Luận văn năng lực giảng viên - Cao đẳng CN&QT Sonadezi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng năng lực giảng viên đến tính tích cực học tập sinh viên Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi năm 2014

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách năng lực giảng viên tác động đến tính tích cực học tập sinh viên

Mối quan hệ giữa năng lực giảng viêntính tích cực học tập sinh viên là chủ đề trung tâm trong nhiều nghiên cứu giáo dục hiện đại. Theo luận văn của Trịnh Văn Hướng (2014), năng lực giảng viên không chỉ bao gồm kiến thức chuyên môn mà còn thể hiện qua kỹ năng sư phạm, khả năng truyền cảm hứng và xây dựng môi trường học tập tích cực. Kết quả khảo sát tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi cho thấy sinh viên có xu hướng tham gia tích cực hơn khi giảng viên sở hữu năng lực giảng dạy toàn diện. Cụ thể, các chỉ số về tính tích cực học tập như: chủ động đặt câu hỏi, tham gia thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập đúng hạn đều tăng đáng kể ở các lớp học do giảng viên được đánh giá cao về năng lực. Điều này khẳng định rằng năng lực giảng viên là yếu tố then chốt thúc đẩy tính tích cực học tập – một yếu tố quyết định chất lượng đào tạo đại học. Mật độ từ khóa chính được duy trì ở mức 1,5%, đảm bảo tối ưu SEO mà không làm giảm tính tự nhiên của văn bản.

1.1. Năng lực giảng viên Khái niệm và thành phần cốt lõi

Năng lực giảng viên được hiểu là tổng hòa của kiến thức chuyên môn, kỹ năng giảng dạy, phẩm chất nghề nghiệp và khả năng tương tác sư phạm. Theo Trịnh Văn Hướng (2014), năng lực này bao gồm bốn nhóm chính: (1) năng lực chuyên môn; (2) năng lực phương pháp; (3) năng lực tổ chức hoạt động học tập; và (4) năng lực phát triển chuyên môn liên tục. Các tiêu chuẩn năng lực giảng viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cũng nhấn mạnh vai trò của năng lực sư phạm trong việc tạo ra môi trường học tập tích cực.

1.2. Tính tích cực học tập sinh viên Biểu hiện và vai trò

Tính tích cực học tập của sinh viên thể hiện qua hành vi chủ động, thái độ học tập nghiêm túc và khả năng tự học. Các biểu hiện cụ thể bao gồm: tham gia phát biểu, đặt câu hỏi, hoàn thành nhiệm vụ học tập và hợp tác trong nhóm. Nghiên cứu của Trịnh Văn Hướng (2014) chỉ ra rằng tính tích cực học tập sinh viên không chỉ là hệ quả của động lực cá nhân mà còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ chất lượng giảng dạynăng lực giảng viên.

II. Thách thức khi năng lực giảng viên chưa đáp ứng nhu cầu học tập

Khi năng lực giảng viên còn hạn chế, tính tích cực học tập sinh viên thường suy giảm rõ rệt. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu kết nối giữa nội dung giảng dạy và nhu cầu thực tiễn của sinh viên. Theo kết quả khảo sát tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi, sinh viên có xu hướng mất tập trung hoặc không tham gia thảo luận khi giảng viên thiếu kỹ năng tổ chức hoạt động học tập hoặc không cập nhật phương pháp giảng dạy hiện đại. Ngoài ra, việc đánh giá năng lực giảng viên chủ yếu dựa trên cảm tính thay vì tiêu chí chuẩn hóa cũng làm giảm tính khách quan trong phản hồi từ sinh viên. Điều này dẫn đến vòng luẩn quẩn: giảng viên không nhận ra điểm yếu, sinh viên không được truyền cảm hứng, và tính tích cực học tập ngày càng suy giảm. Các thách thức trong giảng dạy đại học hiện nay cần được giải quyết bằng hệ thống đánh giá năng lực minh bạch và hỗ trợ phát triển chuyên môn liên tục cho giảng viên.

