Nâng Cao Thanh Khoản Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nâng cao thanh khoản tại ngân hàng tmcp á châu, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm về thanh khoản

1.2. Vai trò của thanh khoản đối với ngân hàng thương mại

1.3. Rủi ro thanh khoản và các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản

1.3.1. Rủi ro thanh khoản

1.3.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản

1.4. Cung và cầu về thanh khoản

1.5. Đánh giá trạng thái thanh khoản

1.6. Các chỉ số đo lường thanh khoản tại các ngân hàng thương mại

1.7. Chiến lược quản trị thanh khoản

1.7.1. Nội dung quản trị thanh khoản

1.7.2. Đường lối chung về quản trị thanh khoản

1.7.3. Các chiến lược quản trị thanh khoản

1.7.3.1. Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào Tài sản “Có”
1.7.3.2. Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào Tài sản “Nợ”
1.7.3.3. Chiến lược cân đối giữa Tài sản “Có” và Tài sản “Nợ”

1.8. Các phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản

1.8.1. Duy trì tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh

1.8.2. Chú trọng yếu tố thời gian của vấn đề thanh khoản

1.8.3. Đảm bảo về tỷ lệ khả năng chi trả

1.8.4. Sử dụng các phương pháp dự báo thanh khoản

1.8.4.1. Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn
1.8.4.2. Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn
1.8.4.3. Phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống
1.8.4.4. Phương pháp thang đáo hạn
1.8.4.5. Phương pháp tiếp cận chỉ số thanh khoản

1.8.5. Một số tiêu chuẩn khác

1.9. Mô hình đo lường thanh khoản của nhà kinh tế học Jianbo Tian

1.9.1. Tỷ lệ LLSS

1.9.2. Trường hợp không có hoạt động thị trường liên ngân hàng và LLSS

1.9.3. Trường hợp có hoạt động thị trường liên ngân hàng và LLSS

1.9.4. Tấm đệm an toàn Minsky

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.1. Tình hình hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.2. Chính sách kiểm soát thanh khoản tại các NHTM Việt Nam

2.1.3. Đánh giá chung về tình hình thanh khoản tại các NHTM Việt Nam

2.2. Thực trạng thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.1.1. Hoạt động phi tài chính
2.2.1.2. Hoạt động tài chính

2.2.2. Quy định hoạt động quản trị thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.3. Tình hình thực hiện các chỉ số thanh khoản

2.2.3.1. Vốn điều lệ và hệ số CAR
2.2.3.2. Chỉ số giới hạn vốn và tỷ lệ đòn bẩy vốn cấp một
2.2.3.3. Chỉ số trạng thái tiền mặt và chứng khoán thanh khoản
2.2.3.4. Chỉ số năng lực cho vay
2.2.3.5. Chỉ số trạng thái ròng đối với các tổ chức tín dụng
2.2.3.6. Tương quan giữa kỳ hạn tiền gửi và cho vay

2.2.4. Đánh giá chung về tính thanh khoản tại ngân hàng TMCP Á Châu

2.3. Đo lường ảnh hưởng của tỷ lệ LLSS đến lợi nhuận trước thuế tại Ngân hàng TMCP Á Châu

2.3.1. Xác định vấn đề nghiên cứu

2.3.2. Mô hình nghiên cứu

2.3.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.4. Quy trình nghiên cứu

2.3.4.1. Phân tích dữ liệu
2.3.4.2. Kết quả hồi quy mô hình
2.3.4.3. Kiểm tra các giả định cần thiết

2.3.5. Kết quả nghiên cứu

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

3.1. Định hướng hoạt động ngân hàng TMCP Á Châu đến năm 2015

3.2. Các giải pháp nâng cao thanh khoản tại NHTM cổ phần Á Châu

3.2.1. Cân đối cơ cấu, tài sản nợ, tài sản có cho phù hợp với năng lực

3.2.2. Tăng cường công tác dự báo các điều kiện vĩ mô

3.2.3. Xây dựng cơ chế chuyển vốn nội bộ phù hợp

3.2.4. Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp

3.2.5. Phát triển hơn nữa hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt

3.2.6. Hoàn thiện hệ thống giám sát nội bộ

3.2.7. Gắn rủi ro thanh khoản với rủi ro thị trường trong quản trị

3.3. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý

3.3.2. Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt

3.3.3. Ban hành tỷ lệ nắm giữ trái phiếu chính phủ

3.3.4. Vận dụng M&A – một giải pháp hiệu quả để giảm rủi ro thanh khoản

3.3.5. Tăng cường khả năng giám sát

3.3.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động của VAMC

3.3.7. Xây dựng kịch bản đối phó với khủng hoảng thanh khoản

3.4. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thanh Khoản Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu

Thanh khoản là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) cần có chiến lược quản lý thanh khoản hiệu quả để đảm bảo khả năng chi trả và duy trì sự ổn định tài chính. Việc nâng cao thanh khoản không chỉ giúp ngân hàng đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ tài chính mà còn tạo niềm tin cho khách hàng và nhà đầu tư.

