Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Năng lực cung ứng của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong chuỗi cung ứng sản phẩm cơ khí" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Hương thực hiện tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương), chuyên ngành Kinh doanh Thương mại (mã số 62.21), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Trịnh Minh Châu và TS. Vũ Quang Hùng (bảo vệ năm 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và phân công lao động quốc tế, năng lực cung ứng (NLCU) giữ vai trò then chốt đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Đoàn Thị Hồng Vân, 2011; Ohno, 2007; Ananth và cộng sự, 2009). Cùng với chiến lược, điều kiện sản xuất và điều kiện cầu, công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là yếu tố quyết định lợi thế quốc gia (Porter, 2012). Tại Việt Nam, ngành cơ khí được xác định là nền tảng của nền kinh tế, trong đó ba phân ngành thế mạnh gồm xe máy và phụ tùng linh kiện xe máy, cơ khí gia dụng và dụng cụ, ô tô và phụ tùng ô tô chiếm gần 70% tổng giá trị sản lượng cơ khí cả nước (Bộ Công Thương, 2018).

Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp CNHT Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn hạn chế. Số liệu của Tổ chức Xúc tiến Ngoại thương Nhật Bản (JETRO) năm 2015 cho thấy chỉ 32% nhà cung cấp địa phương tại Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn của doanh nghiệp Nhật Bản (so với 53% ở Thái Lan và 64% ở Trung Quốc); tỷ lệ này năm 2017 đạt 33,2%, trong đó doanh nghiệp thuần Việt Nam chỉ đóng góp 13,2% tổng nguyên liệu và linh phụ kiện đầu vào. Tỷ lệ doanh nghiệp CNHT chỉ chiếm khoảng 0,25% tổng số doanh nghiệp hoạt động năm 2018 và chỉ đáp ứng được 10% – 30% nhu cầu khách hàng (Tuân, 2010). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về nội hàm NLCU của doanh nghiệp CNHT trong chuỗi cung ứng sản phẩm cơ khí (SPCK) tại Việt Nam theo hướng tiếp cận định lượng kết hợp định tính.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là đề xuất các giải pháp nâng cao NLCU cho doanh nghiệp CNHT Việt Nam trong chuỗi cung ứng SPCK dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn.

Các câu hỏi nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể:

  1. Mô hình nghiên cứu về NLCU của doanh nghiệp CNHT Việt Nam trong chuỗi cung ứng SPCK bao gồm những thành phần và yếu tố nào?
  2. Thực trạng NLCU của doanh nghiệp CNHT Việt Nam trong chuỗi cung ứng SPCK hiện nay ra sao?
  3. Đâu là những giải pháp về NLCU cho doanh nghiệp CNHT Việt Nam trong chuỗi cung ứng SPCK?