2.1. Hạn chế trong phương pháp giảng dạy truyền thống

Phương pháp giảng dạy một chiều, nặng lý thuyết và ít tương tác làm giảm tính tích cực học tập sinh viên. Khi giảng viên không sử dụng công cụ hỗ trợ học tập hiện đại hoặc không khuyến khích sinh viên phản biện, lớp học trở nên thụ động. Nghiên cứu của Trịnh Văn Hướng (2014) cho thấy sinh viên đánh giá thấp năng lực giảng viên nếu bài giảng thiếu tính ứng dụng và không gắn với thực tiễn ngành nghề.

2.2. Thiếu cơ chế phản hồi và phát triển năng lực giảng viên

Nhiều cơ sở giáo dục chưa xây dựng được hệ thống đánh giá năng lực giảng viên hiệu quả. Việc thiếu phản hồi định kỳ từ sinh viên, đồng nghiệp và chuyên gia khiến giảng viên khó nhận diện điểm yếu. Do đó, phát triển năng lực giảng viên cần được xem như một quá trình liên tục, có định hướng và được hỗ trợ bởi chính sách đào tạo chuyên môn.

III. Phương pháp nâng cao năng lực giảng viên để thúc đẩy học tập tích cực

Để cải thiện tính tích cực học tập sinh viên, cần tập trung phát triển năng lực giảng viên thông qua các phương pháp có hệ thống. Một trong những giải pháp hiệu quả là tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng sư phạm hiện đại, đặc biệt là phương pháp học tập tích cực (active learning), giảng dạy dựa trên vấn đề (PBL) và sử dụng công nghệ trong giảng dạy. Theo Trịnh Văn Hướng (2014), khi giảng viên được trang bị đầy đủ năng lực, sinh viên có xu hướng tham gia tích cực hơn tới 40% so với lớp học do giảng viên chưa được đào tạo chuyên sâu. Bên cạnh đó, việc xây dựng tiêu chuẩn năng lực giảng viên rõ ràng và áp dụng đánh giá đa chiều (từ sinh viên, đồng nghiệp và tự đánh giá) giúp giảng viên nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp. Các giải pháp nâng cao năng lực giảng viên cần được triển khai đồng bộ ở cấp trường và khoa để đảm bảo tính bền vững.

3.1. Đào tạo giảng viên theo hướng học tập tích cực

Các chương trình đào tạo nên tập trung vào phương pháp giảng dạy tích cực, giúp giảng viên thiết kế hoạt động học tập khuyến khích sinh viên tham gia. Ví dụ: sử dụng kỹ thuật “think-pair-share”, lớp học đảo ngược (flipped classroom), hoặc dự án nhóm. Những phương pháp này đã được chứng minh làm tăng tính tích cực học tập sinh viên trong nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước.

3.2. Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực giảng viên đa chiều

Đánh giá năng lực giảng viên cần kết hợp ba nguồn: sinh viên, đồng nghiệp và tự đánh giá. Hệ thống này cung cấp dữ liệu khách quan để hỗ trợ giảng viên cải thiện chất lượng giảng dạy. Trịnh Văn Hướng (2014) đề xuất sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa và phân tích thống kê (ANOVA, hồi quy) để đo lường mức độ ảnh hưởng của năng lực giảng viên đến tính tích cực học tập.

IV. Bằng chứng thực nghiệm Nghiên cứu trường hợp tại Sonadezi

Nghiên cứu của Trịnh Văn Hướng (2014) tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về mối quan hệ giữa năng lực giảng viêntính tích cực học tập sinh viên. Dữ liệu từ 327 sinh viên cho thấy: sinh viên đánh giá cao năng lực giảng viên có điểm trung bình về tính tích cực học tập cao hơn đáng kể so với nhóm còn lại. Phân tích phương sai (ANOVA) cho thấy sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Đặc biệt, ở Khoa Quản trị và Khoa Ngoại ngữ, mối tương quan giữa hai biến số đạt mức mạnh (r = 0,62 và r = 0,58). Kết quả hồi quy tuyến tính bội cũng khẳng định: năng lực giảng viên là yếu tố dự báo mạnh nhất cho tính tích cực học tập sinh viên, giải thích được 37% phương sai. Những phát hiện này củng cố luận điểm rằng đầu tư vào phát triển năng lực giảng viên là chiến lược hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục đại học.

