Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khâu tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí then chốt trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là bước thực hiện hóa giá trị hàng hóa và thu hồi vốn tiền tệ để tái sản xuất mở rộng. Trong bối cảnh ngành bia Việt Nam tăng trưởng chậm lại và chịu sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tập đoàn trong nước và quốc tế, việc củng cố hệ thống phân phối và gia tăng sản lượng tiêu thụ trở thành bài toán sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất đồ uống có cồn.
Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam (tiền thân là Nhà máy Bia Huế, thành lập năm 1990) là đơn vị công nghiệp có đóng góp lớn cho ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế (ước tính năm 2015 đóng góp 1.310 tỷ đồng tiền thuế, chiếm khoảng 28% tổng thu ngân sách địa phương). Tuy nhiên, trước sự thâm nhập mạnh mẽ của các thương hiệu đối thủ như SaiGon Special, Tiger, Larue, Heineken tại địa bàn thành phố Huế, doanh nghiệp đối mặt với áp lực giữ vững thị phần và duy trì tốc độ tiêu thụ. Đề tài "Đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm bia của Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam trên địa bàn Thành phố Huế" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ các sản phẩm bia của Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của công ty trên địa bàn thành phố Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động tiêu thụ các sản phẩm bia của Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm bia của công ty tại thị trường thành phố Huế trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động tiêu thụ các sản phẩm bia của công ty (thể hiện qua các chỉ tiêu doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, chi phí) và hệ thống trung gian phân phối (đại lý cấp 1, đại lý cấp 2, điểm bán lẻ, nhà hàng, quán bar, quán nhậu).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 02/01/2018 đến ngày 30/04/2018.
- Phạm vi nội dung: Khung lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm, phân tích môi trường kinh doanh, đánh giá hiệu quả tiêu thụ qua số liệu tài chính - kinh doanh và khảo sát ý kiến đánh giá của mạng lưới trung gian phân phối.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng dựa trên nền tảng lý luận quản trị marketing và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và mô hình tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền; bao gồm các khâu nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, hoàn thiện sản phẩm, quản lý phân phối, định giá, xúc tiến và tổ chức lực lượng bán hàng.
- Hình thức tiêu thụ: Phân định hai phương thức cơ bản là tiêu thụ trực tiếp (bán thẳng cho người tiêu dùng cuối) và tiêu thụ gián tiếp (thông qua hệ thống trung gian: nhà bán buôn, đại lý, nhà bán lẻ, môi giới).
- Chính sách Marketing Mix (4P) hỗ trợ tiêu thụ: Phân tích phối thức 4P gồm chính sách sản phẩm, chính sách giá và chiết khấu, chính sách kênh phân phối và chính sách khuếch trương/xúc tiến (quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân).
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế: Doanh số tiêu thụ ($Q = \sum Q_i \times P_i$), Tốc độ tiêu thụ sản phẩm ($K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$), Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ theo hiện vật ($T = \frac{Q_{t1}}{Q_{t0}}$).
- Cơ sở thực tiễn ngành bia: Báo cáo ngành bia Việt Nam năm 2017 của FPTS và số liệu thống kê Kirin Holdings (sản lượng sản xuất toàn quốc năm 2015 đạt 4,6 tỷ lít, xếp thứ 8 thế giới và thứ 3 châu Á; tiêu thụ bia đứng đầu Đông Nam Á).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu từ thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; số liệu báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, báo cáo sản lượng - doanh thu từ các phòng Kế toán, Nhân sự, Sales, Marketing của Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017; số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế và Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện: Thực hiện thông qua các đợt đi tuyến thị trường cùng nhân viên đại diện thương mại (Sale Rep) của công ty.
- Quy mô mẫu: Khảo sát tại 10 đại lý cấp 1 (trong tổng số 31 đại lý cấp 1 tại thành phố Huế), 40 đại lý cấp 2 và 70 điểm bán lẻ (outlet). Tổng số phát ra là 130 phiếu (100 phiếu chuẩn theo nguyên tắc kích thước mẫu gấp 4-5 lần số biến quan sát cho 20 biến định lượng Likert 5 mức độ, cùng 30 phiếu dự phòng); số phiếu thu về là 127, số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý là 120 phiếu.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh số liệu liên năm.
- Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 20.
- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể qua kiểm định One-Sample T-Test (mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$).
- Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) để kiểm định sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm trung gian theo thâm niên kinh doanh; sử dụng kiểm định Welch khi dữ liệu vi phạm giả định phương sai đồng nhất (Sig Levene Statistic < 0,05).
- Phân tích ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm và bức tranh thực tế của ngành bia tại thị trường Việt Nam:
- Xác định bản chất của tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hóa, cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, quyết định việc thu hồi vốn và khả năng tái sản xuất của doanh nghiệp.
