TAP CH Í ISSN - 0866 - 7462 tì BANKING REVIEW ts ayjanes & NGAN HANG NHA NUGC VIET NAM - STATE BANK OF VIETNAM Chứng chữ giây: pháp hành nghệ ngân hàng: 2 Tại sao không Ez `) š(/Nứ IIIIW6 KỸ THUẬT THẾNG KẾ VAO VieC dc LONG LAM PHAT CO BAN WET MAR Danh Hiệu NGAN HANG TOT NHAT VIET NAM 2013 là động lực để chúng tôi chỉnh phục những tâm cao mới | Danh hiệu "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2013" do tạp chí EUROMONEY trao tặng =) samme PNY se chính là thành quả xứng đáng cho những nỗ lực và tâm huyết của EXIMBANK trong hành trình đem lại sự yên tâm và hài lòng cho khách hàng. Đây cũng là động lực để EVN chúng tôi giữ vững vị trí tiên phong dẫn đầu cũng như chỉnh phục những tầm cao mới, xứng đáng với lòng tin và sự kỳ vọng của khách hàng. os m= mm Huân clslông Lạo ding — Huận chướng Lá động Huân chương Lao động hạng 8a (1987) hang Nhi (1992) hang Nhất (2010) NĂM THỨ B1 Ngan | ISSN - 0866 - 7462 BANMEING MEV Iw NGAN HANCI NHA NUOC VIET NAM STATE BANK OF VIETNAM NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ VĨ MÔ DOANH NGHIEP VOI NGAN HANG 2- Ứng dụng kỹ thuật thống kê vào việc 46- Một số vấn để pháp lý cần lưu ý TONG BIEN TAP ước lượng lạm phát cơ bản Việt Nam. khi sử dụng tập quán ngân hàng tiêu T§.
Nguyễn Thị Thanh Hương Phạm Thị Thanh Xuân chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo PHÓ TỔNG BIÊN TẬP 10- Xây dựng khuôn khổ chính sách an toàn UCP600 (ISBP745 ICC 2013). Nguyén Dac Hung vĩmô cho hệ thống tài chính Việt Nam. Dinh Xuan Trinh va TS. Nguyén Binh Trung ThS.
Phạm Tiên Phong PuS, TS. Đặng Thị Nhàn HỘI ĐỒNG BIEN TẬP HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 50- Các biện pháp tài chính nhằm hạn T§. Nguyễn Toàn Thắng - hủ tịch chế bong bóng bất động sản trên thế 13- Bàn về bài học kinh nghiệm điều hành TS. Nguyễn Thị Thanh Hương - Phó Chủ tịch TT chính sách tiền tệ giai đoạn 2011 - 2013 và giới và vận dụng cho Việt Nam.
Nguyễn Kim Anh khuyến nghị giai đoạn 2014 - 2015. Doan Thanh Hà NGND. Tô Ngọc Hưng PS, TS. Nguyễn Đắc Hưng PGS.
T6 Kim Ngoc PGS. Nguyén Dinh Tho NGÂN HÀNG VỚI SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN 20- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến TS. Nguyén Ngoc Bao NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN kiểu hối trong thời gian qua. Hoang Huy Ha Trần Mạnh Tuyến, TS.
Phi Trong Hién Nguyễn Quốc Hùng 58- Hệ thống Ngân hàng Ninh Thuận sau TS. Pham Huy Hùng ba năm thực hiện Nghị định 41/2010/ T§. Nguyễn Đức Hưởng CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG NÐ-CP của Chính phủ về chính sách tín T§. Nguyễn Danh Lương dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, TS.
Đào Minh Phúc 23- Chứng chỉ/giấy phép hành nghề nông thôn. Nguyễn Thị Kim Thanh ngân hàng: Tại sao không? PGS. L6 Hoang Nga Vũ Ngọc Niên Th§. Nguyễn Thị Hồng ThS.
Nguyễn Hữu Nghĩa ThS. Doan Thai Sdn 26- Hoạt động của các ngân hàng TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ thương mại Việt Nam tại Cambodia. Trần Nguyễn Minh Hải, 61- Sở hữu chéo ảnh hưởng đến năng TOA SOAN Huỳnh Lưu Đức Toàn Số 25 Lý Thường Kiệt, lực cạnh tranh của các ngân hàng - Kinh quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 33- Xây dựng bộ quy tắc đạo đức kinh nghiệm của nước Ý. E-mail: banbientaptenh@gmail.com doanh trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Thu Hằng Fax: (04) 39392192 Nam: Thực trạng và một vài khuyến nghị.