Để giải quyết các câu hỏi trên, luận án thực hiện 6 nhiệm vụ nghiên cứu: (i) Hệ thống hóa lý thuyết về chuỗi cung ứng SPCK, doanh nghiệp CNHT và NLCU; (ii) Xây dựng mô hình và khung phân tích; (iii) Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp; (iv) Thống kê, xử lý dữ liệu; (v) Phân tích thực trạng, hạn chế và nguyên nhân; (vi) Đề xuất giải pháp và kiến nghị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: NLCU của doanh nghiệp CNHT sản xuất và cung ứng SPCK, cấu trúc thành phần của nguồn lực doanh nghiệp, các năng lực thành phần và các tiêu chí đo lường kết quả cung ứng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cấp độ doanh nghiệp sản xuất linh kiện, chi tiết cơ khí cung ứng vào chuỗi (loại trừ doanh nghiệp chỉ kinh doanh thương mại thuần túy) trong môi trường kinh doanh trực tiếp truyền thống (không khảo sát môi trường thương mại điện tử).
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp CNHT có trụ sở hoặc nhà máy tại ba miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam. Trọng tâm nghiên cứu sâu là chuỗi cung ứng ngành ô tô (theo Quyết định số 319/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam, với khoảng 230 doanh nghiệp theo thống kê của VASI năm 2018) và mở rộng khảo sát sang chuỗi sản xuất xe máy, thiết bị điện tử.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2008 đến năm 2018; dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 11/2017 đến tháng 06/2018; xử lý số liệu và hoàn thiện báo cáo giai đoạn 2018 – 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính
Năng lực doanh nghiệp Grant (1996, 2002); Barney (1991, 2001); Sanchez & Heene (1996, 2004); Song và cộng sự (2007); Alexander và cộng sự (2008); Feng và cộng sự (2016); Shou và cộng sự (2014); Nhâm Phong Tuân (2010); Neely (1995); SSC (2010, 2011) Nghiên cứu theo hai trường phái: quan điểm dựa trên năng lực (Competence-Based View - CBV) và quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV). Phân tích cấu trúc nguồn lực hữu hình, vô hình, nhân lực kết hợp với năng lực tổ chức tạo ra lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh. Ứng dụng các mô hình đo lường hiệu suất như SCOR, BSC, Performance Prism.
Năng lực cung ứng Bagchi (2001); Bagchi và cộng sự (2014); Thomas & Daniel (2006); Mai Thanh Lan (2012); Lục Thị Thu Hường (2015) Đánh giá NLCU ở cấp độ quốc gia qua dòng vật chất, thông tin, thanh toán và năng lực hấp thụ để thu hút FDI. Ở cấp độ doanh nghiệp, NLCU được xem xét qua quản lý cơ sở cung ứng, mô hình hệ thống vòng tròn đồng tâm trong dịch vụ tư vấn quản lý hoặc mô hình 5 thành phần trong bán lẻ may mặc.
Công nghiệp hỗ trợ và sản phẩm cơ khí Phạm Trường Hoàng (2008); Nhâm Phong Tuân (2010); Trần Đình Thiên và cộng sự (2012) Phân tích cấu trúc ngành CNHT theo các tầng (Tầng 1, Tầng 2, Tầng 3 và nhà sản xuất thiết bị thay thế - REM). Chỉ rõ các rào cản của CNHT Việt Nam: quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, thiếu liên kết chuỗi và phụ thuộc FDI.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận NLCU ở cấp độ vĩ mô hoặc trong các ngành dịch vụ, bán lẻ. Một số công trình về CNHT cơ khí lại tập trung vào năng lực cạnh tranh tổng quát hoặc chính sách vĩ mô. Luận án của Nguyễn Thu Hương định vị nghiên cứu vào khoảng trống: thiết lập khung lý thuyết và mô hình kiểm định thực nghiệm về mối quan hệ giữa ba thành phần "Nguồn lực doanh nghiệp – Năng lực cung ứng – Kết quả cung ứng" của các doanh nghiệp CNHT cơ khí tại Việt Nam khi tham gia chuỗi cung ứng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kết hợp quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV - Wernerfelt, 1984; Barney, 1991), quan điểm dựa trên năng lực (CBV - Sanchez & Heene, 1996, 2004), lý thuyết chuỗi giá trị (Porter, 1985) và mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR - Supply-Chain Operations Reference của Hội đồng Chuỗi cung ứng SSC, 2010, 2011).

Mô hình nghiên cứu được xây dựng gồm ba khối thành phần chính:

  1. Nguồn lực doanh nghiệp: Bao gồm nguồn lực hữu hình (tài chính, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị), nguồn lực vô hình (hệ thống thông tin, danh tiếng, quan hệ đối tác, văn hóa tổ chức) và nguồn nhân lực (trình độ chuyên môn, kỹ năng kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý).
  2. Năng lực cung ứng của doanh nghiệp: Gồm các năng lực thành phần cấu thành quá trình vận hành chuỗi cung ứng (năng lực sản xuất chế tạo, năng lực kiểm soát chất lượng, năng lực giao hàng, năng lực linh hoạt, năng lực quản trị chi phí và năng lực phối hợp chuỗi).
  3. Kết quả cung ứng: Được đo lường qua mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trong chuỗi về chất lượng sản phẩm, giá cả, thời gian giao hàng và địa điểm cung ứng.
  4. Các biến kiểm soát/phân nhóm: Quy mô vốn, số lượng lao động, tuổi đời doanh nghiệp, phân ngành sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, đan xen giữa phương pháp diễn dịch (phát triển giả thuyết từ lý thuyết) và quy nạp (giải thích hiện tượng từ số liệu thực nghiệm).