- Làm rõ nội dung quy trình tiêu thụ gồm 7 bước: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Xây dựng kế hoạch tiêu thụ $\rightarrow$ Hoàn chỉnh sản phẩm và nhập kho $\rightarrow$ Lựa chọn hình thức tiêu thụ $\rightarrow$ Xúc tiến bán hàng $\rightarrow$ Tổ chức bán hàng $\rightarrow$ Đánh giá hoạt động tiêu thụ.
- Phân tích ưu - nhược điểm của hình thức tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp; cơ chế tác động của 4 công cụ Marketing Mix cùng các nhóm nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, tự nhiên - hạ tầng, cạnh tranh) và vi mô nội tại (tài chính, nhân lực, uy tín thương hiệu).
- Tổng thuật thực trạng ngành bia Việt Nam: Khởi nguồn từ Nhà máy Bia Sài Gòn (1875) và Nhà máy Bia Hà Nội (1890); sự hình thành hai tổng công ty Sabeco và Habeco theo Quyết định số 74 và 75/2003/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp; cấu trúc thị trường tập trung cao với hơn 80% thị phần thuộc về Sabeco, Habeco và Heineken; sự tham gia của các tập đoàn nước ngoài (Carlsberg, Sapporo, AB-Inbev); xu hướng tăng trưởng sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2015-2020 được dự báo chậm lại ở mức CAGR 6% do tác động từ chính sách quản lý đồ uống có cồn.
Chương II: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm bia của Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam trên địa bàn thành phố Huế
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp, phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và xử lý kết quả khảo sát trung gian phân phối tại thành phố Huế:
1. Nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty:
- Lịch sử phát triển: Thành lập ngày 20/10/1990 theo Quyết định số 402 QĐ/UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế với tên gọi Nhà máy Bia Huế (công suất 3 triệu lít/năm, vốn 2,4 triệu USD). Năm 1994 liên doanh với Tuborg International (Đan Mạch) tỷ lệ 50:50; nâng công suất lên 50 triệu lít/năm (1998); xây dựng nhà máy Phú Bài năm 2008 (150 triệu lít/năm) và mở rộng lên 200 triệu lít/năm (2010). Tháng 12/2011, Carlsberg mua lại toàn bộ 100% vốn; năm 2013 đổi tên thành Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam. Năm 2015 đóng cửa cơ sở cũ tại xã Phú Thượng để gom cụm sản xuất về KCN Phú Bài.
| Chỉ tiêu nguồn lực & tài chính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016/2015 (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
278 |
282 |
284 |
+1,44 |
+0,71 |
| - Lao động Nam |
211 |
212 |
213 |
+0,47 |
+0,47 |
| - Trình độ Đại học & trên Đại học |
128 |
132 |
134 |
+3,13 |
+1,52 |
| - Trình độ Cao đẳng & Trung cấp |
78 |
78 |
78 |
0,00 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
72 |
72 |
72 |
0,00 |
0,00 |
| Tổng tài sản (triệu đồng) |
963.856 |
1.062.339 |
799.237 |
+10,22 |
-24,71 |
| - Hàng tồn kho (triệu đồng) |
3.328 |
6.559 |
2.493 |
+97,09 |
-61,99 |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
4.108.924 |
4.142.128 |
3.857.854 |
+0,81 |
-6,86 |
| Chi phí bán hàng (triệu đồng) |
297.270 |
307.728 |
169.497 |
+3,52 |
-44,92 |
- Danh mục sản phẩm: Gồm Bia Huda (chai 450ml, lon 330ml), Huda Bạc (chai 330ml), Huda Gold (chai/lon 330ml), Carlsberg (chai/lon 330ml), Tuborg (chai 330ml, lon 450ml - ra mắt ngày 08/04/2016), Halida (lon 355ml), Huda Ice Blast (chai 330ml), Tuborg Draught (thùng 20 lít) và Halida Draught Master (thùng 20 lít). Nguồn nước sản xuất được khai thác từ nhà máy nước Vạn Niên (thượng nguồn sông Hương).
- Thị trường tiêu thụ: Phân phối rộng khắp các tỉnh miền Trung, mở rộng mạng lưới toàn quốc và xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha, Anh, Canada, Australia, Malaysia, Indonesia, Lào, Campuchia.
2. Đánh giá của hệ thống trung gian phân phối tại thành phố Huế:
- Phân tích ý kiến của 120 điểm đại lý và bán lẻ thông qua thang đo Likert 5 điểm đối với 5 nhóm yếu tố:
- Đặc điểm sản phẩm: Đánh giá về chất lượng cảm quan, độ ổn định hương vị, sự đa dạng chủng loại bao bì (lon, chai, két, thùng).