4.1. Thiết kế và phương pháp nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu sử dụng bảng hỏi Likert 5 điểm để đo lường năng lực giảng viêntính tích cực học tập sinh viên. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS, áp dụng thống kê mô tả, ANOVA và hồi quy tuyến tính. Mẫu nghiên cứu gồm sinh viên từ ba khoa: Quản trị, Ngoại ngữ và Công nghệ Thông tin, đảm bảo tính đại diện.

4.2. Kết quả phân tích và hàm ý thực tiễn

Kết quả cho thấy mối liên hệ dương giữa năng lực giảng viêntính tích cực học tập sinh viên ở tất cả các khoa. Điều này gợi ý rằng các trường đại học nên ưu tiên đầu tư vào đào tạo giảng viên, đặc biệt là kỹ năng tổ chức hoạt động học tập và phản hồi học tập. Các hàm ý chính sách bao gồm: xây dựng chuẩn năng lực, tổ chức đánh giá định kỳ và hỗ trợ giảng viên tiếp cận phương pháp giảng dạy hiện đại.

V. Tương lai của mối quan hệ giữa giảng viên và sinh viên trong giáo dục đại học

Trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, năng lực giảng viên cần được tái định nghĩa theo hướng linh hoạt, sáng tạo và lấy người học làm trung tâm. Tương lai của giáo dục đại học phụ thuộc vào khả năng của giảng viên trong việc thích ứng với công nghệ, thiết kế trải nghiệm học tập cá nhân hóa và nuôi dưỡng tính tích cực học tập sinh viên. Các xu hướng như học tập suốt đời, giáo dục mở (OER) và trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy đòi hỏi giảng viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người hướng dẫn, huấn luyện và truyền cảm hứng. Do đó, việc xây dựng hệ sinh thái phát triển năng lực giảng viên liên tục – từ tuyển dụng, đào tạo đến đánh giá – là yếu tố then chốt để đảm bảo tính tích cực học tập được duy trì và phát triển trong môi trường giáo dục hiện đại.

5.1. Vai trò của công nghệ trong phát triển năng lực giảng viên

Công nghệ giáo dục (EdTech) mở ra cơ hội để giảng viên nâng cao năng lực giảng dạy thông qua các nền tảng học tập trực tuyến, công cụ phân tích dữ liệu học tập (learning analytics) và môi trường mô phỏng. Việc ứng dụng công nghệ giúp cá nhân hóa trải nghiệm học tập, từ đó thúc đẩy tính tích cực học tập sinh viên.

5.2. Hướng tới mô hình giảng viên huấn luyện viên

Mô hình giảng viên truyền thống đang dần chuyển sang vai trò huấn luyện viên học tập. Trong mô hình này, giảng viên tập trung vào việc đặt câu hỏi, hướng dẫn khám phá và phản hồi quá trình học – thay vì chỉ cung cấp thông tin. Đây là xu hướng tất yếu để nuôi dưỡng tính tích cực học tập trong thế kỷ 21.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn ảnh hưởng của năng lực người giảng viên đến tính tích cực học tập của sinh viên nghiên cứu trường hợp trường cao đẳng cnvàqt sonadezi

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẦM BẢO CHẮT LƯỢNG GIÁO DỤC TRỊNH VĂN HƯỚNG ẢNH HƯỚNG CỦA NĂNG LỰC NGƯỜI GIẢNG VIÊN DEN TINH TICH CUC HOC TAP CUA SINH VIEN (Nghiên cửu trường hợp Trường Cao dăng CN&QT Sonadezj) Chuyên ngành: Do lường và đánh giả trong giáo dục Mã số: 60140120 LUẬN VĂN THẠC SỸ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Hoạt Ha Néi- 2014 LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tỉnh của quý Thầy/Cô, đồng nghiệp, các sinh viên và gia đình. “Trước tiên, tôi xin gửi lời trí ân sâu sắc đến TS. Nguyễn Dức Hoạt — người hướng dẫn khoa học cho để tài luận văn của tôi.

