống tư pháp hình sự qua các công trình của Dominick, Greer, Reiner, Surette).
- Nghiên cứu về báo chí với vấn đề án oan sai từ góc độ Báo chí học (phương thức phản ánh, đóng khung tin tức, trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp và mô hình điều tra 3 giai đoạn của Sam Poyser).
- Nghiên cứu án oan sai dưới góc độ Luật học, Xã hội học và Tâm lý học.
Chương 1 khẳng định tính cần thiết của một nghiên cứu liên ngành tại Việt Nam, xác lập cơ sở khoa học để luận án triển khai các chương thực nghiệm tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận, chính trị, pháp lý và thực tiễn của báo chí với vấn đề án oan sai
Chương 2 làm rõ các nội dung nền tảng:
- Hệ thống khái niệm: Định nghĩa Báo chí, Án oan sai, Vấn đề án oan sai, Thông tin báo chí về vấn đề án oan sai.
- Khung lý thuyết ứng dụng: Lý thuyết Đóng khung, Thiết lập chương trình nghị sự, Sử dụng và hài lòng, Không gian công cộng.
- Cơ sở chính trị và pháp lý: Các nghị quyết của Đảng về cải cách tư pháp (Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW), Hiến pháp năm 2013, Luật Báo chí năm 2016, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Cơ sở thực tiễn: Thực trạng tình hình án oan sai trong bối cảnh cải cách tư pháp; các yếu tố tác động đến chất lượng thông tin báo chí (năng lực phân tích pháp lý của phóng viên, sự phối hợp cung cấp thông tin của cơ quan tố tụng, áp lực từ các nhóm lợi ích); xác lập các yêu cầu cốt lõi đối với thông tin báo chí về án oan sai: chính xác, khách quan, bảo đảm tính nhân văn, tôn trọng nguyên tắc suy đoán vô tội và đúng quy định pháp luật.
Chương 3: Thực trạng vấn đề án oan sai trên báo chí hiện nay
Chương 3 trình bày các kết quả thực chứng từ 661 tác phẩm báo chí, 278 phiếu khảo sát công chúng, phỏng vấn sâu 11 chuyên gia và phân tích 05 trường hợp điển hình:
- Về nội dung:
- Phần lớn tác phẩm tập trung vào các vụ án đã có kết luận chính thức hoặc giai đoạn xin lỗi, bồi thường thiệt hại (như vụ Trần Văn Thêm được bồi thường hơn 6,7 tỷ đồng, vụ Huỳnh Văn Nén ngồi tù oan hơn 17 năm).
- Tỷ lệ tin bài về các vụ án đang điều tra hoặc "có dấu hiệu oan sai" chiếm tỷ lệ thấp.
- Nguồn tin chủ yếu trích dẫn lại từ cáo trạng, kết luận điều tra, thông cáo của cơ quan tiến hành tố tụng; nguồn tin từ điều tra độc lập của nhà báo chiếm tỷ lệ khiêm tốn.
- Nội dung phản ánh có xu hướng cá nhân hóa nỗi đau của nạn nhân, đóng khung hình ảnh tiêu cực về cơ quan tố tụng nhưng ít phân tích sâu căn nguyên thể chế, kẽ hở pháp lý.
- Về hình thức và thể loại:
- Thể loại tin tức và bài phản ánh chiếm tỷ trọng áp đảo; thể loại phóng sự điều tra chuyên sâu, bài bình luận pháp lý, phỏng vấn chuyên gia còn chiếm tỷ lệ thấp.
- Việc sử dụng bảng biểu, số liệu thống kê, đồ họa thông tin còn hạn chế.
- Về tần suất và sự khác biệt giữa các báo:
- Tần suất đưa tin không đồng đều theo các quý, phụ thuộc vào thời điểm xét xử các vụ án chấn động.
