Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Trần Thi, được thực hiện tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (năm 2024) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Đỗ Ngọc Mỹ, mang tiêu đề: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Về mặt thực tiễn: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân, năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp (DN) giữ vai trò then chốt. Tại tỉnh Bình Định, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX (nhiệm kỳ 2020 - 2025) và Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 14/5/2021 của Tỉnh ủy đã xác định du lịch là một trong năm trụ cột tăng trưởng kinh tế mũi nhọn, hướng tới xây dựng thương hiệu điểm đến "3 tốt" và "3 không", "Quy Nhơn - thành phố du lịch sạch ASEAN". Số liệu thống kê cho thấy năm 2016 Bình Định đón 3,2 triệu lượt khách (doanh thu 1.497 tỷ đồng); năm 2019 đạt 4,8 triệu lượt khách (tăng 18% so với năm 2018); năm 2020 sụt giảm còn 2,22 triệu lượt khách do dịch Covid-19 (doanh thu đạt 2.370 tỷ đồng, giảm 56%). Đến năm 2022, doanh thu lưu trú đạt 1.594,4 tỷ đồng (tăng 402,3%), doanh thu ăn uống đạt 10.865,3 tỷ đồng (tăng 41,8%), doanh thu lữ hành và hoạt động hỗ trợ du lịch đạt 203,9 tỷ đồng (tăng 829%). Mặc dù tăng trưởng nhanh, du lịch Bình Định đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các địa phương lân cận trong Vùng duyên hải miền Trung (Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa); các DN lữ hành nội tỉnh chủ yếu có quy mô nhỏ, thiếu văn phòng đại diện tại các trung tâm lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên); sản phẩm du lịch chưa đa dạng; nhân lực còn thiếu và yếu; Cảng hàng không Phù Cát vẫn là sân bay nội địa.
  • Khoảng trống nghiên cứu:
    1. Thứ nhất: Chưa tìm thấy công trình nghiên cứu trực tiếp về mối quan hệ tác động qua lại giữa nhân tố phát triển du lịch bền vững và NLCT của DN kinh doanh du lịch (KDDL).
    2. Thứ hai: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu phân tích mối quan hệ đơn lẻ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (NLCT), chưa kiểm định vai trò trung gian của nhân tố "Phát triển du lịch bền vững" trong việc truyền tải các tác động trực tiếp và gián tiếp đến NLCT của DN.
    3. Thứ ba: Chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào đo lường NLCT và các nhân tố cấu thành NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT cho các DN này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.
    2. Đo lường, kiểm định mức độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố (biến độc lập) thông qua biến trung gian là "Phát triển du lịch bền vững" đến NLCT của DN KDDL (biến phụ thuộc).
    3. Đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?
    2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (tác động trực tiếp, tác động gián tiếp) đến NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định như thế nào?
    3. Những hàm ý quản trị nào là cần thiết để nâng cao NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của các DN KDDL.
  • Đối tượng khảo sát: Giám đốc, phó giám đốc hoặc những người được ủy quyền trực tiếp tham gia quản lý, điều hành và am hiểu tình hình kinh doanh của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi không gian: Các DN KDDL hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu sơ cấp khảo sát sơ bộ (200 DN): Thu thập từ tháng 12/2018 đến tháng 01/2019.
    • Dữ liệu sơ cấp khảo sát chính thức (315 DN): Thu thập từ tháng 12/2021 đến tháng 03/2022.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp trong giai đoạn 2016 - 2022.
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về NLCT của DN KDDL; nhận diện, đo lường các nhân tố tác động đến NLCT; kiểm định vai trò biến trung gian của phát triển du lịch bền vững; đưa ra các hàm ý quản trị nâng cao NLCT.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về NLCT điểm đến du lịch và NLCT của DN KDDL, phân loại theo hai nhóm chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về NLCT điểm đến du lịch:
    • Ritchie và Crouch (1993): Đưa ra Mô hình Calgary gồm 5 nhóm nhân tố (Sự hấp dẫn của điểm đến, Quản lý điểm đến, Tổ chức điểm đến, Thông tin điểm đến, Hiệu suất của điểm đến).
    • Tanja Mihalic (2000): Nghiên cứu quản lý môi trường điểm đến gắn với tác động môi trường (EI) và chất lượng môi trường (EQ).
    • Dwyer, Livaic và Mellor (2003): Mô hình 6 nhân tố đánh giá NLCT điểm đến du lịch tại Úc (Nguồn lực cốt lõi, Nguồn lực hỗ trợ, Quản lý điểm đến, Điều kiện cầu, Điều kiện cụ thể, Cạnh tranh về điểm đến).
    • Craigwell (2007): Nghiên cứu 45 hòn đảo nhỏ đang phát triển tại Mỹ, chỉ ra 7 yếu tố (Cạnh tranh giá cả, Nhân lực du lịch, Cơ sở hạ tầng, Môi trường, Công nghệ, Sự cởi mở, Khía cạnh xã hội).
    • Mechinda và cộng sự (2010): Phân tích EFA từ 400 khách du lịch tại Koh Chang (Thái Lan), xác định 12 nhân tố tác động đến NLCT và hình ảnh điểm đến.
    • Serrato, Valenzuela và Rayas (2013): Xây dựng bộ chỉ số NLCT du lịch Mexico gồm 10 nhóm nhân tố và 112 biến quan sát.
    • Mazurek (2014): Phân tích định tính tính cạnh tranh du lịch của Áo và Thụy Sĩ dựa trên các mô hình Poon, WES, Dwyer & Kim, Bordas, Crouch-Ritchie.
    • Christopher Nyanga, Jaloni Pansiri và Delly Chatibura (2019): Đánh giá vai trò của trí tuệ kinh doanh (Business Intelligence - BI) trong việc nâng cao NLCT ngành du lịch dựa trên khung 5 áp lực của Downes và lý thuyết nguồn lực.
  • Nghiên cứu về NLCT của DN du lịch và khách sạn:
    • Henry Tsai, Haiyan Song và Kevin K. Wong (2008): Tổng hợp 17 nhân tố quyết định NLCT điểm đến và 14 nhân tố quyết định NLCT khách sạn; tổng kết 6 khung phân tích (LISREL, SEM, SERVQUAL, Mô hình Kim cương...).
    • Lee và King (2009): Sử dụng kỹ thuật Delphi xác định 3 nhóm yếu tố (Tài nguyên, Chiến lược, Môi trường) gồm 77 biến quan sát ảnh hưởng đến NLCT suối nước nóng tại Đài Loan.
    • Ivanovic, Mikinac và Perman (2011): Nghiên cứu ứng dụng quản trị quan hệ khách hàng (CRM) nâng cao NLCT của DN du lịch.
    • Williams và Hare (2012): Xác định 7 yếu tố tác động đến NLCT khách sạn nhỏ tại Jamaica (Sự đổi mới, Thương hiệu, Khả năng tổ chức quản lý, Yếu tố điều kiện môi trường, Chất lượng dịch vụ, Kiến thức ngành, Khả năng thích ứng với sự cạnh tranh).
    • Review, Assistant và Dubrovnik (2013): Khảo sát 500 DN lữ hành tại 20 quốc gia Châu Âu, chỉ ra 6 yếu tố (Chất lượng dịch vụ, Giá, Giá trị so với chi phí, Môi trường, Xã hội, An ninh).
    • Theodore Metaxas và Athina Economou (2016): Áp dụng mô hình SEM trên 204 DN tại TP. Thessaloniki (Hy Lạp) với 3 nhóm nhân tố (Sự tích tụ kinh tế, Chất lượng cuộc sống/lao động, Cơ sở hạ tầng đô thị).
    • Daniel Adrian Gârdan và cộng sự (2020): Nghiên cứu định tính qua thảo luận nhóm 42 nhà quản lý SME du lịch Romania trong bối cảnh dịch Covid-19, khẳng định NLCT gắn liền với tính bền vững và cụm liên kết ngành.
Tác giả & Năm Phương pháp Nhân tố / Nội dung chính Nhận định về khoảng trống / Hạn chế
Ritchie & Crouch (1993) Hỗn hợp 5 nhóm nhân tố: Hấp dẫn, Quản lý, Tổ chức, Thông tin, Hiệu suất điểm đến Áp dụng cho cấp độ điểm đến vĩ mô, chưa đi sâu vào cấp DN KDDL
Dwyer, Livaic & Mellor (2003) Hỗn hợp 6 nhóm nhân tố: Nguồn lực cốt lõi, Nguồn lực hỗ trợ, Quản lý điểm đến, Cầu, Điều kiện cụ thể, Cạnh tranh điểm đến Tập trung vào NLCT điểm đến quốc gia (Úc)
Craigwell (2007) Hỗn hợp 7 yếu tố tác động đến các đảo nhỏ tại Mỹ (Giá, Nhân lực, Hạ tầng, Môi trường, Công nghệ, Mở cửa, Xã hội) Chưa phân tích rõ mối quan hệ nhân quả và các yếu tố nội tại của DN
Mechinda và cs (2010) Hỗn hợp 12 nhân tố tác động đến NLCT điểm đến Koh Chang (Thái Lan) Dừng lại ở EFA, chưa kiểm định mô hình cấu trúc bằng CFA/SEM
Williams & Hare (2012) Định lượng 7 yếu tố tác động đến khách sạn nhỏ Jamaica Chưa đo lường đầy đủ nguồn lực tổng thể và cụm liên kết
Theodore Metaxas & cs (2016) Hỗn hợp 3 nhóm nhân tố (Tích tụ kinh tế, Chất lượng lao động, Hạ tầng) bằng mô hình tuyến tính Cỡ mẫu nhỏ (204 DN đa ngành), chưa chuyên biệt cho DN du lịch

