Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 62 34 02 01) với đề tài "Năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phan Thị Hằng Nga thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lý Hoàng Ánh.
Về tính cấp thiết, tác giả nêu rõ quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại và gia tăng của các dòng vốn quốc tế đã đặt thị trường tài chính trước sức ép cạnh tranh lớn. Từ ngày 01/04/2007, theo cam kết mở cửa thị trường tài chính, các ngân hàng nước ngoài được phép mở chi nhánh tại Việt Nam và huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam. Các định chế nước ngoài có ưu thế về nguồn vốn, trình độ quản trị và hệ thống sản phẩm đa dạng, làm thu hẹp thị phần của các ngân hàng thương mại trong nước. Thực tế sau hơn 6 năm gia nhập WTO cho thấy hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam bộc lộ nhiều điểm yếu: năng lực tài chính thấp, quản trị và công nghệ chưa cao, thiếu minh bạch. Các biến cố kinh tế giai đoạn 2008-2012 phản ánh rõ sự suy giảm này: cuộc chạy đua lãi suất huy động năm 2008 lên mức 21%/năm; đầu năm 2011 lãi suất huy động thỏa thuận đạt 22%/năm và lãi suất cho vay lên đến 25%/năm kèm các loại phí; cuối năm 2012 và đầu năm 2013, nợ xấu gia tăng đột biến, tính thanh khoản suy giảm mạnh, đe dọa an toàn hệ thống. Trước bối cảnh đó, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 phê duyệt Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015", và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 734/QĐ-NHNN triển khai Kế hoạch hành động ngành ngân hàng. Việc đánh giá thực trạng năng lực tài chính và lượng hóa các nhân tố chi phối là đòi hỏi cấp bách để cung cấp căn cứ khoa học cho tiến trình tái cơ cấu và định hướng sáp nhập, hợp nhất.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo phương pháp phân tích định tính truyền thống, phạm vi khảo sát hẹp ở một hoặc vài ngân hàng thương mại nhà nước. Các công trình định lượng còn ít và chưa phản ánh đầy đủ các nhân tố tác động đến năng lực tài chính trên toàn hệ thống theo các chuẩn mực quốc tế.
Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận án gồm:
- Đánh giá năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam có đảm bảo theo khung an toàn CAMEL hay không.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp khả thi trong giai đoạn 2013-2020 nhằm nâng cao năng lực tài chính, duy trì sự ổn định và phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:
- (i) Bản chất của năng lực tài chính? Tiêu chuẩn để đánh giá năng lực tài chính? Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến năng lực tài chính Ngân hàng thương mại Việt Nam?
- (ii) Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến năng lực tài chính?
- (iii) Những hướng tác động có thể nâng cao năng lực tài chính Ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2013-2020.
Hệ thống 14 giả thuyết nghiên cứu được tác giả xây dựng bao gồm:
- Giả thuyết 1: Vốn chủ sở hữu càng lớn thì năng lực tài chính của NHTM Việt Nam càng mạnh.
- Giả thuyết 2: Sử dụng đòn bẩy tài chính càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam càng tốt.
- Giả thuyết 3: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu càng cao cho thấy năng lực tài chính của NHTM Việt Nam càng tốt.
- Giả thuyết 4: Dư nợ trên tài sản càng cao sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam càng tốt.
- Giả thuyết 5: Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam giảm xuống.
- Giả thuyết 6: Tỷ lệ sinh lãi trên vốn chủ sở hữu (ROE) càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam tốt hơn.
- Giả thuyết 7: Tỷ lệ sinh lãi trên tài sản (ROA) càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam tốt hơn.
- Giả thuyết 8: Tỷ lệ lãi cận biên (NIM) càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam tốt hơn.
- Giả thuyết 9: Tỷ lệ sinh lãi ngoài cận biên (NNIM) càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam tốt hơn.
- Giả thuyết 10: Chỉ số chi phí hoạt động càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam giảm xuống.
- Giả thuyết 11: Khả năng thanh khoản trên tài sản càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam tốt hơn.
- Giả thuyết 12: Khả năng thanh khoản ngắn hạn càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam tốt hơn.