- Báo khối nội chính (Bảo vệ pháp luật, Công an nhân dân, Pháp luật Việt Nam) có thế mạnh về phân tích quy trình tố tụng nhưng thận trọng, đưa tin chậm hơn; báo xã hội (Lao động, Tuổi trẻ) nhạy bén trong phát hiện vụ việc, đeo bám và tạo hiệu ứng dư luận mạnh mẽ hơn (ví dụ bài điều tra của Đỗ Doãn Hoàng trên báo Lao động trong vụ Hàn Đức Long; bài báo của Hàn Ni trên báo Sài Gòn Giải Phóng khởi đầu cho việc đình chỉ vụ án quán cà phê Xin Chào).
- Đánh giá của công chúng:
- Công chúng đánh giá cao vai trò giám sát, phản biện xã hội và bảo vệ nạn nhân của báo chí.
- Chuyên mục pháp luật/pháp đình có lượng truy cập cao (chiếm hơn 20% lượt xem trên báo điện tử).
- Thành công, hạn chế và nguyên nhân:
- Thành công: Giúp minh oan cho nhiều người vô tội, khôi phục quyền công dân, thúc đẩy cải cách tư pháp.
- Hạn chế: Đưa tin giật gân, thiếu tính hệ thống, một số bài viết tạo áp lực định kiến dư luận trước khi tòa xét xử.
- Nguyên nhân: Phóng viên gặp khó khăn khi tiếp cận hàng nghìn bút lục hồ sơ tố tụng; rào cản từ cơ chế phát ngôn của cơ quan tư pháp địa phương; rủi ro pháp lý và áp lực hành chính đối với cơ quan báo chí.
Chương 4: Những vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao chất lượng thông tin về vấn đề án oan sai trên báo chí
Chương 4 đúc kết các vấn đề thực tiễn và đưa ra hệ thống giải pháp:
- Những vấn đề đặt ra:
- Xử lý mối quan hệ giữa quyền tiếp cận thông tin của báo chí và nguyên tắc bảo mật thông tin trong quá trình điều tra.
- Cân bằng giữa việc đáp ứng thị hiếu độc giả và trách nhiệm xã hội, tránh vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
- Đảm bảo an toàn pháp lý và tính mạng cho phóng viên điều tra.
- Đề xuất mô hình thông tin báo chí với vấn đề án oan sai: Xây dựng mô hình phối hợp thông tin đa chiều (Cơ quan quản lý - Cơ quan báo chí - Cơ quan tiến hành tố tụng - Luật sư/Chuyên gia - Công chúng) gắn với quy trình kiểm soát chặt chẽ 2 vòng: Tiền kiểm đề tài và Hậu kiểm nội dung.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Đối với cơ quan quản lý và cơ quan báo chí: Xây dựng quy chế tiếp cận và bảo vệ phóng viên; hoàn thiện quy trình kiểm duyệt xuất bản; đào tạo bồi dưỡng kiến thức pháp lý và kỹ năng điều tra cho đội ngũ làm báo.
- Đối với phóng viên, biên tập viên: Nâng cao bản lĩnh chính trị, tuân thủ nguyên tắc suy đoán vô tội, nâng cao năng lực đọc - thẩm định hồ sơ tài liệu tố tụng, kiên trì đeo bám vụ việc qua nhiều giai đoạn.
- Khuyến nghị đối với cơ quan tiến hành tố tụng: Thực hiện nghiêm túc quy chế phát ngôn, không né tránh báo chí; tạo điều kiện thuận lợi để nhà báo tiếp cận thông tin vụ án theo đúng Luật Báo chí và Bộ luật Tố tụng hình sự.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Là công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện đầu tiên trong chuyên ngành Báo chí học tại Việt Nam tiếp cận vấn đề án oan sai dưới góc độ liên ngành (Báo chí học, Luật học và Đạo đức học).
- Khái quát hóa và bổ sung khung lý thuyết truyền thông về vai trò, chức năng giám sát, phản biện xã hội của báo chí đối với hoạt động tư pháp hình sự.
- Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành liên quan đến thông tin báo chí về án oan sai và chỉ rõ cơ chế hình thành dư luận xã hội từ thông điệp báo chí tư pháp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng quy mô gồm 661 tác phẩm báo chí trên 05 tờ báo lớn trong giai đoạn 10 năm (2010 - 2019) và kết quả khảo sát 278 độc giả tại 3 miền Bắc, Trung, Nam.
- Đánh giá khách quan diện mạo, ưu điểm và hạn chế của thông tin báo chí về án oan sai tại Việt Nam; nhận diện các rào cản thực tế của phóng viên trong việc tiếp cận tài liệu, hồ sơ tố tụng và làm việc với cơ quan công quyền.
- Đề xuất mô hình tổ chức thông tin và hệ thống các giải pháp mang tính ứng dụng cho cơ quan báo chí, đội ngũ phóng viên điều tra cũng như khuyến nghị hoàn thiện cơ chế cung cấp thông tin của các cơ quan tiến hành tố tụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Khảo sát thực chứng tập trung vào 05 cơ quan báo chí (thuộc loại hình báo in và báo điện tử), chưa mở rộng khảo sát sang các loại hình báo nói (phát thanh) và báo hình (truyền hình).
- Mẫu khảo sát công chúng gồm 278 phiếu hợp lệ được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu tiện lợi tại 03 tỉnh, thành phố, chưa thể bao quát toàn diện mọi nhóm xã hội trên quy mô toàn quốc.
- Việc tiếp cận nguồn tài liệu tố tụng và thu thập phiếu khảo sát gặp nhiều trở ngại do tính chất nhạy cảm, phức tạp của đề tài và điều kiện dịch bệnh Covid-19 trong thời gian khảo sát thực địa (năm 2021).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu sang tác động của các nền tảng mạng xã hội và truyền thông số đối với việc định hướng dư luận xã hội trong các vụ án hình sự có dấu hiệu oan sai.
- Nghiên cứu định lượng sâu về tác động tâm lý của thông tin báo chí đối với Hội đồng xét xử, điều tra viên và kiểm sát viên trong quá trình tiến hành tố tụng.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Công trình là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về Báo chí điều tra, Báo chí với lĩnh vực tư pháp, Xã hội học báo chí và Truyền thông pháp lý.
- Đối với cơ quan báo chí và người làm báo: Luận án cung cấp quy trình tác nghiệp, phương pháp tiếp cận nguồn tin tố tụng, kỹ năng xử lý hồ sơ pháp lý phức tạp và các giải pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý, rủi ro đạo đức nghề nghiệp khi viết về đề tài án oan sai.
- Đối với các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan hoạch định chính sách: Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn để các cơ quan tư pháp hoàn thiện quy chế phát ngôn, cải thiện mối quan hệ phối hợp với báo chí, hướng tới sự minh bạch thông tin trong tiến trình cải cách tư pháp.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu khảo sát phân tích nội dung của luận án gồm những tờ báo nào và số lượng bài viết là bao nhiêu?
Mẫu khảo sát phân tích nội dung của luận án gồm 661 tác phẩm báo chí về vấn đề án oan sai được đăng tải trong thời gian 10 năm (từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2019) trên 05 tờ báo: Báo Lao động (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), Báo Bảo vệ pháp luật (Viện Kiểm sát nhân dân tối cao), Báo Công an nhân dân điện tử (Bộ Công an), Báo Pháp luật Việt Nam điện tử (Bộ Tư pháp) và Báo Tuổi trẻ online (Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh TP. Hồ Chí Minh).
2. Năm vụ án điển hình được luận án lựa chọn nghiên cứu trường hợp chuyên sâu là những vụ án nào?
Luận án lựa chọn 05 vụ án điển hình:
- Vụ án oan kép của ông Huỳnh Văn Nén (Bình Thuận) – ngồi tù oan 17 năm 5 tháng qua 2 vụ án mạng ("vụ án vườn điều" và vụ sát hại bà Lê Thị Bông).
- Vụ án của ông Hàn Đức Long (Bắc Giang) – 4 lần bị tuyên án tử hình, được đình chỉ bị can sau hơn 10 năm ngồi tù oan.