Các nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về NLCT điểm đến:
    • Đào Duy Huân (2015): Sử dụng phương pháp định tính và chuyên gia để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh du lịch Cần Thơ và 3 tỉnh ĐBSCL gồm 10 nhân tố.
    • Nguyễn Thành Long, Nguyễn Thanh Lâm và Nguyễn Quyết Thắng (2018): Khảo sát 464 người, áp dụng SEM xác định 8 yếu tố tác động đến thương hiệu và NLCT điểm đến du lịch Bến Tre.
    • Lê Thị Ngọc Anh (2019): Nghiên cứu NLCT điểm đến Thừa Thiên Huế qua kỹ thuật Delphi và khảo sát 696 chuyên gia/nhà quản lý, hiệu chỉnh mô hình gồm 7 nhân tố.
  • Nghiên cứu về NLCT của DN du lịch:
    • Nguyễn Cao Trí (2011): Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho DN du lịch TP. Hồ Chí Minh qua phương pháp định tính với 10 nhóm nội dung.
    • Phạm Hải Yến (2013): Xác định 6 nhân tố ảnh hưởng và 5 nhóm giải pháp nâng cao NLCT DN du lịch Việt Nam trong hội nhập.
    • Trần Bảo An và cộng sự (2014): Đánh giá NLCT của 4 khách sạn 4 sao tại Thừa Thiên Huế theo 3 nhóm tiêu chí (Vị thế, Phương thức thị trường, Nguồn lực).
    • Nguyễn Thành Long (2016): Xác định 8 nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DN du lịch Bến Tre qua phương pháp hỗn hợp và mô hình cấu trúc tuyến tính.
    • Phan Thị Thanh Trúc (2016): Khảo sát 25 DN du lịch tại Kon Tum, phân tích định tính thực trạng NLCT.
    • Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Thành Long và Nguyễn Quyết Thắng (2019): Khảo sát 250 nhà quản lý tại Bến Tre, dùng SEM xác định 5 thành phần trách nhiệm xã hội (CSR) tác động đến NLCT của DN du lịch.
Tác giả & Năm Phương pháp Kết quả chính Nhận định
Đào Duy Huân (2015) Định tính Ma trận cạnh tranh du lịch Cần Thơ với 10 nhân tố Đánh giá thực trạng, chưa kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng
Nguyễn Cao Trí (2011) Định tính 10 nhóm yếu tố nội bộ và môi trường du lịch TP.HCM Dùng dữ liệu thứ cấp, chưa khảo sát thực nghiệm
Nguyễn Thành Long (2016) Hỗn hợp (SEM) 8 nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DN du lịch Bến Tre Gắn với đặc thù du lịch sinh thái miệt vườn, khác biệt với du lịch biển đảo Bình Định
Nguyễn Quyết Thắng và cs (2019) Hỗn hợp (SEM) 5 thành phần CSR tác động đến NLCT DN du lịch Bến Tre Tập trung chuyên biệt vào biến CSR, chưa tích hợp biến trung gian phát triển bền vững