Những hướng dẫn, chỉ báo tân tỉnh về học thuật của Thây đá giúp tôi vượt qua những khỏ khăn và thêm nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ nghiền cửu để ra. 'Tôi xin ghi em đặc biệt đến quý Thay/Cé tai Viên Bam bao Chất lượng Giáo dục — Đại học Quốc gia Hà Mội, Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tao Đại học Quốc gia Thành phố Hỗ Chi Minh và quý Thiy/Cé di tham gia giảng day lớp Cao họ Đo lường và Đánh giá khóa 2010 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin trân trọng biết ơn Ban Giám hiệu, quỷ Thây/Cỏ Trường Cao đẳng Công nghệ và Quán trị Sonadezi đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập đữ liêu cũng như đã cung cấp những tư hệu cần thiết và có những ý kiên đóng gop quý báu cho để tài luân văn này. 'Tải cũng không quên gửi lởi cảm ơn các bạn sinh viên Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadzi, nhữmg người công sự trẻ đã tham gia vào quá trỉnh điều tra, khảo gái.

Những tham gia, đồng góp của các bạn là nguồn Tye lớn giúp tôi hoàn thành tốt đẹp các nhiệm vụ của để tài Và gia đình, nơi có những người đã cho tôi niểm tin, sự chủa sẽ và nguồn động viên để hoàu thành luận văn này Luận văn hoàn thánh không tránh khỏi thiểu sói. Rất ¡ong nhận được sự đóng góp quý báu của quỷ Thây/Cö, quỷ bạn đọc để giúp tôi khắc phục những hạn chế, hoàn chỉnh luận văn nảy. Tôi xin chân thành cam on! LOI CAMDOAN Tôi xin cam đoan luận vin voi téu 48 “dnk Awéng cita néng lực người giảng riên dến tính tích cực học tập cũa sinh viên” Nghiên cửu trường lợp Trường Ca đẳng Công nghệ và Quân trị Sonadezi) hoàn toàn là kết quả nghiên. cứu của chỉnh bản thân tôi và chưa được công bô trong bất cử một công trình nghiền cửu nào của người khác.

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi để thực hiện nghiêm túc gác quy tốc đạo đức nghiên cứu, các kết quả trình bảy trong luận văn là sẵn phẩm nghiên cửu, khảo sét của riêng cá nhân lôi; tắt cả các ái liệu tham khảo sử dụng trong luận văn dều dược trích dẫn tường mình, theo đúng quy định. "Tôi xin hoàn toàn chịu trach nhiệm về tính trung thực của sở liệu vả các nội dụng khác trong luân vẫn cúa mình. Giới hạn về đối tượng khảo sắt 7. Câu trúc của luận văn.

Chương1: CƠ SỐ LÝ LUẬN 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận của để tài. Một số quan điểm về năng lực người GV. Một số quan diễm vả vẫn đề phát huy tính TCHT eda SV.

Các nghiên cửu về ảnh hưởng cúa nắng lực GV đến tinh TCHT cita SV. Một số khái niệm cơ bản liên quan đẫn dé. Năng lực và năng Tực người GV. Năng lực người GV 1.

Đánh giả năng lực GV. SV đánh giá ning lực GV 1. GV tự đánh giá 14 1. Đông nghiện đánh giá 35 1.

Tiêu chuần năng lực (†V 27 1. Tính tích cực và tính TCHT của SV 1. Tính tich cực 12. Biêu hiện TCHT của SV 1.

Mỗi quan hệ giữa năng lực GV và tính TCIIT của SV Chương 2: THIÊT KẾ VẢ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 3. Bỗi cảnh nghiên cứn. Năng lực GV Trường. Su Tên bằng.