- Giả thuyết 13: Hệ số đảm bảo tiền gửi càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam mạnh hơn.
- Giả thuyết 14: Dư nợ cho vay trên tiền gửi càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của NHTM Việt Nam càng được nâng cao.
Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính và kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của một số tập đoàn tài chính, quốc gia trên thế giới.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2003-2012; định hướng giải pháp được xác định cho giai đoạn 2013-2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả phân chia tình hình nghiên cứu liên quan thành hai nhóm: quốc tế và trong nước.
Về nghiên cứu quốc tế:
- R. Alton Gilbert, Andrew P. Meyer và Mark D. Vaughan (2000, 2002) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính theo mô hình CAMEL, sử dụng hồi quy Probit và chứng minh năng lực tài chính chịu chi phối bởi quy mô vốn, sinh lời, chất lượng tài sản, chất lượng quản lý và thanh khoản.
- Frank Heid (2007) khảo sát các tác động mang tính chu kỳ đến hoạt động ngân hàng Na Uy giai đoạn 1998-2002 theo nguyên tắc Basel II, ghi nhận tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, vốn chủ sở hữu và tổng tài sản có tác động đến kết quả kinh doanh.
- John Tatom (2008) ứng dụng tiêu chuẩn CAMEL kết hợp hồi quy Probit và phương pháp hạ cấp để dự báo khả năng thất bại của các tổ chức tín dụng giai đoạn 2003-2007.
- Asli Demirguc và Harr Huizinga (1999) phân tích dữ liệu tại 80 quốc gia giai đoạn 1988-1995, chỉ ra hiệu quả kinh doanh của ngân hàng chịu tác động từ môi trường vĩ mô, quy mô tài sản và quy mô vốn chủ sở hữu.
- Xiaoqing (Maggie) Fu và Shelagh Heffernan (2007) phân tích các tổ chức tín dụng Trung Quốc giai đoạn 1992-2002, xác định chất lượng quản lý thông qua chính sách, kế hoạch và chiến lược tác động tích cực đến tài chính ngân hàng.
- Christine Brown và Kevin Davis (2008) khảo sát hệ thống ngân hàng Australia giai đoạn 1991-2004, kết luận tỷ lệ an toàn vốn và tỷ suất sinh lời trên tài sản phản ánh mức độ lành mạnh và năng lực tài chính.
- Michelle L. Barnesa và Jose A. Lopez (2006) nghiên cứu chi phí vốn chủ sở hữu, ROE và hệ thống thanh toán tại các ngân hàng Pháp giai đoạn 1990-2003.
- Wolf Wagner (2007) nghiên cứu tính thanh khoản tài sản tại các ngân hàng Anh giai đoạn 1999-2004, nêu giải pháp cải thiện thanh khoản bằng việc bán rủi ro cho các công ty mua nợ.
- Về phương pháp định lượng hiệu quả hoạt động: Nathan và Neave (1992) dùng hàm biên ngẫu nhiên (SFA) cho các ngân hàng Canada giai đoạn 1983-1987; Fukuyama (1993) áp dụng phân tích bao số liệu (DEA) cho 143 ngân hàng Nhật Bản năm 1991; Ji-Li Hu, Chiang-Ping Chen và Yi-Yuan Su (2006) kết hợp DEA và Tobit cho 12 ngân hàng Trung Quốc giai đoạn 1996-2003; Tser-yieth Chen (2005) dùng DEA và hồi quy cho các ngân hàng Đài Loan thời kỳ khủng hoảng kinh tế châu Á.
Về nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Văn Đông (2008) đo lường năng lực tài chính của 28 ngân hàng Việt Nam theo khung CAMEL nhưng dừng lại ở phân tích thực trạng.
- Nguyễn Thị Hồng Ngọc đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội bằng phương pháp định tính.
- Lê Thanh Thủy và Nguyễn Thị Thu Thảo đánh giá các tiêu chí năng lực tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bằng phương pháp định tính.
- Nguyễn Thu Hiền phân tích định tính năng lực tài chính trong tương quan với năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước.
- Nguyễn Việt Hùng phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2005 qua mô hình CAMEL và hồi quy Tobit, nhưng chưa lượng hóa toàn diện các nhân tố và chưa xác định tỷ lệ giải thích của mô hình.