Bùi Hữu Toàn, HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG THU KY - BIEN TAP ThS. Viên Thế Giang ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH DT: (04) 39392185 42- Hoạt động tín dụng ngân hàng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng 64- Một ngày làm việc của Bác. PHAT HANH, QUANG CAO DT: (04) 39392187 bằng sông Cửu Long. Kim Anh | TIN TỨC Giấy pháp xuất ban 86: 59/GP-BVHTT In tai: Xi nghiép in Téng cuc CNQP DT: (04) 37534714 - (069) 556120 Ms Gia: 25.000 i019 BE €Œ trúng vất oể kính Tế ví nô giá cả có tính biến đổi bất thường, ỨNG DỤNG KỸ THUẬT nhất thời đã gây nhiễu, làm mờ đi THỐNG KẾ VÀO VIEC UOC LƯỢNG xu hướng vận động chung của giá cả.
Hay nói cách khác, một số cú LAM PHAT CƠ BẢN VIỆT NAM sốc giá cá biệt, cục bộ của một vài hàng hóa, đã kéo lạm phát chệch > Phạm Thị Thanh Xuân * ra khỏi xu hướng vận động chung của nó ở một số thời kỳ nhất định. ài viết này giới thiệu các chỉ dụng rộng rãi ở nhiều Ngan hang Ví dụ như giá cả lương thực, thực số lạm phát cơ bản, được Trung ương trên thế giới, bởi cách phẩm giảm mạnh khi vào mùa thu ước lượng bằng các kỹ thuật tính đơn giản, dễ hiểu, dễ cập nhật hoạch hoặc tăng đột biến do mất thống kê khác nhau, cho trường của nó. Ở bài viết này, tác giả giới mùa vì thiên tai lũ lụt. Đó cũng có hợp của Việt Nam, giai đoạn từ thiệu tóm tắt nhóm phương pháp thể là sự tăng giá dược phẩm do 2009:01 đến 2013:09.
Một bộ tiêu thống kê, trong đó làm rõ: nguồn chính sách thuế nhập khẩu thay chí đánh giá lạm phát cơ bản được gốc, ưu điểm và hạn chế của từng đổi.Để có được chỉ số lạm phát lựa chọn và ứng dụng để kiểm định phương pháp. Kết quả ước lượng đúng theo tỉnh thần của định nghĩa chất lượng của các chỉ số vừa ước cho toàn bộ thời gian quan sắt, từ trên, cần thiết phải loại bỏ những lượng. Kết quả cho thấy, phần lớn 2009:01 đến 2013:09, được trình cú sốc giá cá biệt, bất thường nói các chỉ số đã ước lượng được là bày cụ thể. Các chỉ số đã ước lượng trên khi tính lạm phát.
Chính ý khá đồng nhất, cung cấp một lượng sẽ được đánh giá thông qua mức độ tưởng này là cơ sở định hình nên thông tin đáng tin cậy về xu hướng đáp ứng một bộ tiêu chí cụ thể và các công thức ước lượng lạm phát vận động chung giá cả. Nổi bật có so sánh lẫn nhau để chọn ra những cơ bản cụ thể, sẽ lần lượt được giới chỉ số lạm phát mà đã loại trừ Giá ứng viên tiêu biểu cho vai trò chỉ số thiệu ở dưới đây. nhóm Bưu chính và Thực phẩm định hướng của chính sách. (1) Trung bình rút gọn - thuật đáp ứng, về cơ bản, đầy đủ các Phần còn lại của bài viết được ngữ tiếng Anh là Trimmed mean - tiêu chí mong đợi; có thể phù hợp thiết kế gồm có các phần sau đây: dé xuất bởi đồng tác giả Michael trong vai trò là chỉ số lạm phát của Phần 1 trình bày cơ sở lý thuyết và Bryan và Cecchetti năm 1993.
chính sách tiền tệ, góp phần định ví dụ minh họa các kỹ thuật thống Trung bình rút gọn, về mặt thống hướng lạm phát kỳ vọng. Đóng góp kê dùng ước lượng lạm phát cơ kê, là một phép toán cho phép lọc chính của nghiên cứu này là chỉ ra bản; Phần 2 trình bày kết quả ước và loại bỏ một số giá trị ngoại lệ khả năng áp dụng và một số vấn lượng lạm phát và một số vấn dễ (quá lớn hoặc quá nhỏ) ra khỏi một dé quan trọng xung quanh việc áp xung quanh bộ dữ liệu sử dụng để tập hợp số liệu và tính trung bình dụng các kỹ thuật thống kê vào ước ước lượng; Phần 3 đánh giá chất cho những giá trị còn lại. Bởi, sự tổn lượng lạm phát cơ bản trên cơ sở lượng của các chỉ số lạm phát cơ tại một số giá trị cá biệt, làm cho dữ liệu giá Việt Nam. Cuối cùng là kết luận.
phân phối của tập hợp dữ liệu này Lời giới thiệu mất đi tính cân xứng. Khi đó, giá trị Để ước lượng lạm phát cơ bản, PHAN I: trung bình hay trung bình trọng số, hiện có khá nhiều phương pháp, CO SO LY THUYET VE CAC KY THUAT sẽ mất đi tính đại diện cho giá trị và có thể tạm chia thành hai nhóm THONG KE UNG DUNG VAO UGC trung tâm/lõi của phân phối. Việc lớn: (1) Nhóm các phương pháp sử LUGNG LAM PHAT CO BAN loại bỏ những giá trị ngoại lệ đó dụng các mô hình kinh tế lượng; Y tưởng trung tâm được giới thiệu nhằm loại bỏ ảnh hưởng của chúng (2) Nhóm các phương pháp sử ngắn gọn qua định nghĩa về lạm đến toàn bộ tập hợp số liệu, từ đó, dụng các kỹ thuật thống kê. Nếu, phát của John Flemming như sau: giá trị trung bình của tập dữ liệu đã nhóm thứ nhất được đánh giá cao “Lạm phát là tỷ lệ mà tại đó mức rút gọn này, sẽ đại diện tốt hơn cho trong giới phân tích vĩ mô, bởi giá chung đang thay đổi trong nên xu hướng trung tâm của phân phối.
tính logic của nó thống nhất từ kinh tế” (Flemming, 1976). Qua Ứng dụng phép toán này vào định nghĩa cho đến cách thức ước đó, lạm phát được xác định là xu trường hợp tính lạm phát. Tại một lượng, thì, nhóm thứ hai lại được sử hướng biến động chung, tương thời điểm cụ thể, lạm phát là giá trị * Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. đồng của phần lớn giá cả hàng hóa bình quân gia quyển của mức thay NCS tai Dai hoc Rennes 1 - Cong hùa Pháp trong nên kinh tế.
Sự tổn tại một vài đổi của giá cả từng nhóm hàng 0 TẠP CHÍ NGÂN HANG | SO 23 | THANG 12/2013 NHUNG VAN DE KINH TE vi MO | Se >? ; \-L Xi, ‘ -» ⁄ Lam phát được xác định là xu hướng biến ⁄ động chung, tương đồng của phân lớn giá cả hàng hóa trong nên kinh tế r Guhan (Brent Meyer and Guhan VW - Venkatu, 2012) tiến hành kiểm tra lại sự phù hợp của phương trong gid hàng hóa tinh chỉ số giá còn giá trị quá nhỏ tập trung ở đuôi pháp rút gọn, và đã không tìm tiêu dùng. Giả sử, phần lớn các giá trái. Giá trị quá lớn kéo phân phối được bằng chứng bác bỏ sự hiệu cả trong đó đều vận động theo một nghiêng phải, giá trị trung bình quả của phương pháp này. xu hướng chung, dao động trong chệch về bên phải của đỉnh phân (2) Trung vị và trung vị gia quyền.
một biên độ nhất định, thì khi đó, phối. Ngược lại, giá trị quá nhỏ sẽ Đại diện cho xu hướng chung của một tập hợp dữ liệu, ngoài giá trị giá trị trung bình - là lạm phát kéo phân phối nghiêng trái, giá trị tống hợp - sẽ phản ánh rất tốt xu trung bình chệch về bên trái của trung bình, còn có giá trị trung vị. hướng vận động chung của giá cả. đỉnh phân phối.