Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học đối mặt với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng cơ sở đào tạo và cơ chế tự chủ tài chính, thương hiệu trường đại học trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững. Theo số liệu thống kê được tác giả tổng hợp, số lượng trường đại học tại Việt Nam đã tăng từ 174 trường năm 1991 lên 235 trường vào năm 2019 (tăng 26%, bình quân mỗi năm có thêm khoảng 3 trường đại học). Sự gia tăng này thu hẹp khoảng cách quản lý giữa các trường công lập và ngoài công lập, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc định vị và khẳng định uy tín thương hiệu.

Bên cạnh nhiệm vụ giảng dạy, hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) là thước đo năng lực chuyên môn và là chức năng cốt lõi tạo dựng hình ảnh cho trường đại học. Tuy nhiên, thực trạng hoạt động NCKH của đội ngũ giảng viên tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Số liệu từ Báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) cho thấy trong tổng số khoảng 56.000 cán bộ giảng viên, chỉ có khoảng 1.100 người (chiếm khoảng 2%) tham gia NCKH. Số lượng công trình công bố quốc tế còn thấp; số trường có từ 100 công trình khoa học trở lên chỉ đạt 18/235 cơ sở giáo dục đại học (chiếm khoảng 7%).

STT Cơ sở giáo dục đại học Số lượng công trình khoa học
1 Trường Đại học Tôn Đức Thắng 1.421
2 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 1.397
3 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1.218
4 Đại học Quốc gia Hà Nội 959
5 Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 743
6 Trường Đại học Duy Tân 592
7 Đại học Huế 289
8 Đại học Đà Nẵng 259
9 Trường Đại học Cần Thơ 257
10 Đại học Thái Nguyên 254
11 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 237
12 Học viện Kỹ thuật Quân sự (ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn) 182
13 Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 176
14 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh 175
15 Trường Đại học Y Hà Nội 161
16 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 138
17 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 126
18 Trường Đại học Giao thông vận tải 100

(Nguồn: Nhóm thông tin nghiên cứu, Đại học Duy Tân, 2018, trích trong luận án)

Mặc dù Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT quy định NCKH là nhiệm vụ bắt buộc của giảng viên, hoạt động này vẫn chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng từ cả phía nhà quản trị và đội ngũ giảng viên. Điểm mấu chốt là các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận thương hiệu trường đại học từ góc độ bên ngoài (khách hàng, sinh viên, xã hội) hoặc chỉ phân tích đơn lẻ các yếu tố tác động đến năng lực giảng viên hay kết quả NCKH. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu chính là: chưa có công trình nào tích hợp và kiểm chứng thực nghiệm mối quan hệ tác động đồng thời giữa năng lực giảng viên, kết quả NCKH của giảng viên và thương hiệu trường đại học dưới góc độ tiếp cận nội bộ từ chính đội ngũ giảng viên tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Xác định, đo lường mức độ tác động và đưa ra hàm ý quản trị về mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Xác định mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học.
    2. Đo lường mức độ tác động của mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị cho vấn đề nghiên cứu nhằm nâng cao năng lực giảng viên, thúc đẩy kết quả NCKH và phát triển thương hiệu trường đại học.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Xác định các mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học như thế nào?
  2. Đo lường mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào cần được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    1. Năng lực giảng viên (thông qua các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyên môn, kỹ năng, thái độ, hành vi ứng xử và khả năng giao tiếp);
    2. Hoạt động NCKH của giảng viên thông qua kết quả NCKH (các công trình công bố, ấn phẩm xuất bản);
    3. Thương hiệu trường đại học và hoạt động xây dựng thương hiệu từ phía giảng viên.
  • Đối tượng khảo sát: Giảng viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại học.
  • Phạm vi không gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trên phạm vi toàn hệ thống đại học Việt Nam. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát tại 52 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (trong tổng số 61 cơ sở tại TP.HCM gồm 54 trường đại học và 7 học viện, chiếm 22,12% tổng số 235 cơ sở giáo dục đại học của cả nước).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình tìm kiếm, xử lý dữ liệu thứ cấp và tổng quan lý thuyết bắt đầu từ tháng 09/2017. Giai đoạn thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng hỏi khảo sát định lượng diễn ra từ tháng 07/2018 đến tháng 08/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:

1. Các nghiên cứu về năng lực giảng viên

  • Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2010): Xác định 3 thành phần năng lực giảng viên tác động đến động lực và kết quả học tập của sinh viên gồm: năng lực giảng dạy, năng lực tổ chức khóa học và năng lực tương tác với sinh viên (khảo sát 1.278 sinh viên tại TP.HCM).
  • Drs. Akbar Ali, M.Si (2015): Đưa ra 3 nhóm năng lực của giảng viên trong bối cảnh Indonesia gồm: năng lực tính cách/gương mẫu, năng lực chuyên môn và năng lực xã hội/giao tiếp.
  • Muhammad Aiman Arifin và cộng sự (2017): Xác định 4 năng lực cơ bản tác động đến hiệu suất làm việc của giảng viên trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp Malaysia (TVET): năng lực giảng dạy, năng lực chuyên môn, năng lực giao tiếp và năng lực cá nhân.
  • Gatanasat N. Malafe (2010): Khảo sát 765 giảng viên tại 11 trường đại học tự chủ ở Indonesia, chỉ ra 7 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực giảng viên: môi trường làm việc, năng lực lãnh đạo, cơ sở vật chất, chính sách đãi ngộ, hệ thống quản lý bên trong, chính sách tuyển dụng, nhận thức của giảng viên.
  • Luis M. Villar và Olga M. Alegre (2006): Phân tích các năng lực chuyên nghiệp và kỹ năng cần thiết phục vụ giảng dạy đại học.
  • Vorgatat M. Ruwlot (2012): Khảo sát 350 giảng viên tại Wellington (New Zealand), phân tích 4 yếu tố nhân cách tác động đến năng lực sư phạm gồm di truyền, môi trường làm việc, giáo dục và ứng xử (trong đó yếu tố giáo dục tác động mạnh nhất).
  • Dave Ulrich và cộng sự (1995): Đề xuất khung năng lực nhân sự gồm kiến thức kinh doanh, kinh nghiệm/chức năng nhân sự và quản lý sự thay đổi.
  • Theo Chobaret, C. (2010) và M.E Bainet (2001): Tổng hợp tiêu chuẩn tri thức chuyên môn, kỹ năng, thái độ, đạo đức và vấn đề đãi ngộ lương bổng cho giảng viên.
  • Nhóm nghiên cứu dự án POHE 2 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2014): Xây dựng bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp giảng viên gồm 5 tiêu chuẩn: chuyên môn, dạy học, phát triển chương trình đào tạo, quan hệ nghề nghiệp, và NCKH ứng dụng.
STT Tác giả và năm công bố Các yếu tố thành phần năng lực giảng viên
1 Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2010) Năng lực giảng dạy, năng lực tổ chức khóa học, năng lực tương tác với sinh viên
2 Drs. Akbar Ali, M.Si (2015) Năng lực thẩm quyền/tính cách, năng lực chuyên môn, năng lực xã hội
3 Muhammad Aiman Arifin và cộng sự (2017) Năng lực giảng dạy, năng lực chuyên môn, năng lực giao tiếp, năng lực cá nhân
4 Gatanasat N. Malafe (2010) Môi trường làm việc, lãnh đạo, cơ sở vật chất, đãi ngộ, quản lý nội bộ, tuyển dụng, nhận thức
5 Luis M. Villar & Olga M. Alegre (2006) Năng lực chuyên nghiệp và các kỹ năng của giảng viên
6 Vorgatat M. Ruwlot (2012) Yếu tố di truyền, môi trường làm việc, giáo dục, ứng xử
7 Dave Ulrich và cộng sự (1995) Kiến thức kinh doanh, kinh nghiệm nhân sự, quản lý sự thay đổi
8 Theo Chobaret, C. (2010) Tri thức sâu rộng, phương pháp sư phạm, giao tiếp, tự nghiên cứu, quản lý
9 M.E Bainet (2001) Tri thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ, giải pháp tiền lương