- Các nghiên cứu khác gồm: Lê Thị Hương (2002), Lê Dân (2004), Phạm Thanh Bình (2005) nghiên cứu hiệu quả và năng lực cạnh tranh mang tính mô tả thống kê; Bùi Duy Phú (2002) dùng hàm chi phí nhưng chưa tách được phi hiệu quả kỹ thuật; Nguyễn Thị Việt Anh (2004) áp dụng hàm biên ngẫu nhiên dạng Cobb-Douglas cho Agribank.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình định lượng thuộc về các quốc gia phát triển; các công trình tại Việt Nam chủ yếu mang tính định tính, khảo sát riêng lẻ hoặc thiếu mô hình kinh tế lượng đo lường xác suất tác động của các nhân tố chi phối năng lực tài chính. Luận án khắc phục khoảng trống này bằng việc kết hợp khung phân tích CAMEL với mô hình hồi quy Probit trên chuỗi dữ liệu 10 năm (2003-2012) của 28 ngân hàng thương mại Việt Nam đại diện cho toàn hệ thống.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khái niệm và cơ sở lý thuyết:
- Khái niệm ngân hàng thương mại: Trích dẫn khái niệm tại Mỹ, Pháp, Ấn Độ; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Nghị định số 49/2001/NĐ-CP; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (và điều khoản trích dẫn Luật 47/2012/QH12). Ngân hàng thương mại được định nghĩa là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản) và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận.
- Tài chính ngân hàng thương mại: Là sự vận động của các luồng tài chính gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Tác giả xác định 5 đặc điểm tài chính:
- Có tính nhạy cảm cao và phụ thuộc môi trường kinh doanh do đầu vào và đầu ra đều là tiền tệ.
- Phụ thuộc vào khả năng tạo tiền (tạo bút tệ thông qua chuyển khoản).
- Có kết cấu vốn đặc thù với tỷ lệ vốn nợ chiếm 80-90% tổng nguồn vốn, vốn tự có chiếm tỷ lệ nhỏ (<10%).
- Một số hoạt động cơ bản gắn liền trực tiếp với tình trạng tài chính của khách hàng doanh nghiệp.
- Luôn tiềm ẩn rủi ro lớn, nguy cơ mất khả năng thanh toán và rủi ro lây lan toàn hệ thống.
- Khung đánh giá năng lực tài chính:
- Khung an toàn CAMEL bao gồm 5 cấu phần: Vốn (Capital - C), Chất lượng tài sản (Assets - A), Quản lý (Management - M), Khả năng sinh lời (Earnings - E), Khả năng thanh khoản (Liquidity - L).
- Chuẩn mực tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody's: Quy mô vốn chủ sở hữu tương đương 1 tỷ USD (khoảng 21.000 tỷ đồng); chỉ tiêu thanh khoản tài sản đạt 30%; tăng trưởng tổng tài sản 25%/năm, nguồn vốn 23%/năm, tín dụng 15%/năm, đầu tư 31%/năm; hệ số CAR = 12%; nợ xấu < 2% tổng dư nợ; ROA >= 1%; ROE >= 12-15%; tỷ lệ dư nợ/tài sản có <= 60%.
- Khung quy chuẩn giám sát của Việt Nam: Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN; Thông tư 13/2010/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) riêng lẻ và hợp nhất ở mức 9% (so với mức 8% của hiệp ước Basel II); Thông tư 21/2013/TT-NHNN quy định điều kiện mở chi nhánh ngân hàng gắn với vốn điều lệ (300 tỷ đồng x N1 + 50 tỷ đồng x N2 < C).