1.1. Khái Niệm Về Thanh Khoản Ngân Hàng

Thanh khoản ngân hàng được định nghĩa là khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt một cách nhanh chóng và hiệu quả. Điều này bao gồm khả năng đáp ứng các yêu cầu rút tiền của khách hàng và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác.

1.2. Vai Trò Của Thanh Khoản Trong Hoạt Động Ngân Hàng

Thanh khoản đóng vai trò quyết định trong việc duy trì hoạt động của ngân hàng. Nó không chỉ ảnh hưởng đến khả năng cho vay mà còn tác động đến lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng.

II. Thực Trạng Thanh Khoản Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Hiện Nay

Ngân hàng TMCP Á Châu đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì thanh khoản. Tình hình tài chính hiện tại cho thấy ngân hàng cần cải thiện các chỉ số thanh khoản để đảm bảo hoạt động bền vững. Việc phân tích các chỉ số thanh khoản sẽ giúp ngân hàng nhận diện được những điểm yếu và cơ hội cải thiện.

2.1. Đánh Giá Các Chỉ Số Thanh Khoản Của ACB

Các chỉ số thanh khoản như tỷ lệ CAR, tỷ lệ đòn bẩy vốn cấp 1 và tỷ lệ trạng thái tiền mặt cần được theo dõi thường xuyên để đảm bảo ngân hàng có đủ khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn.

2.2. Rủi Ro Thanh Khoản Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu

Rủi ro thanh khoản tại ACB có thể xuất phát từ việc huy động vốn ngắn hạn và cho vay dài hạn. Điều này tạo ra sự mất cân đối trong kỳ hạn, dẫn đến nguy cơ không đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ tài chính.

III. Giải Pháp Nâng Cao Thanh Khoản Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu

Để nâng cao thanh khoản, Ngân hàng TMCP Á Châu cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc cân đối cơ cấu tài sản nợ và tài sản có là rất quan trọng để đảm bảo khả năng chi trả và giảm thiểu rủi ro thanh khoản.

3.1. Cân Đối Cơ Cấu Tài Sản Nợ Và Tài Sản Có

Cần thiết lập một cơ cấu tài sản nợ và tài sản có hợp lý để đảm bảo rằng ngân hàng có đủ nguồn lực để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính. Việc này bao gồm việc tối ưu hóa các khoản vay và huy động vốn.

3.2. Tăng Cường Dự Báo Các Điều Kiện Vĩ Mô

Dự báo chính xác các điều kiện kinh tế vĩ mô sẽ giúp ngân hàng có kế hoạch ứng phó kịp thời với các biến động thị trường, từ đó nâng cao khả năng thanh khoản.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Các Giải Pháp Nâng Cao Thanh Khoản

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Á Châu cần được thực hiện một cách đồng bộ và liên tục. Các kết quả từ việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp ngân hàng cải thiện tình hình tài chính và tăng cường niềm tin của khách hàng.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tình Hình Thanh Khoản

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện các chỉ số thanh khoản đã giúp ACB tăng cường khả năng chi trả và giảm thiểu rủi ro thanh khoản. Các chỉ số như tỷ lệ LLSS đã có sự cải thiện đáng kể.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Trị Thanh Khoản

Sử dụng công nghệ thông tin trong quản trị thanh khoản sẽ giúp ngân hàng theo dõi và phân tích tình hình thanh khoản một cách hiệu quả hơn, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời.

V. Kết Luận Về Tương Lai Thanh Khoản Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu

Tương lai của thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Á Châu phụ thuộc vào khả năng áp dụng các giải pháp nâng cao thanh khoản một cách hiệu quả. Việc duy trì thanh khoản ổn định sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Thanh Khoản

Với các giải pháp đã được đề xuất, ACB có thể kỳ vọng vào một tương lai ổn định hơn về thanh khoản, từ đó tạo ra cơ hội phát triển mới.