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các khung lý thuyết nền tảng và phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), lấp đầy khoảng trống khoa học bằng cách: (1) Bổ sung và kiểm định thang đo "Phát triển du lịch bền vững"; (2) Kiểm định vai trò trung gian của phát triển du lịch bền vững trong mối quan hệ giữa các nguồn lực nội bộ, môi trường bên ngoài và NLCT của DN KDDL; (3) Cung cấp bằng chứng thực nghiệm chuyên biệt trên mẫu khảo sát các DN KDDL tại tỉnh Bình Định.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm

  • Khái niệm Cạnh tranh và Năng lực cạnh tranh:
    • Cạnh tranh (Competere): Sự đua tranh giữa các chủ thể kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng và các điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh (Michael Porter, 1996; Neufeldt, 1996; Wehmeier, 2000).
    • NLCT của DN: Khả năng khai thác tốt những nhân tố sản xuất để thu về hiệu quả kinh tế cao và bền vững, mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm củng cố và nâng cao sức cạnh tranh của DN so với các đối thủ (kế thừa quan điểm của Porter, 1980; Buckley và cs, 1988; D’Cruz và Rugman, 1992; Barney, 1991).
    • NLCT của DN KDDL: Việc nâng cao khả năng cạnh tranh của DN so với những đối thủ, khai thác và tận dụng tối đa mọi lợi thế của DN để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, duy trì chỗ đứng trên thị trường, hội nhập và tăng trưởng ổn định trong tương lai (theo Luật Du lịch 2017, D'Hauteserre, 2000; Dwyer & Kim, 2003).
  • Các lý thuyết nền tảng:
    1. Lý thuyết Chuỗi giá trị của Michael Porter (1985): Phân tích 5 hoạt động cơ bản (Hậu cần vào, Sản xuất/Tác nghiệp, Hậu cần ra, Marketing & Bán hàng, Dịch vụ hậu mãi) và 4 hoạt động bổ trợ (Thu mua, Nghiên cứu & Phát triển, Quản trị nhân sự, Cơ sở hạ tầng DN).
    2. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (1979, 1990): Áp lực từ nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ tiềm năng gia nhập, sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu.
    3. Lý thuyết Nguồn lực (Resource-Based View - RBV) và Năng lực cốt lõi: Wernerfelt (1984), Barney (1991, 2001), Prahalad và Hamel (1990), Teece và cộng sự (1997 - Năng lực động). Nhấn mạnh các nguồn lực có giá trị (Valuable), hiếm (Rare), khó bắt chước (Inimitable), không thể thay thế (Non-substitutable) tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
    4. Lý thuyết Định hướng thị trường (Market Orientation): Kohli và Jaworski (1990), Narver và Slater (1990), Gray và Hooley (2002). Tiếp cận theo định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh và phối hợp đa chức năng.