Bảng tổng hợp tiêu chí định lượng theo khung an toàn CAMEL được luận án sử dụng:
| Thành phần CAMEL |
Tiêu chí / Chỉ số đo lường |
Công thức tính toán |
Ngưỡng chuẩn quy ước trong văn bản |
| C - Vốn |
Hệ số an toàn vốn (CAR) |
Vốn tự có / Tổng tài sản "Có" rủi ro |
>= 8% (Basel II); >= 9% (Thông tư 13) |
|
Hệ số đòn bẩy tài chính |
Tổng tài sản nợ bình quân / Vốn chủ sở hữu bình quân |
Mức trung bình khoảng 12,5 |
| A - Tài sản |
Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản |
Dư nợ tín dụng / Tổng tài sản có |
<= 60% (chuẩn Moody's) |
|
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ |
Nợ xấu / Tổng dư nợ |
< 1,5% (quốc tế); < 3,5% (chuẩn Úc) |
|
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ |
Nợ quá hạn / Tổng dư nợ |
3% (Việt Nam); 5% (quốc tế) |
| M - Quản lý |
Chỉ số chi phí hoạt động |
Chi phí hoạt động / Tổng tài sản |
Tối ưu hóa và giảm thiểu chi phí |
| E - Sinh lời |
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) |
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản có |
>= 1% |
|
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) |
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu |
>= 15% (CAMEL); 12-15% (Moody's) |
|
Biên lãi thuần (NIM) |
(Thu lãi - Chi phí lãi) / Tài sản sinh lời bình quân |
Tối đa hóa chênh lệch lãi suất |
|
Biên thu nhập ngoài lãi (NNIM) |
(Thu phi lãi - Chi phi lãi) / Tổng tài sản có |
Gia tăng nguồn thu dịch vụ |
| L - Thanh khoản |
Tỷ lệ thanh khoản tài sản |
Tài sản thanh khoản / Tổng tài sản |
20% - 30% |
|
Hệ số đảm bảo tiền gửi |
Tài sản thanh khoản / Tổng tiền gửi |
30% - 45% |
|
Hệ số thanh khoản ngắn hạn |
Tài sản thanh khoản / Tổng nợ ngắn hạn |
30% |
|
Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) |
Tổng dư nợ cho vay / Tổng tiền gửi |
80% - 100% |
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: Thu thập dữ liệu thứ cấp, thống kê mô tả, lập bảng biểu so sánh, vẽ đồ thị phân tích chuỗi thời gian; phương pháp suy diễn logic; phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu các nhà quản lý, chuyên gia ngân hàng và các khách hàng có dư nợ lớn không có khả năng thanh toán nhằm làm rõ nguyên nhân gia tăng nợ xấu năm 2012.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS. Quy trình thực hiện gồm kiểm định phân phối chuẩn, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập, sau đó ước lượng mô hình hồi quy Probit để kiểm định các giả thuyết và tính toán hệ số hồi quy riêng phần, xác định xác suất tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc năng lực tài chính.
- Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát: Thu thập từ báo cáo tài chính của 28 trên tổng số 37 ngân hàng thương mại Việt Nam (đại diện trên 75% quy mô toàn hệ thống, bao gồm các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần thuộc các nhóm quy mô vốn lớn, trung bình, nhỏ) trong giai đoạn 2003-2012; báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thế giới (World Bank) và cơ quan giám sát ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực tài chính ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính ngân hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về định chế ngân hàng thương mại, tài chính ngân hàng và nội hàm của năng lực tài chính. Tác giả khẳng định năng lực tài chính là khả năng tài chính giúp ngân hàng vận hành và phát triển kinh doanh hiệu quả, bao gồm cả nguồn lực tài chính sẵn có và khả năng khai thác, quản trị các nguồn lực đó nhằm bảo đảm an toàn và vị thế cạnh tranh lâu dài.