Kat quá phân tích phương sai ANOVA. So sánh khác biệt giữa biểu hiện TCHT các nhóm §V | 9, “| đánh giá năng lực GV Khoa Quản trị 2, | Bang 3.15 'Thông kê mồ tả điểm trung bình biểu hiện LCH1 của SV g4 _ theo mức đảnh giả năng lưc của GV Khoa Ngoại ngĩt 22 | Bảng 3. Kết quả phân tích phương sai 85 gy | Bang 3. So sánh khác biệt biểu hiện 1CHI giữa các nhóm SV| v„ ÝỞ | đánh giá năng lực CTV Khoa Ngoại ng ] aq | Bang 3.

Thông kê mô tá diễm trung bùnh biêu hiện TCHT cúa 8V | gụ * | theo mức đành giả năng lực của GV Khoa CN Thông tìị 35 | Bảng 3. Kết quả phân tích phương sai 86 gg | Báng 3. So sánh khác biệt biểu hiện TCHT giữa các nhóm §V[ 4 9 | đánh giá năng lực GV Khoa ƠN Thông tin ; +;27 | Bảng 3. „ Thôngankê mô tả điểm = trung + bình “ biéu hién TCIT aia SV 88 Theo mức đánh giá năng Tực của GV Trường 28 | Bang 3.

Két quá phân tích phương sai 88 yy | Bảng 3. So sánh khác biệt biéu hién TCHT gitta cac nhom SV 20 * danh gid oenang le GV , Trutmge 5 Be 30 | Bang 3. Cáo biển cúa nhân tổ thử nhật 9L 31 | Bảng 3. Các biến của nhân tố thử hai 92 32.

Các biên cúa nhân tô thử ba 92 33. Các biễn của nhân tổ thử lư 93 34 | Bang 3. Mức độ giái thích cúa mô hình 95 35 | Bảng 3. Kiểm định sự phủ hợp của mô hình 95 36 | Bang 3.

Két quá phân tích hồi quy tuyển tỉnh bội 95 3. Mỗi liên hệ giữa mức đô SV đánh giá năng lực người CV và biểu hiện 'TCITT của SV Khoa Quản tm. Mỗi liên hệ giữa mức độ SV đánh giá năng lực người CV và biểu hiện 'TCLIT của SV Khoa Ngoại ngữ. Mỗi liên hệ giữa mmửe độ SV đônh giá năng lực người GV và biểu hiện TCHT của SV Khoa CN Thòng tìn Tuệ 86 3.

Phân tỉch nhân tổ khám pha (EFA) 89 3. Kiếm định sự phù hợp của mô hình — Phân tích hỗi qui 94 KÉT LUẬN - Thước 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 3. Tỉnh TCHT của §V 3. Phương pháp nghiên cửu.

Công cụ thu thập dữ liệu. Nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính. Trinh tự nghiên cứu.

Nghiên cứu thứ nghiệm. Nghiên cứu chỉnh thức. Đặc điểm mẫu nghiên cứu.4, Dé tin cây của phiển khảo sắt. Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO ILJẬN 3.

Kết quả SV đánh giá năng lực GV. KếI quả đánh giá năng hye GV Khoa CN May — Giày S3 3. KếI quả đánh giá năng lực GV Khoa Quản trị $8 3. Kết quả đánh giá năng lực GV Khoa Ngoại ngữ.

KếI quả đánh giá năng lựo GV Thoa CN Thông tin 63 3. Kết quả tự đánh giá tính TCIIT cia SV 67 3. Tỉnh TCHT ofa SV Khoa CN May — Giày. Tỉnh TCIIT của SV Khoa Quan ti 3.

Tỉnh TCHT của SV Khoa Ngoại ngữ 3. Tỉnh TCIIT của SV Khoa CN Thông tín. Mỗi liên hệ giữa năng lực của GV và tinh ‘TCHT ota SV 80 3. Mỗi liên hệ giữa mức độ SV đánh giả năng lưe người CV và biểu hiện 'TCHT của SV Khoa CN May — Giay.