2. Các nghiên cứu về kết quả nghiên cứu khoa học

  • Ansari Saleh Ahmar và cộng sự (2016): Khảo sát số lượng bài báo quốc tế, số lượt trích dẫn và chỉ số H-index giữa các quốc gia Đông Nam Á, chỉ ra thực trạng 76% giảng viên Indonesia chưa từng công bố trên ISI/Scopus.
  • Liney Manjarrés-Henríquez và cộng sự (2008): Đánh giá tác động của mối quan hệ hợp tác công nghiệp - đại học đến xuất bản khoa học tại Tây Ban Nha giai đoạn 1999–2004.
  • Võ Văn Thắng và cộng sự (2015): Khảo sát 993 giảng viên và 197 cán bộ quản lý tại 5 trường đại học miền Đông và Tây Nam Bộ, xác định vai trò của kỹ năng chuyên môn và kỹ năng bổ trợ (ngoại ngữ, quản lý thời gian, tìm nguồn tài trợ) đối với kết quả NCKH.
  • Charles Nherera và Mararike (2012): Khảo sát 260 giảng viên tại Zimbabwe, xác định các rào cản NCKH như thiếu người hướng dẫn/cố vấn (98%), quy mô lớp học lớn làm chiếm dụng thời gian (85%), thiếu kinh phí và tập huấn công bố.
  • Dr. Habes Moh'd Hatamleh (2016): Đánh giá các trở ngại NCKH tại Đại học Jadara (Jordan) với 5 nhóm rào cản: tài chính - hành chính, kỹ năng nghiên cứu, quy trình phản biện, công bố và yếu tố cá nhân giảng viên.
  • Fabian A. Ehikhamenor (2002): Phân tích tác động của nguồn tài nguyên Internet đến kết quả nghiên cứu.

3. Các nghiên cứu về thương hiệu và thương hiệu trường đại học

  • David A. Aaker (1991): Đưa ra lý thuyết vốn thương hiệu với 4 thành phần: lòng trung thành thương hiệu, nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận và các thuộc tính liên tưởng thương hiệu.
  • Kevin Lane Keller (1993): Lý thuyết giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng (CBBE) qua nhận thức thương hiệu (nhận diện, nhớ lại) và hình ảnh thương hiệu (thuộc tính, lợi ích, thái độ).
  • Ceridwyn King & Debra Grace (2009, 2010): Phát triển lý thuyết Vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (Employee Based Brand Equity - EBBE), khảo sát 371 nhân sự tại Úc, khẳng định quản trị thương hiệu nội bộ và hiểu biết thương hiệu tác động đến phản ứng và hành vi hỗ trợ thương hiệu của nhân viên.
  • Regina Virvilaitea và cộng sự (2015): Đánh giá tác động của truyền miệng (tính sống động, tính hữu ích) tới vốn thương hiệu tại Lithuania (276 mẫu).
  • Trần Tiến Khoa (2013): Sử dụng phương pháp nghiên cứu đa trường hợp định tính, khẳng định vai trò của giảng viên trong xây dựng thương hiệu nội bộ tại các trường đại học Việt Nam dựa trên mô hình của Hatch & Schultz (1997).
  • Charles Dennis và cộng sự (2016): Khảo sát 605 sinh viên tại Hoa Kỳ, chứng minh nhận diện, hình ảnh và ý nghĩa thương hiệu tác động đến vốn thương hiệu trường đại học thông qua 3 biến trung gian: sự thỏa mãn, lòng tin và sự cam kết.
  • Maha Mourad và cộng sự (2010): Phân tích mô hình vốn thương hiệu đại học tại Ai Cập (600 mẫu) qua 2 chiều kích chính: nhận thức thương hiệu và hình ảnh thương hiệu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chỉ phân tích riêng lẻ từng mối quan hệ hoặc tiếp cận thương hiệu trường đại học từ đối tượng bên ngoài (sinh viên, cựu sinh viên, xã hội). Chưa có công trình nào kiểm định mối quan hệ tương tác đa chiều giữa năng lực giảng viên, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học dựa trên cách tiếp cận nội bộ (EBBE) từ góc nhìn của giảng viên trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE): Dựa trên nghiên cứu của King & Grace (2009, 2010), vốn thương hiệu được hình thành từ nền tảng nội bộ nhân viên trước khi chuyển hóa sang khách hàng và giá trị tài chính. Giảng viên đóng vai trò là đại sứ thương hiệu thông qua các hoạt động chuyên môn và truyền thông nội bộ.
  • Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory) và Tâm lý học nhận thức: Vận dụng quan điểm của Erdem & Swait (1998) và Supornpraditchai và cộng sự (2007). Trong môi trường thông tin bất cân xứng, năng lực và kết quả NCKH của giảng viên đóng vai trò như các tín hiệu tin cậy củng cố nhận thức, niềm tin và sự cam kết của đội ngũ nội bộ đối với uy tín của cơ sở đào tạo.
  • Khung phân tích biến trung gian: Kế thừa từ mô hình của Charles Dennis và cộng sự (2016) cùng các nghiên cứu của Jillapalli & Jillapalli (2014), Caceres & Paparoidamis (2007), luận án đưa vào mô hình 3 biến trung gian phản ánh thái độ và hành vi nội bộ gồm: Sự thỏa mãn (Satisfaction - SAT), Lòng tin (Trust - TRUST), và Sự cam kết (Commitment - COM).
  • Khung năng lực và kết quả NCKH: Kết hợp bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp giảng viên (POHE 2, 2014; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2010) và chỉ số đo lường năng suất NCKH (số lượng bài báo quốc tế, bài báo trong nước, đề tài các cấp, sách giáo trình).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thực hiện kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng qua hai giai đoạn:

Nghiên cứu định tính (Tổng quan tài liệu + Phỏng vấn sâu chuyên gia)
Hiệu chỉnh thang đo và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát
Nghiên cứu định lượng sơ bộ (Cronbach's Alpha, EFA sơ bộ)
Nghiên cứu định lượng chính thức (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap, Phân tích đa nhóm)
Thảo luận kết quả và đề xuất hàm ý quản trị
  1. Nghiên cứu định tính: Tổng quan các công trình lý thuyết và thực nghiệm; rà soát dữ liệu thứ cấp của ngành giáo dục đại học; thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia là các nhà quản lý giáo dục, nhà khoa học để điều chỉnh từ ngữ, bổ sung biến quan sát và hoàn thiện thang đo gốc cho phù hợp với môi trường đại học tại Việt Nam.
  2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên cỡ mẫu nhỏ nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  3. Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác, loại hình trường).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach’s Alpha > 0,6).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích các nhân tố (kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải nhân tố Factor Loading).
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và độ tin cậy tổng hợp của mô hình đo lường thông qua các chỉ số: CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA.
    • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định mức độ tác động và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
    • Kiểm định độ tin cậy lặp lại bằng kỹ thuật Bootstrap nhằm đánh giá tính vững của các ước lượng trong mô hình SEM.
    • Phân tích đa nhóm (Multi-group analysis) bằng kiểm định Levene và phân tích phương sai ANOVA để xem xét sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, thâm niên và trình độ chuyên môn.
  • Công cụ phần mềm xử lý: SPSS và AMOS.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018, Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT), báo cáo xếp hạng đại học quốc tế (ARWU, QS, THE, AUN-QA) và dữ liệu công bố khoa học của các trường đại học tại Việt Nam (nguồn Đại học Duy Tân 2018, Đại học Quốc gia TP.HCM giai đoạn 2010–2015).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua bảng câu hỏi khảo sát giảng viên đang công tác tại 52 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả chỉ ra tính cấp thiết của việc nghiên cứu thương hiệu trường đại học trong giai đoạn cạnh tranh và tự chủ giáo dục. Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động NCKH với các con số cụ thể: chỉ 2% giảng viên cả nước tham gia NCKH; chỉ có 18 cơ sở giáo dục đại học đạt trên 100 công trình công bố (dẫn đầu là Trường Đại học Tôn Đức Thắng với 1.421 công trình, Đại học Quốc gia TP.HCM với 1.397 công trình, Viện Hàn lâm KH&CN VN với 1.218 công trình). Chương 1 xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (52 cơ sở giáo dục đại học tại TP.HCM) và thời gian thực hiện (2017–2019). Tác giả tổng hợp các công trình tiền nhiệm để khẳng định 5 điểm mới và khoảng trống nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: thương hiệu, tài sản thương hiệu, thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE), năng lực giảng viên, và kết quả nghiên cứu khoa học.

