Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và việc thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cùng sức cạnh tranh của sản phẩm trở thành yêu cầu thiết yếu đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Thép là loại vật liệu chiến lược phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, các ngành công nghiệp chế tạo và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, sự gia tăng số lượng các nhà sản xuất trong nước, các liên doanh có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cùng áp lực từ thép nhập khẩu đã khiến thị trường nội địa diễn ra sự cạnh tranh gay gắt.
Bên cạnh đó, dịch bệnh Covid-19 tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu và thị trường trong nước. Theo số liệu của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thép 7 tháng đầu năm 2020 sụt giảm lần lượt 6,9% và 9,6% so với cùng kỳ năm 2019 (tương ứng đạt 13,72 triệu tấn và 12,36 triệu tấn). Đồng thời, giá nguyên liệu đầu vào tăng và xu hướng gia tăng các biện pháp bảo hộ thương mại quốc tế đặt ngành thép vào tình thế khó khăn kép. Sau hơn 20 năm phát triển, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát xác định thép là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi (chiếm trên 80% doanh thu và lợi nhuận). Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm củng cố, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm thép của Hòa Phát trên thị trường nội địa có ý nghĩa cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm thép Hòa Phát, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa sức cạnh tranh cho sản phẩm thép của doanh nghiệp trên thị trường nội địa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tổng quan các lý thuyết liên quan về sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh sản phẩm thép của Hòa Phát tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2017 - 9/2021; rút ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đưa ra các đề xuất đối với doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước, Hiệp hội Thép Việt Nam nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm thép.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu (được xác lập theo 3 nhóm vấn đề):
- Những lý luận cơ bản, hệ thống chỉ tiêu đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng và biện pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm được xác định như thế nào?
- Tình hình kinh doanh, các yếu tố tác động và mức độ cạnh tranh của sản phẩm thép Hòa Phát thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng, định tính ra sao; những thành công và hạn chế tồn tại là gì?
- Doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Thép Việt Nam cần thực hiện những giải pháp, chính sách nào để hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm thép Hòa Phát trên thị trường nội địa?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các sản phẩm thép của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, bao gồm thép xây dựng, ống thép, tôn mạ màu - mạ kẽm, thép rút dây, thép dự ứng lực và các sản phẩm thép khác.
- Phạm vi không gian: Thị trường nội địa Việt Nam, tập trung đánh giá trên cả nước và phân tích theo 3 khu vực địa lý: miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2017 - tháng 9/2021; đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm thép dựa trên các chỉ tiêu định lượng (doanh thu, lợi nhuận, sản lượng, thị phần, giá bán, cơ cấu sản phẩm) và chỉ tiêu định tính (chất lượng, uy tín thương hiệu, kênh phân phối).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các trường phái kinh tế học cổ điển, quan điểm của C. Mác, định nghĩa trong Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005) và quan điểm của P. Nordhaus về cạnh tranh thị trường. Tác giả vận dụng định nghĩa sức cạnh tranh theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học (2001) – là khả năng giành và giữ thị phần trước các đối thủ cạnh tranh. Sức cạnh tranh của sản phẩm được hiểu là khả năng tiêu thụ nhanh với khối lượng hoặc giá trị lớn khi có nhiều chủ thể cùng bán sản phẩm tương tự, dựa trên sự vượt trội về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, bao bì và uy tín thương hiệu. Khái niệm sản phẩm được tiếp cận theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
Khóa luận phân loại sản phẩm thép theo công dụng thành hai nhóm: thép kết cấu (gồm thép xây dựng và thép chế tạo máy) và thép dụng cụ. Đồng thời, đề tài xác định 4 nguyên tắc nâng cao sức cạnh tranh: (1) Phù hợp luật pháp và định hướng của Nhà nước; (2) Dựa trên quan hệ cung - cầu thị trường; (3) Dựa vào lợi thế của doanh nghiệp; (4) Phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp. Về chính sách cạnh tranh, tác giả phân tích 4 chính sách cốt lõi: chính sách sản phẩm (chất lượng, đa dạng hóa chủng loại); chính sách giá (giá hớt váng, giá thâm nhập, giá phân biệt, điều chỉnh giá); chính sách xúc tiến (quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng); chính sách phân phối (rộng rãi, độc quyền, chọn lọc qua các hệ thống kênh truyền thống, liên kết dọc, kênh ngang, đa kênh).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh được chia thành hai nhóm:
- Chỉ tiêu định lượng: Doanh thu, lợi nhuận sau thuế; sản lượng tiêu thụ; thị phần theo công thức:
$$\text{Thị phần sản phẩm} = \frac{\text{Doanh thu (lượng bán) của doanh nghiệp}}{\text{Tổng doanh thu (lượng bán) trên thị trường}} \times 100%$$
mức giá bán và cơ cấu sản phẩm (đo lường qua chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, tính đồng nhất).