5.2. Những Thách Thức Cần Đối Mặt

Mặc dù có nhiều cơ hội, ACB cũng cần phải đối mặt với những thách thức từ thị trường và các quy định pháp lý mới, điều này đòi hỏi ngân hàng phải linh hoạt và sáng tạo trong quản lý thanh khoản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao thanh khoản tại ngân hàng tmcp á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm về thanh khoản Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh. Một ngân hàng có thanh khoản cao khi có nhiều tài sản thanh khoản hoặc có khả năng mở rộng nguồn nhanh với chi phí thấp hoặc cả hai sao cho phù hợp với nhu cầu thanh khoản. Khi ngân hàng không đáp ứng kịp thời nghĩa vụ thanh toán hoặc phải chịu tổn thất, chi phí cao để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán này sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản.

Như vậy, thanh khoản là một nội dung quản lý đặc biệt phức tạp trong công tác quản trị ngân hàng, khi mà dòng tiền vào và dòng tiền ra phát sinh không lường trước được. Vai trò của thanh khoản đối với Ngân hàng thương mại Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không cần thu hồi những khoản cho vay trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn. Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự. Do ngân hàng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên ngân hàng về cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn.

Ngoài ra thanh khoản còn ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền và người cho vay. Thanh khoản kém, chứ không phải là chất lượng tài sản có kém, mới là nguyên nhân trực tiếp của hầu hết các trường hợp đổ vỡ ngân hàng. Nếu người gửi tiền không còn niềm tin vào các hoạt động của ngân hàng nữa thì việc đổ vỡ của hệ thống NHTM là điều không tránh khỏi. Trong những năm gần đây, tình trạng thiếu hụt thanh khoản ở mức độ lớn tại một số ngân hàng và trở thành một trong những nguyên nhân đưa đến phá sản đã khẳng định rằng vấn đề thanh khoản là không thể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 bỏ qua.

Do đó ngày nay, năng lực quản trị thanh khoản luôn được xem là thước đo quan trọng về tính hiệu quả tổng thể để đạt đến các mục tiêu dài hạn của ngân hàng. Rủi ro thanh khoản và các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản 1. Rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng các yêu cầu của các hợp đồng thanh toán. Hay nói một cách khác rủi ro thanh khoản là rủi ro khi ngân hàng không đủ tiền đáp ứng các khoản phải trả khi đến hạn thanh toán, hoặc vì một biến cố nào đó mà khách hàng rút tiền ào ạt.

Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản Một là, ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân và định chế tài chính khác, sau đó chuyển hoá chúng thành những tài sản đầu tư dài hạn. Cho nên, đã xảy ra tình trạng mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, mà thường gặp là dòng tiền thu về từ tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiền chi ra để trả các khoản tiền gửi đến hạn. Hai là, do tiền gửi ngân hàng rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất đầu tư. Khi lãi suất đầu tư tăng, người gửi tiền rút vốn khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn; còn người đi vay tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn.

Như vậy, sự thay đổi của lãi suất ảnh hưởng đến cả người gửi tiền và người vay vốn, thông qua đó tác động đến trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Hơn nữa, những xu hướng của sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ. Ba là, do ngân hàng có chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản không phù hợp và kém hiệu quả như: các chứng khoán đang sở hữu có tính thanh khoản thấp, dự trữ của ngân hàng không đủ cho nhu cầu chi trả. Cung và cầu về thanh khoản Khả năng và yêu cầu về thanh khoản được thể hiện trong nguồn cung và cầu thanh khoản: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5  Cung về thanh khoản: là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm: + Các khoản tiền gửi đang đến.

+ Doanh thu từ việc bán các dịch vụ phi tiền gửi. + Thu hồi các khoản tín dụng đã cấp. + Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng. + Vay mượn trên thị trường tiền tệ.

 Cầu về thanh khoản: là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng, bao gồm: + Khách hàng rút tiền từ tài khoản. + Yêu cầu vay vốn từ những khách hàng có chất lượng tín dụng cao. + Thanh toán các khoản vay phi tiền gửi. + Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ.

+ Thanh toán cổ tức bằng tiền. Đánh giá trạng thái thanh khoản Trạng thái thanh khoản ròng NPL (net liquidity position) của một ngân hàng được xác định như sau: NPL = Tổng cung về thanh khoản - Tổng cầu về thanh khoản Có ba khả năng có thể xảy ra sau đây:  Cân bằng thanh khoản: xảy ra khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh khoản (NPL=0).  Thặng dư thanh khoản: xảy ra khi cung thanh khoản vượt quá cầu thanh khoản (NPL>0), ngân hàng không tiếp cận được với khách hàng hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay. Thanh khoản thừa thường được ngân hàng sử dụng như sau: + Mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp đã bán ra trước đó.

