Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan báo chí trung ương hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lưu Quang Hùng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Trương Ngọc Nam và GS, TS. Nguyễn Hữu Khiển, thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (mã số: 9310202) tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Báo chí Cách mạng Việt Nam là cơ quan ngôn luận của Đảng, chính quyền và là diễn đàn của nhân dân. Trải qua gần 95 năm hình thành và phát triển kể từ số báo Thanh niên đầu tiên (21/6/1925), hệ thống báo chí đã đóng góp vào việc cung cấp thông tin, định hướng dư luận xã hội và đấu tranh chống các luận điệu sai trái. Tuy nhiên, hoạt động báo chí đang đối mặt với tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên, phóng viên, cũng như xu hướng thương mại hóa, vi phạm pháp luật và chạy theo lợi nhuận đơn thuần. Văn kiện Đại hội XIII của Đảng đã đặt ra yêu cầu: "Xây dựng nền báo chí, truyền thông chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại. Thực hiện tốt quy hoạch, phát triển hệ thống báo chí, truyền thông... Kiên quyết đấu tranh, loại bỏ các sản phẩm, thông tin độc hại, xuyên tạc, phản động".

Từ bối cảnh đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện cả về lý luận và thực tiễn đối với năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan báo chí trung ương giai đoạn từ năm 2011 đến nay để đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng đối với các cơ quan báo chí trung ương trong tình hình mới.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình khoa học tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài, chỉ ra các nội dung kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục làm sáng tỏ.
  2. Luận giải, làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức đảng và năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan báo chí trung ương.
  3. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan báo chí trung ương từ năm 2011 đến nay, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra các vấn đề đặt ra.
  4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan báo chí trung ương với tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng trong các cơ quan báo chí hiện nay.
  • Phạm vi không gian và nội dung: Khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng gắn liền với hoạt động nghiệp vụ chuyên môn tại 70 cơ quan báo chí trung ương, bao gồm các loại hình báo in, báo điện tử, tạp chí, phát thanh và truyền hình trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương, Văn phòng Quốc hội, các Ban Đảng, Bộ, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và viện nghiên cứu.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2011 đến thời điểm nghiên cứu; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, phân chia thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về sự lãnh đạo của đảng cầm quyền tại các nước tư bản:
    • Jim Willis (2007), Hiệu ứng Truyền thông: Ảnh hưởng của tin tức truyền thông đến chính trị và chính phủ như thế nào? (Mỹ), phân tích sự tác động của truyền thông đến quyết định chính trị và cách thức các tổng thống, chính trị gia Mỹ quản lý hoạt động đưa tin.
    • Jane Hall (2021), Chính trị và truyền thông: Giao thoa và Hướng đi mới (Mỹ), làm rõ sự tương tác giữa thể chế chính trị và truyền thông công nghệ trong định hướng dư luận xã hội.
    • Chris Stirewalt (2022), Tin Nóng: Tại sao hệ thống truyền thông lại gây nguy hiểm và chia rẽ nước Mỹ - giải pháp nào để khống chế (Mỹ), phản ánh tình trạng thương mại hóa truyền thông, đưa tin giật gân vì lợi nhuận gây chia rẽ chính trị.
    • Matt Grossmann (2016), Chính trị bất đối xứng: Tư tưởng Cộng Hòa và Lợi ích nhóm Dân chủ (Mỹ), nghiên cứu cách thức hai đảng lớn tại Mỹ sử dụng phương tiện truyền thông để phục vụ mục tiêu chính trị.
  • Nghiên cứu về Đảng Cộng sản lãnh đạo báo chí tại các nước xã hội chủ nghĩa:
    • Tôn Nhất Hương (2021), Tăng cường công tác lãnh đạo của Đảng với hoạt động thông tấn báo chí truyền thông xã hội (Tạp chí Quân Đội Trung Quốc), phân tích quan điểm Mác - Lênin trong công tác lãnh đạo báo chí của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
    • Nhâm Hiền Lương (2019), Nghệ thuật định hướng dư luận – Cán bộ lãnh đạo đối mặt ngành truyền thông như thế nào (Nxb. Nhân dân Nhật báo), tổng kết kinh nghiệm xử lý khủng hoảng truyền thông qua hơn 50 sự kiện thời sự.
    • Văn phòng Nghiên cứu của Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương và Ủy ban Giám sát Nhà nước Trung Quốc (2023), Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 20 – Đảng lãnh đạo nghiêm ngặt và toàn diện tinh thần tư tưởng.
    • Đổng Chấn Hoa (2018), Xây dựng Đảng trong thời kỳ mới (Nxb. Cờ Đỏ), hệ thống hóa các quan điểm về xây dựng đảng ở cơ sở.
    • Vương Tiểu Ngọc (2020), Tăng cường và nâng cao sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thời sự, dư luận xã hội như thế nào? (Hội Nhà báo Trung Quốc).