Khung phân tích và các nhóm nhân tố nghiên cứu

Luận án tích hợp các nhân tố nội lực và ngoại lực, xây dựng mô hình nghiên cứu gồm các biến độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc:

  • Các nhóm nhân tố tác động: Cạnh tranh về giá; Năng lực marketing; Năng lực tài chính; Năng lực tổ chức, quản lý; Thương hiệu; Chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch; Nguồn nhân lực; Môi trường điểm đến; Trách nhiệm xã hội; Cơ chế chính sách của địa phương.
  • Biến trung gian: Phát triển du lịch bền vững.
  • Biến phụ thuộc: Năng lực cạnh tranh của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu áp dụng quy trình phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng) qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn Phương pháp & Kỹ thuật Đối tượng & Quy mô mẫu Mục đích
Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính Thảo luận nhóm chuyên gia (02 lần: lần 1 gồm 7 chuyên gia, lần 2 gồm 30 chuyên gia; tổng cộng 3 cuộc thảo luận với 49 chuyên gia) 49 chuyên gia, nhà nghiên cứu du lịch, cán bộ quản lý và lãnh đạo DN du lịch Điều chỉnh mô hình nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống thang đo và các biến quan sát cho phù hợp với Bình Định
Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng sơ bộ Khảo sát bằng bảng hỏi, lấy mẫu phi xác suất thuận tiện; Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) 200 DN KDDL tại Bình Định (thực hiện từ 12/2018 - 01/2019) Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo, thanh lọc biến rác, rút gọn cấu trúc nhân tố và hoàn thiện bảng hỏi chính thức
Giai đoạn 3: Nghiên cứu chính thức (Định lượng + Định tính bổ trợ) Lấy mẫu xác suất phân tầng; Đánh giá Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, phân tích Bootstrap, kiểm định tác động trung gian, ANOVA/t-test; Hội thảo khoa học 315 DN KDDL tại Bình Định (khảo sát từ 12/2021 - 03/2022); Chuyên gia tại các trường đại học, cơ quan chuyên môn Kiểm định tính đơn hướng, hội tụ, phân biệt của thang đo; kiểm định mô hình lý thuyết, các giả thuyết và phân tích sâu kết quả
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các nhà điều hành DN KDDL (Giám đốc, Phó Giám đốc, người ủy quyền) trên địa bàn tỉnh Bình Định. Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Bình Định, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định (BISEDS), Sở Du lịch tỉnh Bình Định, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương này thiết lập nền tảng khoa học cho toàn bộ luận án, bao gồm:

  • Luận giải tính cấp thiết về mặt thực tiễn gắn với định hướng phát triển du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2020 - 2025 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Chương trình hành động 06-CTr/TU.
  • Trình bày số liệu thực trạng du lịch Bình Định: tăng trưởng lượt khách từ 3,2 triệu lượt (2016) lên 4,8 triệu lượt (2019), sự suy giảm trong năm 2020 do Covid-19 (2,22 triệu lượt khách, doanh thu giảm 56%) và đà phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022.
  • Nhận diện 3 khoảng trống nghiên cứu chính; xác định hệ thống mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu.
  • Xác lập đối tượng, phạm vi nghiên cứu (thời gian khảo sát sơ bộ 200 DN, chính thức 315 DN) và tóm tắt phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đóng góp cùng kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết và phát triển các giả thuyết nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa các khái niệm cạnh tranh, NLCT doanh nghiệp và NLCT của DN KDDL. Phân tích các góc độ tiếp cận lý thuyết: Chuỗi giá trị của Porter (1985), Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (1990), Lý thuyết nguồn lực (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991), Năng lực động (Teece và cs, 1997), Định hướng thị trường (Kohli & Jaworski, 1990; Narver & Slater, 1990).
  • Tổng quan các công trình thực nghiệm liên quan trong và ngoài nước; tổng hợp 2 bảng so sánh chi tiết về các nghiên cứu quốc tế (Ritchie & Crouch, Tanja Mihalic, Dwyer và cs, Craigwell, Mechinda và cs, Williams & Hare, Metaxas & Economou...) và trong nước (Đào Duy Huân, Nguyễn Thành Long, Lê Thị Ngọc Anh, Nguyễn Cao Trí, Nguyễn Quyết Thắng và cs...).
  • Đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 10 nhóm nhân tố tác động (Cạnh tranh về giá, Năng lực marketing, Năng lực tài chính, Năng lực tổ chức quản lý, Thương hiệu, Chất lượng sản phẩm dịch vụ, Nguồn nhân lực, Môi trường điểm đến, Trách nhiệm xã hội, Cơ chế chính sách địa phương), 01 biến trung gian (Phát triển du lịch bền vững) và 01 biến phụ thuộc (NLCT của DN KDDL). Xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình triển khai phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu gồm 3 giai đoạn chặt chẽ.
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện 3 cuộc thảo luận nhóm với 49 chuyên gia, nhà quản lý, nhà nghiên cứu du lịch trong và ngoài tỉnh để hiệu chỉnh mô hình lý thuyết, hoàn thiện thang đo gốc và các biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát 200 DN KDDL từ 12/2018 đến 01/2019 bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (xoay ma trận nhân tố đối với các nhóm biến độc lập, biến trung gian phát triển du lịch bền vững và biến phụ thuộc NLCT).
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thiết kế bảng câu hỏi chính thức gồm các thang đo Likert 5 mức độ; quy định phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng với quy mô 315 DN KDDL (thực hiện từ 12/2021 đến 03/2022). Thiết lập quy trình phân tích dữ liệu: Cronbach's Alpha, EFA, CFA (kiểm tra tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt) và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích định lượng thực nghiệm và thảo luận kết quả:

  • Thống kê mô tả thực trạng và mẫu nghiên cứu: Phân tích thực trạng tài nguyên du lịch, sản phẩm, thị trường và kết quả kinh doanh của các DN KDDL tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2022. Mô tả cơ cấu 315 mẫu khảo sát theo quy mô lao động, quy mô vốn đầu tư, loại hình doanh nghiệp (DNTN, TNHH...), loại hình kinh doanh (lưu trú, lữ hành, ăn uống...) và thời gian làm việc của người điều hành.
  • Kiểm định thang đo:
    • Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho tất cả các thang đo thành phần (Cạnh tranh về giá; Năng lực marketing; Năng lực tài chính; Năng lực tổ chức, quản lý; Thương hiệu; Phát triển du lịch bền vững; Chất lượng sản phẩm, dịch vụ; Nguồn nhân lực; Môi trường điểm đến; Trách nhiệm xã hội; Cơ chế chính sách; NLCT của DN).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua 2 lần xoay ma trận, đảm bảo các biến đạt trọng số tải tiêu chuẩn.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Xác lập mô hình tới hạn đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế (thông qua các chỉ số CMIN/DF, GFI, AGFI, CFI, TLI, RMSEA). Kiểm định thành công tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích xuất (AVE), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt giữa các khái niệm.
  • Kiểm định mô hình và các giả thuyết bằng SEM:
    • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM chuẩn hóa.
    • Kiểm định ước lượng mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap nhằm đánh giá độ vững chắc của ước lượng.
    • Phân tích tác động trung gian: Chứng minh vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê của nhân tố "Phát triển du lịch bền vững" trong việc kết nối các yếu tố nguồn lực, môi trường với NLCT của DN KDDL.
    • Kiểm định sự khác biệt (ANOVA/t-test): Phân tích sự khác biệt về đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT theo quy mô lao động, quy mô nguồn vốn, loại hình kinh doanh và thâm niên công tác của nhà điều hành.
  • Thảo luận kết quả: Diễn giải chi tiết ý nghĩa tác động của từng nhân tố: Cạnh tranh về giá; Năng lực tài chính; Năng lực tổ chức, quản lý; Thương hiệu; Phát triển du lịch bền vững; Chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch; Môi trường điểm đến; Trách nhiệm xã hội; Cơ chế chính sách của địa phương; Năng lực marketing.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương này tổng kết các phát hiện chính và đề xuất hệ thống 8 nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định:

  • Hàm ý 1: Phát triển du lịch bền vững (gắn hoạt động kinh doanh với bảo tồn văn hóa bản địa, bảo vệ môi trường sinh thái biển đảo).
  • Hàm ý 2: Phát triển thương hiệu các doanh nghiệp kinh doanh du lịch (định vị thương hiệu gắn với hình ảnh du lịch Quy Nhơn - Bình Định).
  • Hàm ý 3: Nâng cao năng lực marketing các doanh nghiệp kinh doanh du lịch (ứng dụng công nghệ số, tiếp thị đa kênh).
  • Hàm ý 4: Phát triển và đa dạng hóa chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch (kết hợp du lịch nghỉ dưỡng, văn hóa lịch sử, ẩm thực, MICE).
  • Hàm ý 5: Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý các doanh nghiệp kinh doanh du lịch (chuẩn hóa quy trình vận hành, nâng cao trình độ quản trị).
  • Hàm ý 6: Nâng cao năng lực tài chính các doanh nghiệp kinh doanh du lịch (tối ưu hóa dòng tiền, đa dạng hóa nguồn vốn tiếp cận).
  • Hàm ý 7: Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của các sản phẩm du lịch (kiểm soát chi phí đầu vào, xây dựng chính sách giá linh hoạt, minh bạch).
  • Hàm ý 8: Hoàn thiện cơ chế chính sách của địa phương:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, chính sách thuế, hỗ trợ kết nối hạ tầng giao thông quốc gia.
    • Đối với tỉnh Bình Định: Đẩy mạnh quy hoạch cụm liên kết ngành (Cluster) du lịch (Bình Định - Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam; Bình Định - Phú Yên - Gia Lai - Kon Tum - Đắk Lắk); nâng cấp hạ tầng sân bay Phù Cát; tạo điều kiện mặt bằng và chính sách ưu đãi thu hút DN lữ hành quốc tế.
  • Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Luận án đã xác định và lượng hóa được hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của các DN KDDL trên địa bàn một tỉnh duyên hải miền Trung (Bình Định).
  2. Áp dụng cách tiếp cận đa chiều (kết hợp đo lường tác động trực tiếp và gián tiếp) trong việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội lực và ngoại lực đến NLCT của DN KDDL.
  3. Xác định và chứng minh thực nghiệm vai trò biến trung gian của nhân tố "Phát triển du lịch bền vững" trong mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc NLCT. Đồng thời, luận án đã xây dựng và bổ sung thang đo lường Phát triển du lịch bền vững vào hệ thống thang đo lý thuyết quản trị kinh doanh du lịch.
  4. Điều chỉnh và chuẩn hóa hệ thống thang đo NLCT của DN và các thành phần cấu thành cho phù hợp với đối tượng DN KDDL tại địa phương cấp tỉnh, tạo tiền đề thang đo cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và luận cứ khoa học thực chứng cho các nhà quản lý, lãnh đạo DN KDDL và các cơ quan hoạch định chính sách tỉnh Bình Định (Sở Du lịch, Viện BISEDS, UBND tỉnh) về thực trạng và các yếu tố quyết định NLCT ngành du lịch tỉnh.
  2. Đề xuất hệ thống 8 nhóm hàm ý quản trị mang tính đồng bộ và khả thi cao, bao quát từ giải pháp nội bộ DN (tài chính, tổ chức quản lý, marketing, thương hiệu, chất lượng dịch vụ, giá cả) đến các giải pháp cấp địa phương và trung ương (cơ chế chính sách, liên kết vùng, cụm ngành du lịch).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên công bố của tác giả trong văn bản luận án:

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung khảo sát trên địa bàn tỉnh Bình Định trong khoảng thời gian nhất định (mẫu chính thức thu thập từ tháng 12/2021 đến tháng 03/2022 - giai đoạn ngành du lịch đang bắt đầu phục hồi sau đại dịch Covid-19), do đó một số nhận định có thể chịu ảnh hưởng bởi tính thời điểm của thị trường.
    • Khung nghiên cứu tập trung vào 10 nhóm nhân tố và 1 biến trung gian; chưa thể bao quát toàn bộ các biến số vi mô khác phát sinh trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ hoặc biến động kinh tế toàn cầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các tỉnh trong Vùng duyên hải miền Trung hoặc các vùng kinh tế trọng điểm khác của Việt Nam để kiểm định tính khái quát hóa của mô hình thang đo.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các yếu tố công nghệ mới (như ứng dụng Internet vạn vật - IoT, Trí tuệ nhân tạo, Chuyển đổi số trong du lịch) đến mô hình NLCT của DN KDDL trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp (RBV, Chuỗi giá trị, Định hướng thị trường), quy trình nghiên cứu hỗn hợp 3 giai đoạn chuẩn mực và kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao (CFA, SEM, Bootstrap, phân tích tác động trung gian).
  • Chủ doanh nghiệp và nhà điều hành DN KDDL: Tham khảo 8 nhóm hàm ý quản trị thực tiễn để đánh giá nội lực DN, tối ưu hóa năng lực tài chính, xây dựng chính sách giá, nâng cao chất lượng dịch vụ và định vị thương hiệu gắn với phát triển bền vững.
  • Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch, UBND tỉnh Bình Định và các địa phương duyên hải miền Trung): Sử dụng các số liệu thực chứng và mô hình cụm liên kết ngành (Cluster) du lịch Bình Định với các tỉnh lân cận (Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đà Nẵng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế) để xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững giai đoạn 2025 - 2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm mới quan trọng nhất về mặt mô hình lý thuyết của luận án này là gì?

Điểm mới nổi bật của luận án là xác định và chứng minh thực nghiệm vai trò biến trung gian của nhân tố "Phát triển du lịch bền vững" trong mối quan hệ giữa các nhân tố độc lập (nguồn lực nội bộ, môi trường điểm đến, chính sách...) và biến phụ thuộc "Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh du lịch", đồng thời hoàn thiện thang đo lường phát triển du lịch bền vững cho cấp độ doanh nghiệp.

2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng chính thức được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện trên mẫu khảo sát gồm 315 DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định thông qua phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng, thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 12/2021 đến tháng 03/2022. Đối tượng trả lời là Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc người được ủy quyền trực tiếp điều hành doanh nghiệp.

3. Quy trình phân tích dữ liệu thực nghiệm trong luận án gồm những bước kỹ thuật nào?

Quy trình phân tích dữ liệu trải qua các bước: (1) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; (2) Phân tích nhân tố khám phá (EFA); (3) Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm tra tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; (4) Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM); (5) Kiểm định độ vững chắc bằng Bootstrap; (6) Phân tích tác động trung gian và kiểm định khác biệt (ANOVA/t-test); (7) Thảo luận định tính bổ trợ qua hội thảo khoa học.

4. Tác giả đề xuất những mô hình cụm liên kết ngành (Cluster) du lịch nào cho Bình Định?

Tác giả đề xuất 2 mô hình cụm liên kết ngành du lịch chính nhằm gia tăng NLCT cho Bình Định:

  • Mô hình cụm liên kết ngành du lịch: Bình Định - Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam.
  • Mô hình Cluster du lịch: Bình Định - Phú Yên - Gia Lai - Kon Tum - Đắk Lắk (kết nối du lịch biển đảo duyên hải miền Trung với du lịch văn hóa, sinh thái Tây Nguyên).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trần Thi là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, nhất quán về phương pháp luận và chặt chẽ trong xử lý dữ liệu thực nghiệm về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại tỉnh Bình Định. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (CFA, SEM) trên cỡ mẫu 315 doanh nghiệp, luận án đã làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố thông qua biến trung gian phát triển du lịch bền vững. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống 8 nhóm hàm ý quản trị có tính ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách du lịch địa phương.