+ Cho vay trên thị trường tiền tệ. + Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng khác… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6  Thâm hụt thanh khoản: xảy ra khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản (NPL<0), ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn để hoạt động. Điều này dẫn đến dễ mất các cơ hội đầu tư tốt có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, thậm chí có khả năng làm giảm lòng tin của khách hàng, khả năng huy động vốn và cho vay của ngân hàng sẽ kém đi. Ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp sau để xử lý khi thiếu hụt thanh khoản: + Sử dụng dự trữ bắt buộc dư ra (nếu có).

+ Bán dự trữ thứ cấp. + Vay qua đêm, tái chiết khấu tại NHNN. + Huy động từ thị trường tiền tệ: phát hành chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn để huy động vốn… 1. Các chỉ số đo lường thanh khoản tại các Ngân hàng thương mại Để đo lường thanh khoản tại các NHTM, ta có thể tiếp cận qua các chỉ số thanh khoản sau đây:  Hệ số CAR (hệ số Cooke) phản ánh tỷ lệ vốn tự có tối thiểu ngân hàng phải đạt được trên tổng tài sản Có rủi ro quy đổi.

Đây là một chỉ số quan trọng được dùng để xác định khả năng của ngân hàng trong việc thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành. Một hệ thống tài chính an toàn khi các ngân hàng có hệ số an toàn vốn cao, nói cách khác là các ngân hàng có đủ vốn để đối mặt với lỗ. Nếu vốn thấp mà lỗ nặng, ngân hàng sẽ phá sản và dễ kéo theo toàn hệ thống sụp đổ, ảnh hưởng đến cả nền kinh tế. Tuy nhiên nếu chỉ yêu cầu tăng vốn điều lệ tối thiểu mà không quan tâm đến chất lượng tài sản thì vẫn có thể làm tăng rủi ro cho ngân hàng.

Khi đó, các ngân hàng sẽ cạnh tranh nhau huy động vốn, sử dụng đòn bẩy tài chính cao, thậm chí làm giảm hệ số an toàn vốn để đáp ứng tỷ suất sinh lời đòi hỏi trên vốn chủ sở hữu. Chính vì thế, việc tăng vốn theo quy định của NHNN cần phải được thực hiện đồng bộ với các giải pháp phân loại và quản lý nợ theo chuẩn mực quốc tế thì mới đạt được hiệu quả. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Chỉ số giới hạn huy động vốn (H1): Vốn tự có/Tổng nguồn vốn huy động, đưa ra nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng để tránh tình trạng ngân hàng huy động vốn quá nhiều, vượt mức bảo vệ của vốn tự có làm cho ngân hàng có thể mất khả năng chi trả. Chỉ số này càng tiến gần về 5% cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng càng cao.

 Chỉ số tỷ lệ đòn bẩy vốn cấp 1 (H2): Vốn tự có/Tổng tài sản có, được sử dụng để đánh giá mức độ rủi ro tổng tài sản Có của một ngân hàng. Thông thường ngân hàng nào gặp phải sự sụt giảm về tài sản (do rủi ro xuất hiện) càng lớn thì lợi nhuận của ngân hàng đó càng giảm thấp. Chỉ số này cho phép tài sản ngân hàng sụt giảm ở một mức độ nhất định so với vốn tự có của ngân hàng nhằm đảm bảo khả năng chi trả cho khách hàng trong điều kiện thị trường biến động.  Để đảm bảo an toàn kinh doanh cho các NHTM, NHNN đã buộc các NHTM phải thường xuyên duy trì tỷ lệ tối thiểu của chỉ số H1 và H2 ở mức 5%.

 Chỉ số trạng thái tiền mặt (H3): (Tiền mặt + Tiền gửi thanh toán tại NHNN + tiền gửi không kỳ hạn tại các TCTD)/Tổng tài sản Có. Đây là chỉ số đánh giá việc dự trữ thanh khoản của NHTM. Chỉ số H3 càng cao thì khả năng thanh khoản càng tốt, cho thấy ngân hàng đang dự trữ một khoản tiền lớn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản tức thời.  Chỉ số chứng khoán thanh khoản (H4): (Chứng khoán kinh doanh + Chứng khoán sẵn sàng để bán)/Tổng tài sản Có, phản ánh tỷ lệ nắm giữ các chứng khoán có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt đáp ứng nhu cầu thanh khoản trên tổng tài sản Có của ngân hàng.

Chỉ số này càng cao, trạng thái thanh khoản càng tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