Các nghiên cứu trong nước

  • Sách chuyên khảo và đề tài khoa học:
    • Hội đồng Lý luận Trung ương (2018, 2021), các ấn phẩm về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với báo chí truyền thông và những điểm mới trong Văn kiện Đại hội XIII.
    • Ban Tuyên giáo Trung ương (2020), Tăng cường công tác xây dựng đảng trong các cơ quan báo chí.
    • PGS, TS. Nguyễn Thế Kỷ (2012, 2020), các công trình về công tác lãnh đạo, quản lý báo chí trong 25 năm đổi mới và vấn đề lý luận, thực tiễn báo chí truyền thông Việt Nam.
    • PGS, TS. Trương Ngọc Nam (2017), Vận dụng Nghị quyết Đại hội XII của Đảng vào nghiên cứu, giảng dạy lý luận chính trị và báo chí - truyền thông.
    • Lưu Đình Phúc (2016), Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với báo chí trong giai đoạn hiện nay.
    • Các công trình của Hà Thị Bích Thủy và Hà Văn Luyến (2020), Lương Ngọc Vĩnh (2021), Mai Đức Ngọc (2020), Nguyễn Đức Hà (2010), Trần Thị Anh Đào và cs (2019), Lê Khả Phiêu (2019), Nguyễn Hùng Oanh (2020), Ngô Huy Tiếp (2009), Cao Văn Thống (2020), Vũ Văn Hiền (2020).
  • Luận án tiến sĩ liên quan:
    • Hoàng Anh Tuấn (2018), chuyên ngành Triết học (Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức báo chí).
    • Nguyễn Thành Công (2011), chuyên ngành Báo chí (Nghiên cứu so sánh báo Đảng Trung Quốc và Việt Nam).
    • Nguyễn Văn Thắng (2018), chuyên ngành Báo chí học (Hiệu quả tuyên truyền pháp luật trên báo điện tử).
    • Nguyễn Quang Vinh (2018), chuyên ngành Báo chí học (Chức năng giám sát, phản biện xã hội của báo in).
    • Doãn Thị Thuận (2017), chuyên ngành Báo chí học (Quản lý báo chí điện tử).
    • Nguyễn Thị Mai Anh (2016), chuyên ngành Quản lý công (Quản lý nhà nước về báo chí).
    • Vũ Ngọc Lương (2014), chuyên ngành Lịch sử Đảng (Sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác báo chí giai đoạn 1986-2006).
    • Phạm Thị Thu Huyền (2014), Nguyễn Bá Sinh (2012), Nguyễn Quang Hòa (2009).
  • Bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành: Các bài viết của Nguyễn Chí Hiếu (2020), Phạm Chiến Thắng và Tạ Thị Nguyệt Trang (2022), Nguyễn Thanh Hải (2021), Hoàng Chí Bảo (2018), Đoàn Minh Huân (2018), Lê Thành Long (2018), Phùng Hữu Phú (2017), Lê Hữu Nghĩa (2017), Nguyễn Minh Tuấn (2017), Nguyễn Thanh Bình (2021), Trương Thị Thông (2014, 2015), Phạm Thị Minh Thủy (2015).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở góc độ quản lý nhà nước, lịch sử Đảng lãnh đạo báo chí nói chung, đạo đức nghề báo hoặc nghiệp vụ báo chí đơn thuần. Luận án này định vị vào khoảng trống: nghiên cứu chuyên biệt về năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trực tiếp trong khối các cơ quan báo chí trung ương, khảo sát toàn diện thực trạng giai đoạn 2011-2023 và xác lập các tiêu chí đánh giá cùng hệ thống giải pháp đặc thù.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng tư tưởng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng tổ chức đảng và công tác báo chí, xuất bản.
  • Khái niệm công cụ: Năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan báo chí trung ương được xác định là tổng hợp các khả năng nội sinh và sự phấn đấu của tổ chức đảng trong việc thực hiện các bước của quy trình lãnh đạo; xác định đúng mục tiêu, nhiệm vụ chính trị; lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chuyên môn và phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể trong cơ quan báo chí.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu:
Nhóm tiêu chí Nội dung tiêu chí cụ thể
Tiêu chí năng lực lãnh đạo 1. Năng lực đề ra và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết phù hợp thực tiễn từng loại hình báo chí.
2. Năng lực tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục đảng viên, phóng viên, biên tập viên, người lao động.
3. Năng lực xây dựng tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ.
4. Năng lực nêu gương, tiên phong của người đứng đầu và cán bộ chủ chốt.
5. Năng lực kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết thực tiễn, giữ vững kỷ cương và ngăn ngừa suy thoái.
Tiêu chí sức chiến đấu 1. Bản lĩnh chính trị của cấp ủy, đảng viên, phóng viên trước diễn biến phức tạp của tình hình.
2. Khả năng đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
3. Năng lực tự khắc phục các hạn chế, yếu kém nội bộ.
4. Tinh thần tự phê bình và phê bình, giữ nghiêm kỷ luật và nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng.
  • Nhân tố tác động: Luận án chỉ ra 8 nhân tố tác động (đường lối của Đảng; sự phân hóa nhóm lợi ích; tiềm lực báo chí xã hội; xu hướng truyền thông đa phương tiện; bối cảnh quốc tế và sự chống phá của các thế lực thù địch; công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng nội bộ; cơ chế chính sách quản lý nhà nước và hạ tầng kinh tế kỹ thuật; bản lĩnh và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, người làm báo).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Xây dựng Đảng và liên ngành khoa học xã hội:

Chương Phương pháp nghiên cứu chủ yếu Mục đích sử dụng
Chương 1 Phân tích tài liệu, tổng hợp Phân tích các công trình nghiên cứu đi trước, xác định nội dung kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
Chương 2 Phương pháp lôgíc, lịch sử, phân tích, tổng hợp Xây dựng khung lý thuyết, làm rõ khái niệm, đặc điểm, chức năng, tiêu chí đánh giá và nhân tố tác động.
Chương 3 Điều tra xã hội học, phương pháp chuyên gia, khảo sát thống kê, phỏng vấn sâu, nghiên cứu trường hợp, tổng kết thực tiễn Thu thập dữ liệu thực tế tại 70 cơ quan báo chí trung ương, đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân.
Chương 4 Phân tích, tổng hợp, dự báo, phương pháp lôgíc Dự báo xu hướng, phân tích thuận lợi/khó khăn và xây dựng 5 nhóm giải pháp đến năm 2030.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Văn kiện Đại hội Đảng (khóa X, XI, XII, XIII), các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương; báo cáo tổng kết của Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, các Đảng ủy trực thuộc Trung ương; số liệu khảo sát thực tế tại 70 cơ quan báo chí trung ương và số liệu thống kê hệ thống báo chí toàn quốc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tập trung phân loại và đánh giá sâu sắc các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng đối với báo chí. Tác giả khái quát 6 kết quả nghiên cứu mà các tài liệu đi trước đã đạt được: (1) làm rõ khái niệm và lý luận công tác lãnh đạo; (2) đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo với dữ liệu thực tiễn; (3) chỉ ra kinh nghiệm lãnh đạo ở các cấp; (4) đề xuất các giải pháp tăng cường năng lực lãnh đạo; (5) đưa ra khuyến nghị ở từng khía cạnh trọng yếu; (6) đúc kết bài học từ mô hình quản lý báo chí quốc tế. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định 4 nội dung trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan báo chí trung ương

Chương 2 thiết lập khung lý luận toàn diện gồm các nội dung:

  • Đặc điểm báo chí Việt Nam: Nền báo chí kiểu mới do Đảng Cộng sản lãnh đạo, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng chính trị; tổ chức đa dạng trực thuộc các cơ quan nhà nước, đoàn thể, hiệp hội; hoạt động theo tôn chỉ mục đích đã pháp điển hóa; người làm báo là chiến sĩ cách mạng; hệ thống phát triển đa loại hình từ trung ương đến cơ sở.
  • Vai trò và nhiệm vụ của báo chí: Gồm 5 vai trò (thông tin trung thực; tuyên truyền chủ trương chính sách; phản ánh và định hướng dư luận; nêu gương người tốt việc tốt và đấu tranh chống tiêu cực; giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và mở rộng hợp tác quốc tế) và 6 nhiệm vụ chính trị gắn liền.
  • Phương thức lãnh đạo của Đảng: Lãnh đạo bằng cương lĩnh, chiến lược, chỉ thị, nghị quyết, quy hoạch phát triển; định hướng nội dung tư tưởng; lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ; kiểm tra, giám sát và thể chế hóa quan điểm thông qua pháp luật nhà nước.
  • Chức năng và 4 nhiệm vụ của tổ chức đảng cơ sở: (1) Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, bảo vệ an ninh chính trị, phòng chống "diễn biến hòa bình"; (2) Lãnh đạo công tác tư tưởng, chính trị, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp; (3) Lãnh đạo công tác tổ chức và cán bộ (phối hợp với Tổng biên tập/Giám đốc trong quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển); (4) Lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội, Hội Nhà báo và công tác xây dựng nội bộ tổ chức đảng (thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, sinh hoạt chi bộ, quản lý đảng viên).
  • Khung tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động: Xác lập 5 tiêu chí năng lực lãnh đạo, 4 tiêu chí sức chiến đấu và phân tích 8 nhóm nhân tố tác động khách quan, chủ quan.

Chương 3: Năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan báo chí trung ương - Thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra

Chương 3 trình bày bức tranh thực tế về tổ chức và hoạt động của tổ chức đảng trong hệ thống báo chí:

  • Dữ liệu thực trạng hệ thống: Cả nước có 971 tổ chức đảng với hơn 17.000 đảng viên sinh hoạt tại 844 cơ quan báo in, 24 cơ quan báo điện tử độc lập, 67 đài phát thanh - truyền hình Trung ương, 5 đơn vị hoạt động truyền hình và 35 doanh nghiệp dịch vụ truyền hình trả tiền. Khảo sát cụ thể tại 70 cơ quan báo chí trung ương cho thấy 100% cơ quan có đảng viên và phần lớn đã thành lập tổ chức đảng.
  • Đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo:
    • Năng lực lãnh đạo tư tưởng, chính trị: Ưu điểm là chú trọng bồi dưỡng lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tổ chức giao ban và sinh hoạt tư tưởng định kỳ; hạn chế là công tác giáo dục chính trị tại một số đơn vị còn buông lỏng, kết quả chưa đồng đều.
    • Năng lực lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị: Đã phát huy vai trò hạt nhân chính trị, trung tâm đoàn kết; tuy nhiên một số cấp ủy chậm đổi mới sinh hoạt chi bộ, chưa kiểm soát tốt kinh tế báo chí, để xảy ra tình trạng thương mại hóa, xa rời tôn chỉ mục đích hoặc lợi dụng danh nghĩa báo chí trục lợi.
    • Năng lực xây dựng tổ chức và cán bộ: Thực hiện tốt công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ chủ chốt; song một số cơ quan có tỷ lệ đảng viên thấp, năng lực cán bộ quản lý và phóng viên còn hạn chế.
    • Năng lực kiểm tra, giám sát và vận động quần chúng: Công tác giám sát có chuyển biến tích cực nhưng kiểm tra định kỳ chưa thường xuyên.
  • Nguyên nhân của thực trạng: (1) Cấp ủy và lãnh đạo một số cơ quan chủ quản chưa coi trọng đúng mức công tác xây dựng Đảng, năng lực quản lý chưa theo kịp tốc độ phát triển báo chí; (2) Xu hướng thiên về chuyên môn đơn thuần, xem nhẹ sinh hoạt chính trị, hình thức sinh hoạt chi bộ còn đơn điệu, thiếu chiều sâu; (3) Vị trí lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng ở một số nơi bị mờ nhạt, tính tiền phong gương mẫu của người đứng đầu chưa cao.

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan báo chí trung ương hiện nay

Chương 4 phân tích xu hướng phát triển của báo chí hiện đại (chuyển đổi số, đa nền tảng) và đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu có giá trị thực hiện đến năm 2030:

  1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy, tổ chức đảng: Tăng cường quán triệt vị trí, vai trò của báo chí cách mạng và trách nhiệm chính trị của tổ chức đảng trong đơn vị báo chí thời kỳ mới.
  2. Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo đối với công tác chuyên môn: Định hướng nội dung thông tin chặt chẽ, gắn nhiệm vụ chuyên môn với bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, kiểm soát khuynh hướng thương mại hóa.
  3. Tăng cường xây dựng tổ chức đảng và kiện toàn cơ quan báo chí: Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, đẩy mạnh công tác phát triển đảng viên trong đội ngũ phóng viên, biên tập viên giỏi chuyên môn.
  4. Tăng cường sự lãnh đạo của tổ chức đảng đối với công tác cán bộ: Thực hiện đúng quy trình phối hợp giữa cấp ủy và ban biên tập trong quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ; gắn trách nhiệm của người đứng đầu (Bí thư cấp ủy là lãnh đạo cơ quan báo chí).
  5. Nâng cao năng lực lãnh đạo công tác tư tưởng, kiểm tra, giám sát: Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Đảng, Luật Báo chí, Quy định về những điều đảng viên không được làm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp của người làm báo; xử lý nghiêm các sai phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại 3 đóng góp khoa học chính:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về vai trò, chức năng, nhiệm vụ và phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan báo chí trung ương; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu đặc thù cho loại hình tổ chức đảng này.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng tại 70 cơ quan báo chí trung ương từ năm 2011 đến nay; chỉ rõ những thành tựu, yếu kém, khuyết điểm và đúc kết các nguyên nhân cốt lõi cùng những vấn đề thực tiễn đang đặt ra.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mới, có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, đổi mới phương thức hoạt động của tổ chức đảng trong các cơ quan báo chí trung ương đến năm 2030.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án nhấn mạnh mô hình "Bí thư cấp ủy nên là cán bộ lãnh đạo của cơ quan" (Tổng biên tập, Giám đốc) nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa lãnh đạo chính trị và điều hành chuyên môn; đồng thời kiến nghị hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan chủ quản, cấp ủy cấp trên và ban biên tập trong công tác quản lý báo chí và đào tạo lý luận chính trị cho người làm báo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ trên văn bản đề cương luận án, phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong khối 70 cơ quan báo chí thuộc các cơ quan trung ương (ban, bộ, ngành, đoàn thể, viện nghiên cứu, hiệp hội), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với khối các cơ quan báo chí địa phương (các báo, đài phát thanh - truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai phân tích chi tiết dữ liệu định lượng từ các phiếu điều tra xã hội học và biên bản phỏng vấn sâu tại 70 cơ quan báo chí khảo sát trong toàn văn luận án chính thức.
    • Mở rộng nghiên cứu năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng trong các cơ quan báo chí địa phương hoặc các mô hình tập đoàn báo chí đa phương tiện trong tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Báo chí học, Quản lý công và Truyền thông đại chúng.
    • Giảng viên, nhà nghiên cứu tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, các trường chính trị tỉnh/thành phố và các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý tại Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam, các cơ quan chủ quản báo chí và cấp ủy trực tiếp trong các tòa soạn báo chí, đài truyền hình.
  • Nội dung giá trị: Khung tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo/sức chiến đấu của tổ chức đảng trong tòa soạn; danh mục tài liệu tổng quan phong phú về mối quan hệ giữa đảng cầm quyền và báo chí; hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và quản lý đội ngũ phóng viên, biên tập viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể của luận án là gì?
Đối tượng nghiên cứu là năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng trong các cơ quan báo chí hiện nay. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát 70 cơ quan báo chí trung ương (thuộc các ban, bộ, ngành, đoàn thể, viện nghiên cứu, hiệp hội) từ năm 2011 đến nay, với các giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2030.

2. Năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan báo chí trung ương được đánh giá qua những tiêu chí nào?
Luận án xác lập 2 nhóm tiêu chí:

  • Nhóm tiêu chí năng lực lãnh đạo (5 tiêu chí): Năng lực ban hành và tổ chức thực hiện nghị quyết; năng lực tuyên truyền, giáo dục chính trị; năng lực xây dựng tổ chức bộ máy và cán bộ; năng lực nêu gương của cán bộ chủ chốt; năng lực kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết.
  • Nhóm tiêu chí sức chiến đấu (4 tiêu chí): Bản lĩnh chính trị của đội ngũ người làm báo; khả năng đấu tranh phản bác quan điểm sai trái thù địch; khả năng tự khắc phục hạn chế nội bộ; tinh thần tự phê bình và phê bình gắn với kỷ luật đảng.

3. Số liệu tổng thể về tổ chức đảng trong các cơ quan báo chí cả nước được nêu trong văn bản ra sao?
Theo số liệu thống kê được đề cập, cả nước có 971 tổ chức đảng với hơn 17.000 đảng viên sinh hoạt tại 844 cơ quan báo in, 24 cơ quan báo điện tử độc lập, 67 đài phát thanh - truyền hình Trung ương, 5 đơn vị hoạt động truyền hình và 35 doanh nghiệp dịch vụ truyền hình trả tiền. 100% cơ quan báo chí có đảng viên và hầu hết đã thành lập tổ chức đảng.

4. Nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến những hạn chế trong năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng tại các cơ quan báo chí?
Văn bản chỉ rõ 3 nguyên nhân: cấp ủy và cơ quan chủ quản ở một số nơi chưa coi trọng đúng mức công tác xây dựng Đảng; nhiều cơ quan chỉ tập trung chuyên môn đơn thuần, coi nhẹ sinh hoạt chi bộ và buông lỏng giáo dục tư tưởng; vai trò lãnh đạo và tính tiên phong gương mẫu của người đứng đầu, cán bộ, đảng viên ở một số đơn vị còn mờ nhạt.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào đến năm 2030?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức của cấp ủy, tổ chức đảng; (2) Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo đối với công tác chuyên môn; (3) Tăng cường xây dựng tổ chức đảng và cơ quan báo chí; (4) Tăng cường sự lãnh đạo đối với công tác cán bộ; (5) Nâng cao năng lực lãnh đạo công tác tư tưởng, kiểm tra, giám sát cán bộ, đảng viên, phóng viên, biên tập viên.


Kết luận

Đề cương luận án tiến sĩ "Năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan báo chí trung ương hiện nay" của tác giả Lưu Quang Hùng là công trình khoa học thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, giải quyết trực tiếp vấn đề nâng cao vai trò hạt nhân chính trị của tổ chức đảng tại các tòa soạn báo chí trung ương. Công trình đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, xác lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu, phân tích thực trạng giai đoạn 2011-2023 tại 70 đơn vị khảo sát và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu lý luận chính trị và công tác xây dựng Đảng trong các cơ quan báo chí truyền thông hiện nay.