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê của Bộ Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam (VASI), JETRO, Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp Công nghiệp (SIDEC) và các công trình khoa học giai đoạn 2008 – 2018.
    • Phỏng vấn sâu định tính: Thực hiện tham vấn 20 chuyên gia (gồm cán bộ quản lý chính sách, nhà khoa học về chuỗi cung ứng và cơ khí, giám đốc điều hành và giám đốc kỹ thuật tại các doanh nghiệp CNHT) nhằm hoàn thiện khung mô hình và bảng hỏi.
    • Khảo sát thử nghiệm (Pilot survey): Tiến hành khảo sát thử trên 10 doanh nghiệp và 10 chuyên gia/giảng viên quản trị để hiệu chỉnh cấu trúc và từ ngữ của phiếu hỏi.
    • Khảo sát diện rộng: Phát phiếu điều tra trực tuyến kết hợp trực tiếp qua danh bạ hiệp hội doanh nghiệp ba miền và kỹ thuật quả cầu tuyết (Snow-ball). Số lượng phiếu gửi đi trên 400 doanh nghiệp; đối tượng trả lời là Giám đốc, Trưởng phòng Kỹ thuật hoặc Trưởng phòng Kinh doanh. Thang đo sử dụng là thang Likert 5 bậc (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

    • Đánh giá thang đo: Sử dụng hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị $\ge 0,6$ theo Hair và cộng sự, 2010) và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
    • Phân tích hồi quy và cấu trúc: Sử dụng phần mềm SPSS 22 để phân tích thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến bội (Multivariate Multiple Regression).
    • Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Sử dụng phần mềm SPSS AMOS để kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính, phân tích tác động trực tiếp, gián tiếp và phân tích đa nhóm thông qua plugin MyModMed để đánh giá sự khác biệt theo đặc điểm doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cung ứng của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong chuỗi cung ứng sản phẩm cơ khí

Chương này tập trung làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng:

  • Phân tích bản chất chuỗi cung ứng SPCK, đặc thù công nghệ chế tạo phôi, gia công cắt gọt, xử lý bề mặt và lắp ráp chi tiết cơ khí.
  • Định vị vai trò của doanh nghiệp CNHT là nhà thầu phụ (Tầng 1, Tầng 2, Tầng 3) cung cấp linh kiện cho các nhà sản xuất lắp ráp sản phẩm cuối cùng hoặc thị trường thay thế (REM).
  • Xác lập định nghĩa NLCU của doanh nghiệp CNHT là khả năng tích hợp các nguồn lực hữu hình, vô hình và nhân lực nhằm thực thi hiệu quả các hoạt động cung cấp sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của chuỗi về kỹ thuật, chất lượng, chi phí và thời gian.
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu chi tiết và hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động giữa nguồn lực doanh nghiệp đến các năng lực cung ứng thành phần, tác động của NLCU đến kết quả cung ứng, cùng vai trò điều tiết của các đặc điểm quy mô, thâm niên hoạt động của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng năng lực cung ứng của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ Việt Nam trong chuỗi cung ứng sản phẩm cơ khí