Nội dung chương trình bày chi tiết các tiêu chuẩn đánh giá năng lực tài chính quốc tế và trong nước: chuẩn Moody's, khung phân tích CAMEL và quy định tại Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN, Thông tư 13/2010/TT-NHNN, Thông tư 21/2013/TT-NHNN. Tác giả phân loại các yếu tố tác động thành nhóm khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, biến động thị trường, chính sách tiền tệ, khung pháp lý) và nhóm chủ quan (quy mô vốn, cấu trúc tài sản, quản trị rủi ro, chính sách chi phí, trình độ công nghệ). Chương này cũng phân tích sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo chất lượng dịch vụ, hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hóa công nghệ trong môi trường cạnh tranh. Cuối chương, tác giả đúc kết kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của một số ngân hàng trên thế giới và rút ra các bài học tham chiếu cho hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Chương 2: Đánh giá năng lực tài chính của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạ[n] 2003-2012
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng năng lực tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam qua chuỗi dữ liệu 10 năm theo 5 cấu phần CAMEL và tiến hành kiểm định kinh tế lượng:
- Về vốn chủ sở hữu và an toàn vốn (C): Nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng qua các năm nhưng nhìn chung quy mô còn nhỏ so với chuẩn quốc tế. Rất ít ngân hàng đạt mức vốn chủ sở hữu 1 tỷ USD theo chuẩn Moody's (Bảng 2.5). Nhiều ngân hàng sử dụng đòn bẩy tài chính vượt mức an toàn (Bảng 2.7). Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) toàn hệ thống có sự biến động lớn, nhiều ngân hàng không đảm bảo mức tối thiểu 9% theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN (Bảng 2.8, Bảng 2.9, Biểu đồ 2.3).
- Về quy mô và chất lượng tài sản (A): Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản tại nhiều ngân hàng ở mức rất cao, vượt ngưỡng an toàn 60% (Bảng 2.10, Bảng 2.11). Tỷ lệ nợ xấu gia tăng đột biến, đặc biệt trong giai đoạn 2011-2012 vượt xa ngưỡng 3% của Ngân hàng Nhà nước và 1,5% chuẩn quốc tế (Bảng 2.12, Bảng 2.13, Biểu đồ 2.5). Tác giả so sánh nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng của Việt Nam với các ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài và một số quốc gia khác (Bảng 2.30, Bảng 2.31, Biểu đồ 2.16), cho thấy mức độ dự phòng của hệ thống ngân hàng nội địa còn thấp trước áp lực nợ xấu.
- Về khả năng sinh lời (E): Các chỉ số ROA và ROE suy giảm mạnh trong giai đoạn cuối kỳ khảo sát do chi phí huy động vốn cao trong các đợt chạy đua lãi suất và áp lực trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu. Nhiều ngân hàng có ROA dưới 1% và ROE không đạt mức 12-15% (Bảng 2.14, Bảng 2.15, Bảng 2.16, Bảng 2.17). Tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM) và thu nhập ngoài lãi (NNIM) có xu hướng thu hẹp (Bảng 2.18, Bảng 2.19, Bảng 2.35).
- Về khả năng thanh khoản (L): Tỷ lệ thanh khoản trên tổng tài sản biến động phức tạp và thường xuyên nằm dưới mức khuyến nghị 30% (Bảng 2.20, Biểu đồ 2.10). Hệ số đảm bảo tiền gửi và hệ số thanh khoản ngắn hạn chưa vững chắc (Bảng 2.21, Bảng 2.22). Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại nhiều ngân hàng vượt quá 100%, gây áp lực rủi ro thanh khoản cục bộ (Bảng 2.23, Biểu đồ 2.13).
- Về chất lượng quản lý (M): Được đo lường thông qua chỉ số chi phí hoạt động trên tổng tài sản (Bảng 2.24, Biểu đồ 2.14). Chi phí hoạt động tăng cao làm suy giảm hiệu quả quản trị và ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực tài chính.
Kết quả phân tích định lượng bằng mô hình Probit:
- Dữ liệu được kiểm định đa cộng tuyến (Bảng 2.26) và kiểm định phân phối chuẩn (Biểu đồ 2.15).
- Kết quả hồi quy Probit (Bảng 2.27) và hệ số hồi quy riêng phần (Bảng 2.28) chỉ ra mô hình năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam chịu sự chi phối có ý nghĩa thống kê của 13 nhân tố:
- Quy mô vốn chủ sở hữu
- Đòn bẩy tài chính
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)
- Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản có
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (noxau_duno)
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
- Chỉ số chi phí hoạt động
- Tỷ lệ thanh khoản tài sản
- Hệ số đảm bảo tiền gửi
- Hệ số thanh khoản ngắn hạn
- Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi
Đánh giá chung: Năng lực tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2003-2012 nhìn chung chưa đảm bảo theo các chuẩn mực của khung an toàn CAMEL, hàm chứa rủi ro hệ thống xuất phát từ nợ xấu cao, vốn tự có mỏng và thanh khoản bấp bênh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho hệ thống Ngân hàng thương mại [Việt Nam]
Chương 3 xây dựng các giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2013-2020 dựa trên:
- Định hướng chiến lược phát triển ngành Ngân hàng giai đoạn 2011-2020.