- Chính sách giá và chiết khấu: Đánh giá mức giá bán lẻ đề xuất, biên độ chiết khấu thương mại cho đại lý các cấp so với đối thủ.
- Hoạt động hỗ trợ bán hàng: Thời gian giao hàng, hỗ trợ công nợ, cung cấp vật phẩm phục vụ bán hàng.
- Chính sách xúc tiến: Hiệu quả của các chương trình khuyến mãi nắp chai/bật nắp trúng thưởng, tài trợ lễ hội (Festival Huế), vật phẩm trưng bày (POSM).
- Hoạt động của đội ngũ bán hàng: Tần suất viếng thăm, thái độ phục vụ và kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên đại diện thương mại (Sale Rep).
- Kiểm định One-Way ANOVA và kiểm định Welch chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức độ đánh giá giữa các nhóm trung gian phân phối phân theo số năm kinh doanh đối với một số chính sách hỗ trợ bán hàng và mức chiết khấu.
- Phân tích SWOT xác định lợi thế thương hiệu truyền thống gắn liền với văn hóa ẩm thực Huế, thách thức lớn từ việc thị trường dần bão hòa và sự cạnh tranh từ các dòng bia phân khúc cao cấp của Heineken và Sabeco.
Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ các sản phẩm bia của Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng và kiểm định thống kê:
- Định hướng phát triển: Giữ vững thị phần áp đảo tại thị trường Thừa Thiên Huế và miền Trung; phát triển mạnh phân khúc bia cao cấp và cận cao cấp (Tuborg, Huda Gold, Huda Ice Blast).
- Giải pháp nghiên cứu và dự báo thị trường: Nâng cao năng lực thu thập dữ liệu tiêu thụ theo từng khu vực phường/xã tại thành phố Huế; theo dõi sát sao động thái khuyến mãi và chính sách giá của đối thủ cạnh tranh.
- Giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing Mix (4P):
- Chính sách sản phẩm: Duy trì nghiêm ngặt tiêu chuẩn công nghệ Đan Mạch; cải tiến thiết kế bao bì, nhãn mác hiện đại; chú trọng kiểm soát chất lượng bảo quản sản phẩm bia tươi, bia lon trong mùa nắng nóng.
- Chính sách giá: Xây dựng cơ cấu giá linh hoạt theo phân khúc; cải tiến khung chiết khấu sản lượng theo bậc thang nhằm khuyến khích đại lý cấp 2 và điểm bán lẻ tăng lượng nhập hàng.
- Chính sách phân phối: Chuẩn hóa tuyến bán hàng của nhân viên Sales; rút ngắn thời gian giao nhận hàng; tăng cường quản lý chống tràn hàng giữa các khu vực; hỗ trợ trang thiết bị bảo quản cho các điểm bán lẻ trọng điểm.
- Chính sách xúc tiến: Tận dụng tối đa các kỳ Festival Huế để quảng bá hình ảnh; đổi mới hình thức khuyến mãi trực tiếp cho người tiêu dùng cuối và chương trình tích lũy điểm thưởng cho chủ điểm bán; tăng cường trang bị bảng hiệu, tủ mát, vật phẩm nhận diện thương hiệu.
- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bán hàng: Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng cho đội ngũ Sale Rep; hoàn thiện hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) gắn với mức độ hài lòng của đại lý và sản lượng tiêu thụ thực tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp bia quy mô lớn tại địa bàn trọng điểm:
Kết quả chính:
- Phân tích biến động tài chính giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu thuần của công ty đạt đỉnh vào năm 2016 (4.142.128 triệu đồng) trước khi giảm 6,86% vào năm 2017 (còn 3.857.854 triệu đồng). Chi phí bán hàng được tái cơ cấu mạnh mẽ, giảm từ 307.728 triệu đồng (2016) xuống còn 169.497 triệu đồng (2017), tương đương mức giảm 44,92%.
- Cơ cấu lao động duy trì ổn định quanh mức 278 – 284 người, trong đó lao động có trình độ đại học trở lên tăng từ 46,04% (2015) lên 47,52% (2017); lao động nam chiếm trên 75% tổng số lao động.
- Dữ liệu khảo sát từ 120 trung gian phân phối phản ánh mức độ đánh giá thực tế đối với chính sách phân phối, giá bán, chiết khấu và năng lực phục vụ của đội ngũ Sale Rep; chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác chiết khấu và giao hàng cần được điều chỉnh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ nghiên cứu thị trường, hoàn thiện phối thức 4P đến đào tạo nhân sự bán hàng, cùng các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch, ổn định.