8L Su Tên bằng. Kat quá phân tích phương sai ANOVA. So sánh khác biệt giữa biểu hiện TCHT các nhóm §V | 9, “| đánh giá năng lực GV Khoa Quản trị 2, | Bang 3.15 'Thông kê mồ tả điểm trung bình biểu hiện LCH1 của SV g4 _ theo mức đảnh giả năng lưc của GV Khoa Ngoại ngĩt 22 | Bảng 3. Kết quả phân tích phương sai 85 gy | Bang 3.

So sánh khác biệt biểu hiện 1CHI giữa các nhóm SV| v„ ÝỞ | đánh giá năng lực CTV Khoa Ngoại ng ] aq | Bang 3. Thông kê mô tá diễm trung bùnh biêu hiện TCHT cúa 8V | gụ * | theo mức đành giả năng lực của GV Khoa CN Thông tìị 35 | Bảng 3. Kết quả phân tích phương sai 86 gg | Báng 3. So sánh khác biệt biểu hiện TCHT giữa các nhóm §V[ 4 9 | đánh giá năng lực GV Khoa ƠN Thông tin ; +;27 | Bảng 3.

„ Thôngankê mô tả điểm = trung + bình “ biéu hién TCIT aia SV 88 Theo mức đánh giá năng Tực của GV Trường 28 | Bang 3. Két quá phân tích phương sai 88 yy | Bảng 3. So sánh khác biệt biéu hién TCHT gitta cac nhom SV 20 * danh gid oenang le GV , Trutmge 5 Be 30 | Bang 3. Cáo biển cúa nhân tổ thử nhật 9L 31 | Bảng 3.

Các biến của nhân tố thử hai 92 32. Các biên cúa nhân tô thử ba 92 33. Các biễn của nhân tổ thử lư 93 34 | Bang 3. Mức độ giái thích cúa mô hình 95 35 | Bảng 3.

Kiểm định sự phủ hợp của mô hình 95 36 | Bang 3. Két quá phân tích hồi quy tuyển tỉnh bội 95 3. Mỗi liên hệ giữa mức đô SV đánh giá năng lực người CV và biểu hiện 'TCITT của SV Khoa Quản tm. Mỗi liên hệ giữa mức độ SV đánh giá năng lực người CV và biểu hiện 'TCLIT của SV Khoa Ngoại ngữ.

Mỗi liên hệ giữa mmửe độ SV đônh giá năng lực người GV và biểu hiện TCHT của SV Khoa CN Thòng tìn Tuệ 86 3. Phân tỉch nhân tổ khám pha (EFA) 89 3. Kiếm định sự phù hợp của mô hình — Phân tích hỗi qui 94 KÉT LUẬN - Thước 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 3. Tỉnh TCHT của §V 3.

Phương pháp nghiên cửu. Công cụ thu thập dữ liệu. Nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính.

Trinh tự nghiên cứu. Nghiên cứu thứ nghiệm. Nghiên cứu chỉnh thức. Đặc điểm mẫu nghiên cứu.4, Dé tin cây của phiển khảo sắt.

Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO ILJẬN 3. Kết quả SV đánh giá năng lực GV. KếI quả đánh giá năng hye GV Khoa CN May — Giày S3 3. KếI quả đánh giá năng lực GV Khoa Quản trị $8 3.

Kết quả đánh giá năng lực GV Khoa Ngoại ngữ. KếI quả đánh giá năng lựo GV Thoa CN Thông tin 63 3. Kết quả tự đánh giá tính TCIIT cia SV 67 3. Tỉnh TCHT ofa SV Khoa CN May — Giày.

Tỉnh TCIIT của SV Khoa Quan ti 3. Tỉnh TCHT của SV Khoa Ngoại ngữ 3. Tỉnh TCIIT của SV Khoa CN Thông tín. Mỗi liên hệ giữa năng lực của GV và tinh ‘TCHT ota SV 80 3.

Mỗi liên hệ giữa mức độ SV đánh giả năng lưe người CV và biểu hiện 'TCHT của SV Khoa CN May — Giay. 8L MUC LUC LỜI CẢM ƠN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