Chương 2 trình bày kết quả phân tích định lượng từ dữ liệu khảo sát thực tế và dữ liệu thứ cấp ngành cơ khí:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân bố mẫu khảo sát theo loại hình vốn chủ sở hữu (doanh nghiệp tư nhân trong nước, liên doanh, FDI), quy mô lao động (chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới 200 lao động) và tuổi đời hoạt động.
  • Thực trạng nguồn lực: Điểm đánh giá nguồn lực vật chất, máy móc thiết bị và tài chính của doanh nghiệp ở mức trung bình; nguồn lực vô hình về hệ thống quản trị dữ liệu và thương hiệu còn yếu; nguồn nhân lực kỹ thuật đáp ứng thao tác cơ bản nhưng thiếu kỹ sư thiết kế khuôn mẫu và quản lý chuỗi cung ứng chuyên nghiệp.
  • Kiểm định thang đo và mô hình SEM: Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khẳng định các thang đo nguồn lực, NLCU và kết quả cung ứng đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Mô hình SEM chỉ ra NLCU đóng vai trò trung gian truyền dẫn tác động từ nguồn lực doanh nghiệp đến kết quả cung ứng.
  • Phân tích đa nhóm: Kết quả phân tích qua plugin MyModMed cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về NLCU giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô lao động, vốn và kinh nghiệm hoạt động khác nhau. Các doanh nghiệp tham gia cung ứng cho chuỗi ô tô chịu áp lực tiêu chuẩn cao hơn nhưng có năng lực kiểm soát chất lượng vượt trội hơn nhóm xe máy và cơ khí gia dụng.
  • Đánh giá hạn chế: Doanh nghiệp CNHT cơ khí Việt Nam còn hạn chế về khả năng tự chủ thiết kế sản phẩm (R&D), tỷ lệ phế phẩm còn cao, chi phí sản xuất chưa tối ưu và tính linh hoạt trong điều chỉnh tiến độ đơn hàng đột xuất còn thấp.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ Việt Nam trong chuỗi cung ứng sản phẩm cơ khí

Trên cơ sở quan điểm, định hướng phát triển ngành cơ khí và CNHT quốc gia, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp về nguồn lực doanh nghiệp: Tái cấu trúc vốn đầu tư, đổi mới công nghệ gia công chính xác (máy CNC, thiết bị đo lường tự động), chuẩn hóa hệ thống quản trị thông tin sản xuất và nâng cao chất lượng đào tạo tay nghề công nhân kỹ thuật.
  • Nhóm giải pháp về năng lực cung ứng: Nâng cao năng lực quản trị sản xuất tinh gọn (Lean), áp dụng công cụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO/TS 16949 cho ngành ô tô, 5S, Kaizen), kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ nhằm giảm thiểu tỷ lệ lỗi hỏng.
  • Nhóm giải pháp về kết quả cung ứng: Tối ưu hóa chuỗi logistics nội bộ nhằm đảm bảo thời gian giao hàng chính xác (Just-In-Time), thương lượng giá thành hợp lý dựa trên phân tích giá trị (Value Analysis - VA) và kỹ thuật giá trị (Value Engineering - VE).
  • Giải pháp hỗ trợ và kiến nghị chính sách: Đề xuất với Chính phủ và Bộ Công Thương hoàn thiện cơ chế ưu đãi tín dụng đầu tư đổi mới công nghệ CNHT; phát triển các cụm liên kết công nghiệp (industrial clusters); đẩy mạnh vai trò kết nối giữa các hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp FDI lắp ráp đầu chuỗi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về NLCU của doanh nghiệp trong ngành CNHT cơ khí, làm rõ khái niệm NLCU được đo lường thông qua giá trị cung ứng cho khách hàng trong chuỗi (chất lượng, giá cả, thời gian, địa điểm).
  2. Xây dựng và kiểm định mô hình cấu trúc 3 thành phần tích hợp: "Nguồn lực doanh nghiệp – Năng lực cung ứng – Kết quả cung ứng", bổ sung các thang đo định lượng phù hợp với đặc thù chuỗi cung ứng sản phẩm cơ khí tại một nền kinh tế đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng định lượng chi tiết về NLCU của các doanh nghiệp CNHT cơ khí Việt Nam, xác định mức độ đóng góp của từng nguồn lực thành phần và năng lực tác nghiệp.
  2. Kiểm định thực nghiệm mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các yếu tố, chỉ ra vai trò cầu nối của NLCU trong việc chuyển hóa nguồn lực nội tại thành kết quả cung ứng đáp ứng tiêu chuẩn của các công ty đa quốc gia.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng cụ thể cho doanh nghiệp CNHT cơ khí và các khuyến nghị chính sách thực tế cho các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy liên kết chuỗi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp từ góc độ tự đánh giá của các doanh nghiệp CNHT (bên cung ứng). Góc độ đánh giá từ phía khách hàng (nhà lắp ráp FDI, nhà thầu chính) chỉ được phân tích qua dữ liệu thứ cấp do hạn chế về quy mô mẫu tiếp cận và khó khăn trong việc ghép cặp đánh giá trực tiếp trên cùng một đối tượng giao dịch. Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào môi trường giao dịch trực tiếp, chưa mở rộng sang môi trường chuỗi cung ứng số.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khảo sát đa chiều, thu thập dữ liệu song trùng (dyadic data) từ cả nhà cung ứng CNHT và khách hàng mua hàng trong chuỗi; mở rộng phân tích tác động của chuyển đổi số và thương mại điện tử B2B đối với NLCU của ngành CNHT cơ khí.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Kinh doanh Thương mại, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế và Quản trị Chuỗi cung ứng; đặc biệt có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp, quy trình xây dựng thang đo và kỹ thuật xử lý mô hình cấu trúc tuyến tính SEM/AMOS.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp CNHT cơ khí: Cung cấp bộ tiêu chí chuẩn để doanh nghiệp tự đánh giá điểm nghẽn về nguồn lực và các năng lực cung ứng thành phần, từ đó xây dựng lộ trình cải tiến quy trình công nghệ và nâng cao tỷ lệ tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Công Thương, VASI và các cơ quan hữu quan trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển CNHT cơ khí, thành lập cụm liên kết và kết nối cung - cầu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án kết hợp quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV), quan điểm dựa trên năng lực (CBV), lý thuyết chuỗi giá trị và mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR).

2. Mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được thu thập từ những đối tượng nào và quy mô ra sao?
Mẫu khảo sát gồm các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, chi tiết cơ khí tại ba miền Bắc, Trung, Nam (trọng tâm là chuỗi cung ứng ô tô, mở rộng sang xe máy và điện tử). Phiếu hỏi được gửi tới hơn 400 doanh nghiệp thông qua các hiệp hội, thu về hơn 200 phiếu trả lời hợp lệ từ Giám đốc, Trưởng phòng Kỹ thuật hoặc Trưởng phòng Kinh doanh.

3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để xử lý dữ liệu?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 22 và SPSS AMOS để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $\ge 0,6$), hệ số tương quan biến - tổng ($\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến bội, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và phân tích đa nhóm bằng plugin MyModMed.

4. Khác biệt cơ bản giữa phạm vi đánh giá từ phía doanh nghiệp và phía khách hàng trong luận án là gì?
Phía doanh nghiệp CNHT được thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn sâu 20 chuyên gia. Phía khách hàng mua hàng trong chuỗi chỉ được đánh giá thông qua dữ liệu thứ cấp do số lượng doanh nghiệp khách hàng hạn chế và khó bảo đảm tính đồng nhất khi ghép cặp dữ liệu khảo sát.

5. Ba phân ngành cơ khí nào được xác định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản lượng cơ khí Việt Nam?
Theo số liệu Bộ Công Thương (2018) được luận án trích dẫn, ba phân ngành thế mạnh chiếm gần 70% tổng giá trị sản lượng cơ khí cả nước gồm: (1) xe máy và phụ tùng linh kiện xe máy, (2) cơ khí gia dụng và dụng cụ, (3) ô tô và phụ tùng ô tô.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hương là công trình nghiên cứu chuyên khảo về năng lực cung ứng của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong chuỗi cung ứng sản phẩm cơ khí tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên dữ liệu khảo sát thực tế, luận án đã làm rõ cơ chế tác động giữa nguồn lực nội tại, năng lực cung ứng và kết quả đáp ứng yêu cầu chuỗi. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao năng lực doanh nghiệp CNHT cơ khí trong nước, đồng thời đưa ra các định hướng giải pháp phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.