Khái niệm cốt lõi Tác giả tiêu biểu được kế thừa Luận điểm kế thừa trong luận án
Vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE) King & Grace (2009, 2010) Giá trị thương hiệu khởi nguồn từ nhận thức, thái độ và sự gắn kết của nhân viên nội bộ
Nhận diện và giá trị thương hiệu David Aaker (1991), Keller (1993) Cấu trúc tài sản thương hiệu, ấn tượng và liên tưởng thương hiệu
Các biến trung gian thái độ thương hiệu Charles Dennis và cộng sự (2016) Vai trò của Sự thỏa mãn (SAT), Lòng tin (TRUST) và Sự cam kết (COM)
Năng lực giảng viên đại học Nguyễn Đình Thọ (2010), POHE 2 (2014) Năng lực giảng dạy, năng lực chuyên môn, năng lực NCKH và năng lực tương tác
Động lực và rào cản NCKH Charles Nherera (2012), Habes Hatamleh (2016) Năng suất công bố, yếu tố hỗ trợ tài chính, thời gian và kỹ năng học thuật

Trên cơ sở kế thừa các mô hình quốc tế, tác giả xây dựng hệ thống giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa Năng lực giảng viên, Kết quả NCKH tác động đến Thương hiệu trường đại học thông qua các biến trung gian (Lòng tin, Sự thỏa mãn, Sự cam kết), từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết của đề tài.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu chuẩn tắc từ nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng. Tác giả cụ thể hóa quy trình phỏng vấn chuyên gia để điều chỉnh các biến quan sát thuộc thang đo Năng lực giảng viên, thang đo Kết quả NCKH, thang đo Thương hiệu trường đại học, thang đo Sự thỏa mãn, thang đo Lòng tin và thang đo Sự cam kết. Trình bày phương pháp chọn mẫu, kỹ thuật thu thập dữ liệu tại 52 trường đại học và học viện tại TP.HCM. Chương này mô tả kết quả kiểm định sơ bộ: phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) sơ bộ, làm căn cứ để ban hành bảng câu hỏi khảo sát chính thức.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê định lượng chính thức từ bộ dữ liệu khảo sát:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, học vị và loại hình trường đào tạo.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng thang đo thành phần (Năng lực giảng viên, Kết quả NCKH, Thương hiệu trường đại học, Lòng tin, Sự cam kết, Sự thỏa mãn).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA và ma trận mẫu nhằm kiểm tra cấu trúc hội tụ của các biến quan sát.
  • Phân tích nhân tố khẳng định CFA: đánh giá độ phù hợp toàn diện của mô hình đo lường thông qua các chỉ số thống kê tiêu chuẩn (CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA), xác nhận độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: ước lượng các trọng số hồi quy chuẩn hóa để kiểm định hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về tác động trực tiếp của Năng lực giảng viên đến Kết quả NCKH, tác động của Năng lực giảng viên và Kết quả NCKH đến Thương hiệu trường đại học, cũng như vai trò cầu nối của biến trung gian Lòng tin.
  • Kiểm định Bootstrap nhằm khẳng định độ tin cậy và tính ổn định của các ước lượng trong mô hình.
  • Phân tích đa nhóm: sử dụng thống kê Levene và phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác biệt về nhận thức và mức độ tác động theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ học vấn).
  • Thảo luận chi tiết kết quả nghiên cứu, đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước trong và ngoài nước.

Chương 5. Kết luận và hàm ý quản trị

Chương cuối cùng tổng kết mức độ hoàn thành 3 mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Tác giả đối chiếu kết quả thực nghiệm với các lý thuyết nền tảng, khẳng định giá trị đóng góp mới của đề tài. Dựa trên kết quả thống kê mô tả biến quan sát và trọng số tác động từ mô hình SEM, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cụ thể cho ban giám hiệu các trường đại học tại TP.HCM và các nhà hoạch định chính sách nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho giảng viên, hoàn thiện chính sách hỗ trợ hoạt động NCKH, củng cố lòng tin nội bộ và phát triển thương hiệu trường đại học bền vững. Cuối chương, tác giả nêu rõ các giới hạn của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