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng chi tiết về quá trình tái cấu trúc hoạt động phân phối của Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam sau khi chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
- Kết hợp phương pháp phân tích tài chính - sản lượng với mô hình điều tra định lượng ý kiến của các thành viên kênh phân phối trung gian (B2B), tạo cơ sở khoa học cho các quyết định quản trị tiêu thụ của doanh nghiệp tại thị trường địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Do thời gian thực tập và lịch trình đi tuyến thị trường bị giới hạn, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, điều này có thể làm giảm tính đại diện cho toàn bộ hệ thống bán lẻ trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ tập trung tại địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc các thị trường trọng điểm khác ở miền Trung.
- Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu mới dừng lại ở việc thu thập dữ liệu từ các trung gian phân phối (đại lý, điểm bán lẻ), chưa khảo sát trực tiếp hành vi và mức độ thỏa dụng của người tiêu dùng cuối cùng (khách hàng B2C).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh thành lân cận thuộc khu vực miền Trung (Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng) để có cái nhìn so sánh toàn diện về hiệu quả kênh phân phối.
- Ứng dụng các phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên và mở rộng kích thước mẫu khảo sát.
- Kết hợp nghiên cứu song song giữa hành vi của trung gian phân phối (B2B) và hành vi lựa chọn thương hiệu của người tiêu dùng cá nhân (B2C) nhằm hoàn thiện chiến lược kéo - đẩy (Push - Pull Strategy) trong quản trị marketing.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing: Tham khảo khung cấu trúc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát đại lý trung gian và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS (kiểm định One-Sample T-Test, One-Way ANOVA, kiểm định Welch).
- Các nhà quản trị bán hàng và phân phối: Tham khảo mô hình quản lý kênh phân phối và kinh nghiệm xây dựng chính sách 4P cho ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), đặc biệt là ngành bia - đồ uống có cồn chịu sự quản lý chuyên ngành chặt chẽ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu tài chính - lao động giai đoạn 2015 – 2017 và hệ thống câu hỏi khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của trung gian phân phối tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân của Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam được thành lập vào thời gian nào và quy mô ban đầu ra sao?
Công ty tiền thân là Nhà máy Bia Huế, được thành lập ngày 20/10/1990 theo Quyết định số 402 QĐ/UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế dưới hình thức xí nghiệp liên doanh với vốn đầu tư ban đầu 2,4 triệu USD và công suất thiết kế 3 triệu lít bia/năm, sử dụng quy trình công nghệ của hãng Danbrew Consult (Đan Mạch).
2. Mẫu điều tra trung gian phân phối trong khóa luận được phân bổ và thu thập như thế nào?
Tác giả khảo sát trên địa bàn thành phố Huế gồm 10 đại lý cấp 1, 40 đại lý cấp 2 và 70 điểm bán lẻ (outlet). Tổng số phát ra là 130 phiếu phỏng vấn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện; số phiếu thu về là 127 phiếu và số lượng phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 120 phiếu.
3. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty có biến động gì đáng chú ý trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tổng tài sản của công ty tăng 10,22% trong năm 2016 (đạt 1.062.339 triệu đồng) do đầu tư mở rộng nhà máy Phú Bài giai đoạn 4, sau đó giảm 24,71% trong năm 2017 (xuống 799.237 triệu đồng) do hoàn tất thanh lý, tháo dỡ cơ sở sản xuất cũ tại xã Phú Thượng. Hàng tồn kho năm 2017 giảm 61,99% so với năm 2016.
4. Dòng sản phẩm Tuborg của Carlsberg Việt Nam được chính thức giới thiệu vào thời điểm nào và có những quy cách bao bì nào?
Nhãn hiệu bia quốc tế Tuborg được công ty chính thức giới thiệu tại thị trường Việt Nam vào ngày 08/04/2016. Dòng sản phẩm này có các hình thức đóng gói gồm chai 0,33 lít (24 chai/két), lon 0,45 lít (20 lon/thùng) và bia tươi đóng thùng Tuborg Draught 20 lít.
5. Khóa luận sử dụng các công cụ thống kê nào trên phần mềm SPSS 20 để phân tích dữ liệu khảo sát?
Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test, phân tích phương sai một yếu tố One-Way ANOVA để đánh giá khác biệt giữa các nhóm trung gian theo số năm kinh doanh, và áp dụng kiểm định Robust Tests (kiểm định Welch) khi dữ liệu vi phạm giả định phương sai đồng nhất theo Levene Statistic.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Văn Tân đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam tại thị trường trọng điểm thành phố Huế giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp nội bộ doanh nghiệp với kết quả điều tra thực nghiệm 120 trung gian phân phối, công trình đã làm rõ những điểm mạnh về vị thế thương hiệu truyền thống cũng như các hạn chế về chi phí, áp lực cạnh tranh và cơ chế chiết khấu kênh bán lẻ. Hệ thống giải pháp hoàn thiện Marketing Mix và đào tạo nhân sự bán hàng được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị bán hàng của doanh nghiệp đồ uống tại địa phương.