- Các bài học kinh nghiệm quốc tế rút ra từ Chương 1.
- Thực trạng tồn tại, yếu kém của hệ thống NHTM chỉ ra tại Chương 2.
- Kết quả phân tích dữ liệu SPSS và hồi quy mô hình Probit, bao gồm các bảng dự báo xác suất gia tăng năng lực tài chính khi tăng vốn chủ sở hữu (Bảng 3.2), khi giảm nợ xấu (Bảng 3.4), và khi tăng chỉ số ROA (Bảng 3.5).
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp 1 - Tăng vốn chủ sở hữu: Đẩy mạnh tích lũy từ lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu mới, tìm kiếm cổ đông chiến lược nước ngoài, thực hiện sáp nhập và hợp nhất các ngân hàng quy mô nhỏ theo tinh thần Đề án 254.
- Giải pháp 2 - Xử lý nợ xấu: Rà soát phân loại nợ chính xác, trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro tín dụng, đẩy mạnh xử lý tài sản bảo đảm, cơ cấu lại thời hạn trả nợ và phối hợp với các định chế mua bán nợ để xử lý nợ xấu tồn đọng.
- Giải pháp 3 - Tăng tính thanh khoản: Kiểm soát tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi (LDR), cân đối kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có, đa dạng hóa nguồn vốn huy động và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản nội bộ.
- Giải pháp 4 - Tăng hiệu quả hoạt động: Nâng cao biên lãi thuần (NIM), mở rộng các dịch vụ thu phí phi tín dụng nhằm gia tăng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM), kiểm soát chặt chẽ chỉ số chi phí hoạt động.
- Giải pháp 5 - Tăng chất lượng quản lý: Kiện toàn mô hình quản trị ngân hàng, áp dụng bộ chỉ số đánh giá theo CAMEL (Bảng 3.6), tăng cường kiểm soát và kiểm toán nội bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin.
Chương này cũng đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao hiệu lực thanh tra giám sát và triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ tái cấu trúc hệ thống ngân hàng.
Kết quả và những đóng góp mới
Về phương diện học thuật:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực tài chính, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính ngân hàng trên thế giới và tại Việt Nam, góp phần hoàn thiện khung lý thuyết về năng lực tài chính của ngân hàng thương mại.
- Đo lường và đánh giá thực trạng năng lực tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2003-2012 theo khung an toàn CAMEL, chỉ ra bức tranh thực tế là năng lực tài chính chưa đảm bảo chuẩn an toàn.
- Kết hợp nghiên cứu lặp lại và nghiên cứu ứng dụng để kiểm định mô hình kinh tế lượng; xác định mô hình năng lực tài chính của ngân hàng thương mại Việt Nam chịu sự chi phối của 13 nhân tố, bổ sung cơ sở phương pháp luận trong việc đánh giá và lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố.
Về phương diện thực tiễn:
- Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho các nhà quản lý, cơ quan hoạch định chính sách (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước) trong việc triển khai Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015" theo Quyết định 254/QĐ-TTg và Quyết định 734/QĐ-NHNN.
- Cung cấp công cụ dự báo xác suất cải thiện năng lực tài chính thông qua việc thay đổi các chỉ số quy mô vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ xấu và chỉ số ROA.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp thực tiễn cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2013-2020: tăng vốn chủ sở hữu, xử lý nợ xấu, tăng tính thanh khoản, nâng cao hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án tự xác nhận do chưa đo lường đầy đủ các nhân tố khách quan (môi trường vĩ mô, biến động kinh tế quốc tế và các cơ chế chính sách) tác động đến năng lực tài chính, nên mô hình chưa khám phá được toàn bộ các yếu tố tiềm ẩn chi phối năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc tích hợp các biến số kinh tế vĩ mô vào mô hình định lượng, cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2012 và kết hợp các công cụ phân tích phi tham số (như DEA) hoặc mô hình biên ngẫu nhiên (SFA) để đánh giá chuyên sâu hơn về hiệu quả kỹ thuật và chi phí.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước): Tham khảo phương pháp tiếp cận định lượng và khung đánh giá CAMEL trong công tác giám sát an toàn vi mô, vĩ mô và điều hành đề án tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.