Luận án chỉ ra 5 đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  1. Tính mới về mối quan hệ nghiên cứu: Luận án là công trình thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam phân tích và kiểm chứng mối quan hệ đồng thời giữa 3 yếu tố: Năng lực giảng viên, Kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và Thương hiệu trường đại học trong bối cảnh giáo dục đại học.
  2. Tính mới về vai trò biến trung gian của Lòng tin: Khẳng định và đo lường vai trò cầu nối trung gian của yếu tố Lòng tin (TRUST) trong việc truyền dẫn tác động từ Năng lực giảng viên và Kết quả NCKH đến giá trị Thương hiệu trường đại học.
  3. Tính mới về giác độ tiếp cận đối tượng: Luận án chuyển đổi hướng tiếp cận nghiên cứu thương hiệu trường đại học và các biến thái độ (Sự thỏa mãn, Lòng tin, Sự cam kết) sang góc nhìn nội bộ từ chính đội ngũ giảng viên, khác biệt với phần lớn các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung khảo sát sinh viên hoặc khách hàng bên ngoài (như mô hình của Charles Dennis và cộng sự, 2016).
  4. Tính mới về hiệu chỉnh thang đo: Hiệu chỉnh, bổ sung và kiểm định thành công hệ thống thang đo các khái niệm nghiên cứu phù hợp với môi trường đặc thù của các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam, đạt các chỉ số độ tin cậy và giá trị hội tụ cao.
  5. Tính mới về hệ thống hàm ý quản trị: Xây dựng hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm mô hình SEM, giúp các nhà quản trị đại học nhận diện chính xác các đòn bẩy thúc đẩy NCKH và xây dựng thương hiệu từ nội bộ.

Hàm ý và kiến nghị quản trị đề xuất

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực nghiệm, luận án đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Nâng cao năng lực toàn diện cho giảng viên: Hoàn thiện chương trình bồi dưỡng chuyên môn, phương pháp giảng dạy hiện đại và kỹ năng nghiên cứu; tạo môi trường học thuật thuận lợi để giảng viên nâng cao trình độ.
  • Thúc đẩy hoạt động và nâng cao kết quả NCKH: Xây dựng chính sách khen thưởng, tài trợ kinh phí thỏa đáng cho các công trình công bố quốc tế (ISI/Scopus); giảm tải giờ giảng dạy cho giảng viên có năng lực nghiên cứu để tập trung cho hoạt động học thuật; thành lập các nhóm nghiên cứu mạnh và bổ sung đội ngũ cố vấn khoa học.
  • Củng cố lòng tin và sự cam kết nội bộ: Minh bạch hóa quy trình đánh giá, chính sách đãi ngộ, ghi nhận đóng góp học thuật của giảng viên nhằm gia tăng sự thỏa mãn và gắn kết lâu dài của giảng viên với nhà trường.
  • Phát triển thương hiệu trường đại học từ nguồn lực nội bộ: Định vị hình ảnh trường đại học gắn liền với chất lượng đào tạo và thành tích công bố khoa học; phát huy vai trò của giảng viên như những đại sứ thương hiệu trong việc lan tỏa uy tín học thuật của nhà trường đến xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian khảo sát: Mẫu khảo sát định lượng sơ cấp mới chỉ tập trung tại 52 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại các vùng miền khác trên cả nước (miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Góc độ tiếp cận đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá từ góc nhìn nội bộ là đội ngũ giảng viên, chưa kết hợp khảo sát đối chiếu với các nhóm đối tượng liên quan khác trong trường đại học như cán bộ quản lý, nhân viên hành chính hay sinh viên.
  • Phạm vi biến số nghiên cứu: Mô hình mới chỉ xem xét năng lực giảng viên và kết quả NCKH cùng 3 biến trung gian (sự thỏa mãn, lòng tin, sự cam kết), chưa bao quát hết các yếu tố khác trong quản trị đại học có thể tác động đến thương hiệu (như cơ sở vật chất, hoạt động chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế, văn hóa tổ chức).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các trường đại học trên phạm vi toàn quốc để nâng cao tính đại diện và khái quát hóa cho toàn hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
  • Thực hiện khảo sát đa chiều, kết hợp góc nhìn của giảng viên với góc nhìn của cán bộ quản trị, doanh nghiệp tuyển dụng và sinh viên để có bức tranh toàn diện hơn về thương hiệu trường đại học.
  • Bổ sung các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như năng lực lãnh đạo của ban giám hiệu, môi trường làm việc học thuật, chính sách đãi ngộ tài chính và văn hóa đại học.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Ban giám hiệu và nhà quản trị các trường đại học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc hoạch định chiến lược quản trị thương hiệu nội bộ, xây dựng chính sách thu hút và giữ chân giảng viên có năng lực, thiết lập cơ chế tài trợ và khen thưởng NCKH.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan quản lý): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện khung tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên, quy định định mức giờ giảng - NCKH và chính sách đầu tư phát triển khoa học công nghệ trong trường đại học.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định Bootstrap và ứng dụng lý thuyết EBBE trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục.

