ac na 0866- 7462 gant lang sé 1[!) 10/2015 CG QUAN CUA NGAN HANG NHA NUGC VIET NAM Các yếu tổ của các nữ Hat. th dp il ci www.vn = Huân chương Laø đồng MHuậy: chướng Lao đôag = Huan chương Lao đông hang Ba (1987) hạng Nhí |1992) tạng Nhất (2010) NĂM THỨ 63 ga CHI nhà Jat 0866- 7462 ani BE. la ` IIig VIET NAM CO QUAN NGON LUAN VA DIEN DAN VE LY LUAN NGHIỆP VỤ, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG NHUNG VAN BE KINH TE Vi MO 31 - Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân tại TỔNG BIÊN TẬP Việt Nam đã đến lúc chuyên nghiệp hóa. Đào Minh Phúc 2 - Lựa chọn hình thức tín dụng đầu Th§.
Nguyễn Tiến Thành tư phát triển của nhà nước trong giai PHÓ TỔNG BIÊN TẬP NGÂN HÀNG VỚI SƯ NGHIỆP PHÁT TRIEN đoạn hiện nay. Nguyễn Đình Trung NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN P6S. Nguyễn Đắc Hưng TS. Nguyễn Cảnh Hiệp HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP 36 - Phát triển dịch vụ ngân hàng qua CONG NGHE NGAN HANG T8.
Nguyễn Toàn Thắng - Phủ tịch thiết bị di động tại khu vực nông thôn TS. Dao Minh Phúc - Phó Chủ tich TT Việt Nam. Nguyễn Kim Anh 8 - Cac yéu té anh hudng dén thu Th§. Trần Huy Tùng, PGS.
T6 Ngoc Hung nhập lãi cận biên của các ngân hàng Phạm Hồng Đức, Phạm Hồng Kỳ P6S. Tô Kim Ngọc thương mại cổ phần tại Việt Nam. Nguyễn Đình Thọ TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh, THUC TIEN - KINH NGHIỆM Th§.
Nguyễn Hữu Nghĩa TS. Trịnh Ngọc Khánh Nguyễn Thị Ngọc Hương ThS. Nghiêm Xuân Thành 42 - Một số vấn đề từ thực tiễn xử lý tài TS. Lê Đức Tho 15 - Xử lý nợ xấu theo mô hình công ty sản bảo đảm để thu hồi nợ của TCTD TS.
Nguyễn Thị Thanh Hương TS. Nguyên Thị Kim Thanh quản lý tài sản: Từ kinh nghiệm quốc trên địa bàn Hà Nội. Đoàn Thái Sơn tế tới thực tiễn tại Việt Nam. Hoàng Việt Trung và ThS.
Pham Xuân Hoe TS. Lê Thanh Tâm, T§. Đàm Hồng Phương TS, Nguyễn Đức Hưởng Nguyễn Thế Tùng TS. Hoang Huy Ha TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TS.
Phi Trong Hién 22 - Đánh giá hiệu quả hoạt động của TOA SOAN 48 - Áp dụng nguyên tac TAYLOR tai một số ngân hàng thương mại cổ phần Số 25 Lý Thường Kiệt, Nhật Bản và bài học kinh nghiệm cho tại Việt Nam sau mua bán và sáp nhập. quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Việt Nam. E-mail: - banbientaptenh@gmail. Nguyễn Bích Ngân Ths.
Va Hai Yến - banthuky_tcnh@sbv.vn Fax: (04) 39392192 DOANH NGHIỆP VỚI NGÂN HÀNG HOC TAP VA LAM THEO THU KY - BIEN TAP TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH 27 - Tác động của chính sách lãi DT: (04) 39392185 suất tín dụng đối với thị trường bất 57 - Bác dạy cách ăn và đối xử với PHAT HANH, QUANG CAO động sản và một số khuyến nghị người phục vụ. DT: (04) 39392187 chính sách. Đào Thị Hồ Hương TIN TỨC Giấy phép xuất bản số: 243/GP-BTTTT Í tại: Xí nghiệp in / Nha may 2176 DT: (04) 37534714 - (069) 556120 Mu «Gia: 25.000 dong ME Gi NHUNG VAN bE KINH TE ViMG —— hinh sach tin dung dau tư phát triển (ĐTPT) của LUA CHON HINH THUC TIN DUNG BAU TU PHAT TRIEN được Nhà nước lần đầu tiên ban hành và đưa vào áp CUA NHA NUGC TRONG GIAI DOAN HIEN NAY dụng ở nước ta từ năm 2000 theo > TS, Nguyễn Cảnh Hiệp * Nghị định số 43/1999/NĐ-CP của Chính phủ. Trải qua hơn 15 năm thực hiện, chính sách này đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần theo các nghị định do Chính phủ ban hành.
Trong những lần đó, việc thay đổi quy định về các hình thức tài trợ vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước đối với các dự án (hay còn gọi là hình thức tín dụng ĐTPT) luôn luôn được đặt ra. Các hình thức tín dụng ĐTPT của Yêu câu đặt ra đối với các hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước Nhà nước còn phải đảm báo tính công bằng giữa các hình thức tài trợ Ở nước ta, tùy theo nhu cầu của tín dụng ĐTPT của Nhà nước (BĐTV) của các dự án vay vốn nền kinh tế và khả năng của ngân giao cho chủ đầu tư một khoản tín dụng ĐTPT của Nhà nước chủ sách nhà nước trong mỗi thời kỳ vốn để đầu tư vào dự án được xác yếu là tài sản hình thành từ vốn mà đối tượng của chính sách tín định trước trong một khoảng thời vay. dụng ĐTPT của Nhà nước có sự gian nhất định trên nguyên tắc có - Đối với hình thức bảo lãnh thu hẹp hoặc mở rộng, song nhìn hoàn trả cả gốc và lãi. Để được tín dụng đầu tư, cơ quan thực thi chung, đối tượng được hưởng vay vốn, dự án phải có phương chính sách tín dụng ĐTPT của chính sách này thường là những án tài chính và phương án trả nợ Nhà nước (bên bảo lãnh) cam dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn vay khả thi được cơ quan này kết trả nợ thay cho chủ đầu tư vốn trực tiếp thuộc danh mục thẩm định và chấp thuận.
Mức dự án sử dụng vốn vay của các ưu đãi theo quy định của Chính vốn và thời gian cho vay đối với TCTD khác trong trường hợp chủ phủ. Đối với các dự án này, trong mỗi dự án phụ thuộc vào kết quả đầu tư không thực hiện đầy đủ và từng thời kỳ, cơ quan thực thi thẩm định, song nhìn chung, các đúng hạn nghĩa vụ trả nợ với bên chính sách tín dụng ĐTPT của dự án thường được vay vốn với cho vay. Để được bảo lãnh, dự án Nhà nước' có thể được giao tài khối lượng lớn (tối đa 70% tổng cũng phải thỏa mãn những điều trợ vốn thông qua việc sử dụng số vốn đầu tư tài sản cố định của kiện về phương án tài chính, một hoặc kết hợp một số hình dự án) và thời gian khá dài (tối đa phương án trả nợ vốn vay và thức trong 3 hình thức tín dụng 15 năm). Lãi suất cho vay đầu tư BĐTV tương tự như đối với các dự ĐTPT cơ bản, bao gồm: cho vay của Nhà nước thường được xác án vay vốn tín dụng ĐTPT.
Mức đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, định thấp hơn lãi suất cho vay vốn và thời hạn bảo lãnh đối với hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (hay còn của các tổ chức tín dụng (TCTD) các dự án được xác định tương gọi là hỗ trợ sau đầu tu). thông thường và không thay đổi ứng với số vốn và thời gian mà - Đối với hình thức cho vay đầu trong suốt thời hạn cho vay hoặc chú đầu tư vay của TCTD. Chủ tư, cơ quan thực thi chính sách chỉ điều chỉnh theo từng lần giải đầu tư có dự án được bảo lãnh * Ngân hàng Phát triển Việt Nam ngân?. Tài sản bảo đảm tiền vay được miễn hoặc chỉ phải trả một ©} tap cHiNGAN HANG | 56 19 | THANG 10/2015 NHUNG VAN DE KINH TE Vi MO C> Bleu do 1, Go cau so iudng dự ản hướng tải trợ theo lửng hình thức tin dụng ĐTPT của Nhà nước Hỗ trợ sau đầu tư 24,4% o lãnh tín ing dau tu 0,1% Neuons fink toan cud tac gia từ báo cao tổng Kết các nằm của DAL va VDB khoản phí bảo lãnh rất thấp cho của TCTD và lãi suất cho vay cho vay đầu tư, chỉ có một số ít Nhà nước}, đầu tư của Nhà nước”.