- Ban điều hành và Hội đồng quản trị các ngân hàng thương mại: Tham khảo bộ chỉ số đánh giá CAMEL (Bảng 3.6), nhận diện mức độ tác động của 13 nhân tố và ứng dụng bảng dự báo xác suất để điều chỉnh chiến lược vốn, kiểm soát nợ xấu và cân đối thanh khoản.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng khung lý thuyết, tổng quan tài liệu và quy trình ước lượng mô hình Probit làm tiền đề cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo về ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam và đó là những nhân tố nào?
Kết quả kiểm định định lượng bằng mô hình Probit của luận án xác định năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam bị chi phối bởi 13 nhân tố:
- Quy mô vốn chủ sở hữu
- Đòn bẩy tài chính
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)
- Dư nợ trên tổng tài sản có
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (noxau_duno)
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
- Chỉ số chi phí hoạt động
- Tỷ lệ thanh khoản tài sản
- Hệ số đảm bảo tiền gửi
- Hệ số thanh khoản ngắn hạn
- Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi
2. Đánh giá tổng quát của luận án về năng lực tài chính của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2003-2012 là gì?
Luận án kết luận năng lực tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2003-2012 là chưa đảm bảo so với khung an toàn CAMEL. Điểm yếu tập trung ở quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ, hệ số đòn bẩy cao, tỷ lệ nợ xấu gia tăng đột biến giai đoạn 2011-2012, khả năng sinh lời (ROA, ROE) suy giảm và rủi ro thanh khoản tiềm ẩn khi tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi ở mức cao.
3. Dữ liệu và phương pháp định lượng được sử dụng trong luận án gồm những gì?
Luận án thu thập dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2003-2012 của 28 trên tổng số 37 ngân hàng thương mại Việt Nam (đại diện trên 75% quy mô toàn hệ thống, bao gồm các NHTM nhà nước và NHTM cổ phần ở các mức quy mô vốn khác nhau). Phương pháp định lượng được thực hiện trên phần mềm SPSS, bao gồm kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định phân phối chuẩn và ước lượng hồi quy bằng mô hình Probit để kiểm định các giả thuyết và tính toán xác suất tác động của từng nhân tố.
4. Tác giả đã thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm mục đích gì?
Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia được tác giả sử dụng đối với các nhà quản lý, các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng và một số khách hàng có dư nợ lớn không có khả năng thanh toán, nhằm nhận diện và xác định cụ thể các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nợ xấu gia tăng đột biến trong năm 2012.
5. Căn cứ thực tiễn và cơ sở pháp lý trực tiếp nào đặt ra tính cấp thiết cho nghiên cứu của luận án?
Cơ sở thực tiễn là sự xâm nhập sâu của các ngân hàng nước ngoài sau khi mở cửa thị trường tài chính từ ngày 01/04/2007; cuộc chạy đua lãi suất huy động lên tới 21%/năm năm 2008 và 22%/năm năm 2011; sự gia tăng đột biến của nợ xấu và suy giảm thanh khoản cuối năm 2012 - đầu năm 2013. Cơ sở pháp lý trực tiếp là Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 và Quyết định số 734/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Kế hoạch hành động triển khai đề án này.
Kết luận
Luận án của tác giả Phan Thị Hằng Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực tài chính và chuẩn hóa khung đánh giá CAMEL áp dụng cho các ngân hàng thương mại. Thông qua dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2003-2012 của 28 ngân hàng thương mại Việt Nam kết hợp mô hình hồi quy Probit, công trình đã lượng hóa 13 nhân tố ảnh hưởng và chỉ ra thực trạng năng lực tài chính của toàn hệ thống chưa đảm bảo chuẩn an toàn quốc tế. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2013-2020 nhằm tăng vốn, xử lý nợ xấu, cải thiện thanh khoản, tối ưu hóa sinh lời và nâng cao chất lượng quản lý, phục vụ trực tiếp cho chương trình tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam.