CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương này làm rõ các nội dung sau: - Dinh hướng chú trọng giáo dục và dạy học phát triển phâm chất và năng lực được thé hiện trong mục tiêu, các mạch kiến thức và yêu cầu cần đạt của từng năng lực đặc thù Toán học trong CT GTPT môn Toán 2018. - Năng lực giao tiếp toán học trong chương trình GDPT 2018. - Năng lực tư duy và lập luận toán học trong chương trình GDPT 2018.
- Thế nào là dạy học phát triển lập luận và chứng minh thông qua tranh luận khoa học? Các cơ sở khoa học, đặc điểm và quy trình của hình thức day học toán bằng tranh luận khoa học. - Giới thiệu một tình hudng có vấn dé, mô tả về bài toán tồn tại hình chóp tứ giác. - Tranh luận khoa học là gì? Lợi ích về việc day học bằng hình thức tranh luận khoa học. Nêu ra các hình thức, phương pháp tô chức của dạy học qua tranh luận khoa học.1 Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực trong chương trình GDPT môn Toán 2018 Pham chất va năng lực là hai thành phần cốt lõi của nhân cách nói chung và tạo nên bản sắc riêng của con người.
Trong quá trình dạy học và giáo dục, việc phát triển phẩm chat va năng lực là một quá trình "tích lay" từng bước các yếu tổ liên quan dé hình thành và phát trién nhân cách của học sinh. Hệ thông giáo dục và dao tạo Việt Nam đang tiền tới phương pháp tiếp cận nội dung giáo dục thông qua việc tập trung vào phat triển pham chat và năng lực của người học. chuyên từ việc quan tâm đến kiến thức học sinh có được sang việc quan tâm đến khả năng học sinh áp dụng kiến thức vào thực tế. Có thẻ thấy rõ vai trò quan trọng của day học và giáo dục trong việc nang cao chất lượng đảo tạo trong hệ thống giáo dục Việt Nam và đóng góp vào việc nâng cao chất lượng nguôn nhân lực cho quốc gia.1 Mục tiêu CT GDPT môn Toán 2018 Chương trình giáo đục phô thông (2018) môn Toán giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yêu sau: - Hình thành và phát triển các năng lực toán học bao gồm: năng lực giao tiếp toán hoc; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chi, trung thực, trách nhiệm) và năng lực chung (nang lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vẫn đề và sáng tạo) - Có kiến thức, kĩ năng toán học phô thông, cơ ban, thiết yếu; phát trién khả năng giải quyết van dé có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn học khác tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Có hiểu biết tương đối tông quát về sự hữu ích của toán học đối với từng ngành nghẻ liên quan dé làm cơ sở định hướng nghé nghiệp và tìm hiểu các van dé thực tiễn liên quan đến toán học trong cuộc sông. Hơn nữa, mục tiêu được phân thành mục tiêu các cấp, bao gồm mục tiêu cấp Tiêu học, cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phỏ thông. Mục tiêu ở mỗi cấp đều bao gồm các mục tiêu liên quan đến hình thành và phát triển năng lực toán học gắn với yêu cầu can đạt nhưng được biêu hiện ở những mức độ khác nhau tuỳ theo cấp do; có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản, thiết yếu về ba mạch kiến thức ứng với mỗi cấp học; góp phan giúp học sinh có những hiểu biết về toán học hiện hữu trong các ngành nghề và trong cuộc sống.2 Mạch kiến thức CT GDPT môn Toán 2018 Nội dung môn Toán được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức cốt lõi: S6, Đại số và Một số yêu tô giải tích; Hình học và Do lường; Thong kê và Xác suất.
Cụ thé mỗi mạch kiến thức gôm những mạch nội dung sau: 1. Số, đại số và một số yếu tố giải tích - Số học - Đại số - Một số yếu tô giải tích 2. Hình học và đo lường - Hình học trực quan - Hình hoc phăng - Hình học không gian - Đo lường 3. Thống kê và xác suất - Một số yếu tô thông kê - Một số yếu tô xác suất Trong chương trình Giáo dục phô thông (GDPT) 2018, ứng với mỗi cấp học, 3 mạch kiến thức được gọi tên cụ thé, trong đó, cấp trung học phô thông bao gồm Đại số và Một số yếu tô giải tích; Hình học và Do lường: Thống kê và Xác suất.3 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Toán trong CT GDPT 2018 Môn Toán góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực toán học bao gém các thành phần cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học: năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết van dé toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Biêu hiện cụ thê của nang lực toán học như sau: Năng lực toán học Năng lực tư duy và lập| ` Thực hiện được các thao tác tư duy như: so sánh, luận toán học phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự: quy nạp, dién dịch. - Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận. Giải thích hoặc điều chỉnh được cách thức giải quyết vân đề về phương diện toán học. Xác định được mô hình toán học (gôm công thức, Nang luc mô hình hoá phương trình, bảng biểu, 46 thị.) cho tình huéng toán học xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
Giải quyết được những van dé toán học trong mô hình được thiết lập. Thẻ hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cái tiên được mô hình néu cách giải quyết không phù hợp. Năng lực giải quyết vấn đề trong môn Toán. toán học Lựa chọn, đề xuất được cách thức.
giải pháp giải quyết van dé. Sử dung được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích (bao gồm các công cụ và thuật toán) đề giải quyết van dé đặt ra. Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hoá được cho van đề tương tự. Nghe hiểu, đọc hiệu và ghi chép được các thông tin Năng lực giao tiếp toán toán học cần thiết được trình bảy dưới dạng văn bản học toán học hay do người khác nói hoặc viết ra.
Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viet) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác (với yêu cầu thích hợp vẻ sự đầy đủ, chính xác). Sử dụng được hiệu quả ngồn ngữ toán học (chữ SỐ, chữ cái, kí hiệu, biêu đồ. các liên kết logic.) kết hợp với ngôn ngữ thông thường hoặc động tác hình thê khi trình bày, giải thích và đánh giá các ý tưởng toán học trong sự tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác. Thẻ hiện được sự tự tin khi trình bày, dién đạt, nêu cau hoi, thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng liên quan đến toán học.
Nhận biệt được tên gọi, tác dụng. quy cách sử dụng, Nang lực sử dụng công cụ, ' phương tiện học toán cách thức bảo quản các đỏ dùng, phương tiện trực quan thông thường, phương tiện khoa học công nghệ (đặc biệt là phương tiện sử dụng công nghệ thông tin), phục vụ cho việc học Toán. Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán, đặc biệt là phương tiện khoa học công nghệ dé tìm tòi. khám phá và giải quyết vẫn đẻ toán học (phù hợp với đặc điểm nhận thức lứa tuôi).
công cụ, phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí. Bảng I :Biểu hiện năng lực toán học 1.2 Năng lực giao tiếp toán học trong chương trình GDPT môn Toán 2018 Môn Toán góp phân hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc nghe hiệu, đọc hiểu, ghi chép. diễn tả được các thông tin toán học can thiết trong văn bản toán học; thông qua sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường dé trao đôi, trình bay được các nội dung, ý tướng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác, đồng thời thé hiện sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi mồ tả, giải thích các nội dung, ý tưởng toán học.1 Giao tiếp toán học — Năng lực giao tiếp toán học Trong quá trình đạy học môn Toán, thông qua việc thảo luận và đặt câu hỏi, các ý kiến toán học được tiếp thu, phan anh, thảo luận và chỉnh sửa. Quá trình học sinh lập 10 luận và phân tích một cách có hệ thống giúp củng cô kiến thức và hiéu biết toán học sâu hơn.
Giao tiếp trong lớp học giúp học sinh giải quyết van dé một cách hiệu quả, có khả năng lí giải các khái niệm toán học và phát trién kỹ năng giải toán. Theo Vũ Thị Bình (2016), giao tiếp toán học là một quá trình tương tác xảy ra giữa giáo viên và học sinh, cũng như giữa các học sinh trong quá trình dạy và học môn Toán. Trong quá trình này, ngôn ngữ toán học được sử dụng như một phương tiện chính dé truyén dat y tuong, kién thức toán học, đặt lập luận, chứng minh và cung cap cách giải quyết van dé nhằm dat được mục tiêu giảng dạy. Emori (2008) cho rằng GTTH theo nghĩa hẹp bao gồm nghe, nói, đọc và viết về toán.
Còn GTTH theo nghĩa rộng bao gồm giải quyết van dé; lập luận; kết nỗi và nghe. nói, đọc, viết trong dạy học Toán (Emori, 2008, tr. Giao tiếp toán học có thé hiểu là một hình thức giao tiếp bao gồm các hoạt động nghe, nói, đọc và viết, mà người tham gia sử dụng dé chia sẻ và làm rõ những ý tưởng, suy nghĩ, câu hỏi hay giả thuyết toán học của mình, nhằm khám phá và giải quyết các van đề toán học thông qua các lập luận. Quá trình giao tiếp này được thực hiện bằng cách sử dụng ngôn ngữ toán học.
Theo NCTM (2000), năng lực giao tiếp toán học là khả năng của HS trình bày. điển đạt, giải thích, chia sẻ các nội dung toán học và khả năng tiếp nhận phần trình bày. điển đạt, giải thích, chia sẻ các nội dung toán học.