doanh nghiệp để nghị được bảo - Đối với hình thức hỗ trợ sau lãnh tín dụng đầu tư; còn các dự đầu tư, Nhà nước thông qua Các hình thức tín dụng ĐTPT cua án sử dụng hình thức hỗ trợ sau cơ quan thực thi chính sách Nhà nước được thực hiện trong thời dầu tư phần lớn là do chưa đáp tín dụng ĐTPT sẽ hỗ trợ một gian qua ứng các điều kiện vay vốn sau phần lãi suất cho chủ đầu tư Mặc dù có 3 hình thức tín khi được cơ quan thực thi chính vay vốn của các TCTD khác để dụng ĐTPT, song thời gian qua, sách tín dụng ĐTPT của Nhà thực hiện dự án DTPT sau khi cơ quan thực thi chính sách tín nước thẩm định phương án tài dự án đã hoàn thành dưa vào dụng ĐTPT của Nhà nước chủ chính và phương án trả nợ vốn sử dụng và trả được nợ vay. Để yếu thực hiện hình thức cho vay vay, hoặc do phải chịu sự “phân được hồ trợ sau đầu tư, chủ đầu đầu tư. Các hình thức còn lại do luồng” của cơ quan này trong tử phải cung cấp được các tài nhiều nguyên nhân khác nhau việc sử dụng hình thức tài trợ liệu chứng minh dự án đã hoàn mà hầu như chưa triển khai được, phù hợp với khả năng đáp ứng về thành đưa vào sử dụng và đã hoặc chỉ triển khai ở quy mô hạn nguồn vốn. Cơ cấu số lượng dự hoàn trả được số vốn đã vay các chế.
Quá trình vận hành chính án hưởng tài trợ theo từng hình TCTD để đầu tư vào dự án. Mức sách tín dụng ĐTPT của Nhà thức tín dụng ĐTPT của Nhà hỗ trợ sau đầu tư được Nhà nước nước những năm qua cho thấy, nước từ năm 2000 đến hết ngày quy định trong từng thời kỳ, có hầu hết các doanh nghiệp có dự 30/6/2015 dược thể hiện trên thể là một phần hoặc toàn bộ số án thuộc danh mục ưu đãi đều Biểu đồ 1. chênh lệch giữa lãi suất cho vay muốn được tài trợ bằng hình thức Đi kèm với sự mất cân đối về Chung niềm tin Vietcombank vững tương lai www.vn TAP CHI NGAN HANG | SO 19 | THANG 10/2018 @& BEER 2 NHŨNG vấn DE KINH TE vimô Biếu đồ 2: Số vốn tài trợ thông qua các hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước Tỷ đồng 300,000 250,000 200,000 150,000 100,000 50,000 "1. ce ;0 018 58,4 Cho vay đầu tư Ho tro sau dau Bảo lãnh tín tư dụng đâu tư Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết các năm của DDAF và V2B cơ cấu số lượng dự án sử dụng trên, một mặt, tạo ra áp lực rất nhân cũng chính là do sự khác các hình thức tín dụng như trên, lớn đối với cơ quan thực thi chính biệt về tính ưu đãi giữa tín dụng số vốn mà các dự án được tài sách tín dụng ĐTPT của Nhà ĐTPT của Nhà nước và tín dụng trợ theo các hình thức tín dụng nước trong việc huy động vốn dể của các TCTD thông thường.
Có ĐTPT của Nhà nước cũng có sự cho vay, mặt khác, làm giảm khả thể xem xét sự khác biệt đó trên chênh lệch rõ rệt.