Các nội dung đáng tham khảo

  • Khung lý thuyết và mô hình vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE) áp dụng cho bối cảnh giáo dục đại học.
  • Hệ thống bảng hỏi và thang đo đã được kiểm định độ tin cậy về năng lực giảng viên, kết quả NCKH, lòng tin nội bộ và thương hiệu trường đại học.
  • Quy trình xử lý dữ liệu định lượng chuẩn tắc từ kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, SEM đến phân tích đa nhóm (ANOVA, Levene).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào để giải thích mối quan hệ giữa giảng viên và thương hiệu trường đại học?

Luận án vận dụng lý thuyết Vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (Employee Based Brand Equity - EBBE) của King & Grace (2009, 2010), kết hợp với Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory) của Erdem & Swait (1998) và Lý thuyết tâm lý học nhận thức của Supornpraditchai và cộng sự (2007). Theo đó, nhân viên (giảng viên) là chủ thể tiếp nhận các thông điệp quản trị nội bộ, chuyển hóa thành nhận thức, lòng tin và sự cam kết, từ đó thể hiện hành vi hỗ trợ và xây dựng uy tín thương hiệu cho nhà trường.

2. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ đâu và quy mô như thế nào?

Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với giảng viên tại 52 cơ sở giáo dục đại học (trong tổng số 61 trường đại học và học viện) tại Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 07/2018 đến tháng 08/2019. Số lượng cơ sở được khảo sát chiếm 22,12% tổng số 235 cơ sở giáo dục đại học của cả nước.

3. Thực trạng hoạt động công bố khoa học của các trường đại học tại Việt Nam được luận án nêu ra như thế nào?

Theo số liệu được tác giả tổng hợp từ Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) và số liệu thống kê của Đại học Duy Tân (2018), toàn quốc có khoảng 56.000 giảng viên nhưng chỉ khoảng 1.100 người (chiếm khoảng 2%) tham gia NCKH. Cả nước chỉ có 18/235 trường đại học có từ 100 công trình khoa học công bố trở lên (khoảng 7%), trong đó các đơn vị đứng đầu gồm Trường Đại học Tôn Đức Thắng (1.421 công trình), Đại học Quốc gia TP.HCM (1.397 công trình) và Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam (1.218 công trình).

4. Luận án sử dụng các phương pháp và phần mềm phân tích thống kê nào?

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính. Các kỹ thuật phân tích thống kê được thực hiện trên hai phần mềm SPSS và AMOS, bao gồm: phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định độ tin cậy lặp lại Bootstrap, cùng các kiểm định phân tích đa nhóm (kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene và phân tích phương sai ANOVA).

5. Biến Lòng tin (TRUST) đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu của luận án?

Lòng tin (TRUST) được xác định là biến trung gian quan trọng trong mô hình. Năng lực giảng viên và Kết quả nghiên cứu khoa học không chỉ tác động trực tiếp mà còn tác động gián tiếp đến Thương hiệu trường đại học thông qua việc xây dựng và củng cố lòng tin của đội ngũ giảng viên đối với sự phát triển và uy tín của nhà trường.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thuận Hải đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng lực chuyên môn, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học tại Việt Nam theo hướng tiếp cận nội bộ từ phía giảng viên. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE) với các kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) trên dữ liệu khảo sát tại 52 cơ sở giáo dục đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh, công trình đã kiểm chứng vai trò then chốt của năng lực học thuật và năng suất công bố khoa học trong việc nâng cao uy tín thương hiệu nhà trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa và các hàm ý quản trị thực tiễn, hỗ trợ ban lãnh đạo các trường đại học trong việc hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực và khẳng định vị thế thương hiệu giáo dục bền vững.