- Vụ án của ông Trần Văn Thêm (Bắc Ninh) – mang thân phận tử tù oan suốt hơn 40 năm từ năm 1970, được bồi thường hơn 6,7 tỷ đồng.
- Vụ án ông Nguyễn Văn Tấn - Quán cà phê Xin Chào (TP. Hồ Chí Minh) – bị khởi tố hình sự về hành vi kinh doanh trái phép do chậm đăng ký kinh doanh.
- Vụ án có dấu hiệu oan sai của tử tù Hồ Duy Hải (Long An) – vụ án Bưu cục Cầu Voi kéo dài nhiều năm qua nhiều cấp xét xử giám đốc thẩm.
3. Mẫu khảo sát công chúng của luận án được tiến hành tại đâu và có quy mô như thế nào?
Khảo sát công chúng được thực hiện vào tháng 4 và tháng 5 năm 2021 tại 03 địa phương đại diện 3 miền: Hà Nội (94 phiếu - 33,8%), Nghệ An (91 phiếu - 32,7%) và Bình Dương (93 phiếu - 33,5%). Sau khi khảo sát thử 30 phiếu, khảo sát chính thức phát ra 300 phiếu và thu về 278 phiếu trả lời hợp lệ từ nhiều nhóm tuổi, trình độ học vấn và ngành nghề khác nhau (trong đó có 6,8% người làm việc trong các cơ quan tiến hành tố tụng).
4. Mô hình ba giai đoạn nhà báo tham gia vào vụ án oan sai của Sam Poyser (2012) được luận án trích dẫn gồm những gì?
Mô hình gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Investigation Stage One: Desk-Based Research): Nghiên cứu tài liệu tại bàn làm việc (đọc hồ sơ, phân tích chứng cứ ban đầu).
- Giai đoạn 2 (Investigation Stage Two: Going out and Digging/Legwork): Đi thực địa, phỏng vấn nhân chứng, điều tra và thu thập chứng cứ pháp lý.
- Giai đoạn 3 (Publicity): Đăng tải, công khai thông tin tác phẩm báo chí để tạo dư luận xã hội và thúc đẩy cơ quan tố tụng xem xét lại vụ án.
5. Những khó khăn lớn nhất của phóng viên khi tác nghiệp về đề tài án oan sai tại Việt Nam là gì?
Theo kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia và phóng viên nội chính, khó khăn lớn nhất gồm:
- Khó tiếp cận hồ sơ tài liệu tố tụng (vụ án có thể gồm hàng nghìn bút lục, đòi hỏi trình độ đọc hiểu pháp luật chuyên sâu).
- Nhà báo không có thẩm quyền kết luận oan sai, phải thận trọng giữa việc phản ánh theo kết luận chính thức và tìm kiếm chứng cứ chỉ ra điểm bất hợp lý.
- Sự bất hợp tác, né tránh trả lời của một số cơ quan tiến hành tố tụng địa phương.
- Đối mặt với áp lực kiện cáo, phản ứng hành chính và trách nhiệm pháp lý cao nếu thông tin không tuyệt đối chính xác.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Báo chí với vấn đề án oan sai hiện nay" của tác giả Trần Như Mai là công trình khoa học khảo sát toàn diện sự tham gia của báo chí Việt Nam đối với vấn đề án oan sai trong giai đoạn 2010 - 2019. Thông qua việc kết hợp các khung lý thuyết truyền thông hiện đại và phương pháp nghiên cứu liên ngành, luận án đã làm rõ vai trò giám sát, phản biện xã hội và bảo vệ quyền con người của báo chí, đồng thời chỉ ra những rào cản, hạn chế trong hoạt động tác nghiệp thực tế. Hệ thống dữ liệu thực chứng và các giải pháp, khuyến nghị do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn đối với cơ quan báo chí, đội ngũ người làm báo và các cơ quan tiến hành tố tụng trong tiến trình cải cách tư pháp.