- Chỉ tiêu định tính: Chất lượng sản phẩm; uy tín thương hiệu doanh nghiệp; hiệu quả của hệ thống kênh phân phối.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ website chính thức của Tập đoàn Hòa Phát, Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2020 và các báo cáo hoạt động 9 tháng đầu năm 2021.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả (phân loại, sắp xếp, lập bảng biểu so sánh); phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian giữa các năm; phương pháp phân tích tổng hợp để đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về sức cạnh tranh của sản phẩm thép
Chương 1 tập trung phân tích các khái niệm nền tảng về cạnh tranh, sức cạnh tranh, sản phẩm thép và vai trò của việc nâng cao sức cạnh tranh đối với sự tồn tại, mở rộng thị phần của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến sức cạnh tranh, chia thành hai nhóm:
- Yếu tố bên trong: Nguồn lực tài chính (quy mô vốn tự có, khả năng huy động vốn); nguồn nhân lực (trình độ chuyên môn, năng lực quản lý); cơ sở vật chất - kỹ thuật và công nghệ sản xuất.
- Yếu tố bên ngoài: Khách hàng và sức mua thị trường; đối thủ cạnh tranh hiện hữu và đối thủ tiềm năng; môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, hệ thống thể chế pháp luật, bối cảnh chính trị - xã hội).
Chương này cũng thiết lập hệ thống nguyên tắc, chính sách marketing và khung chỉ tiêu đánh giá (định lượng và định tính), làm cơ sở lý luận phục vụ phân tích thực trạng ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm thép của Tập đoàn Hòa Phát trên thị trường nội địa
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm thép của Hòa Phát giai đoạn 2017 - 9/2021. Mảng thép đóng vai trò chủ đạo, đóng góp trên 80% tổng doanh thu và lợi nhuận của toàn tập đoàn.
Về cơ sở vật chất và công nghệ, Hòa Phát sở hữu các khu liên hợp gang thép tại Hải Dương (công suất hơn 2 triệu tấn/năm), Dung Quất (5 triệu tấn/năm) và tổ hợp luyện cán thép tại Hưng Yên (3 triệu tấn/năm), nâng tổng công suất thiết kế đạt 8 triệu tấn thép thô/năm vào đầu năm 2021. Doanh nghiệp áp dụng quy trình khép kín từ quặng sắt bằng công nghệ lò cao, lò thổi oxy của các nước G7; nhiệt dư luyện coke chạy máy phát điện tự chủ 50-70% nhu cầu điện sản xuất; xỉ lò cao được nghiền mịn thành vật liệu xây dựng; phòng quản lý chất lượng tại Dung Quất trị giá trên 100 tỷ đồng đạt chuẩn ISO/IEC 17025 (VILAS). Về nguyên liệu, Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản An Thông tự chủ khai thác trên 500.000 tấn quặng sắt/năm.
| Năm |
Doanh thu mảng thép (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng doanh thu (%) |
Lợi nhuận sau thuế mảng thép (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng lợi nhuận (%) |
| 2017 |
40.674 |
- |
7.075 |
- |
| 2018 |
46.961 |
17% |
7.428 |
5% |
| 2019 |
- |
10% |
- |
-21% |
| 2020 |
76.674 |
48% |
- |
82% |
Bảng 1: Kết quả kinh doanh mảng thép của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2017 - 2020 (Nguồn: Báo cáo thường niên 2017 - 2020).
Quy mô tài sản của Tập đoàn tăng trưởng nhanh chóng: năm 2020 tổng tài sản đạt 131.511 tỷ đồng (tăng gần 30% so với năm 2019). Trong đó, tài sản ngắn hạn đạt 33.747 tỷ đồng (tăng 86% so với 2019, chiếm tỷ trọng 43%), tài sản dài hạn đạt 74.425 tỷ đồng (chiếm 57%). Lực lượng lao động ngành thép đạt 20.775 cán bộ công nhân viên vào năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt trên 73%, lao động nam chiếm trên 90%.
| Doanh nghiệp |
Doanh thu thuần năm 2020 (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng doanh thu so với 2019 (%) |
Lợi nhuận sau thuế năm 2020 (Tỷ đồng) |
Biến động lợi nhuận so với 2019 |
| Tập đoàn Hòa Phát (HPG) |
91.279 |
+41,0% |
13.506,0 |
+78,0% |
| Tập đoàn Hoa Sen (HSG) |
27.534 |
-2,0% |
1.151,0 |
Gấp 3 lần |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại SMC |
15.744 |
-6,5% |
310,5 |
+227,0% |
| Gang thép Thái Nguyên (TIS) |
9.566 |
-8,3% |
19,0 |
Giảm trên 50% |
| Thép Việt Ý (VIS) |
4.062 |
-12,0% |
30,0 |
Chuyển từ lỗ sang lãi |
Bảng 2: Kết quả kinh doanh năm 2020 của một số doanh nghiệp tiêu biểu ngành thép Việt Nam (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính các doanh nghiệp).
Về sản lượng và thị phần theo từng dòng sản phẩm:
- Thép xây dựng: Năm 2020 sản lượng đạt hơn 3,4 triệu tấn (tăng 22,5% so với 2019), thị phần tăng từ 24% (năm 2017) lên 32,5% - 33% (năm 2020), giữ vị trí số 1 toàn quốc. Trong 9 tháng đầu năm 2021, sản lượng đạt 2,8 triệu tấn (tăng 12% so với cùng kỳ).
- Ống thép: Giữ vững vị thế dẫn đầu liên tục từ năm 2013; sản lượng tiêu thụ nội địa năm 2020 đạt gần 800.000 tấn (tăng 10%), chiếm 31,7% thị phần cả nước (gần gấp đôi doanh nghiệp đứng thứ hai là Tập đoàn Hoa Sen, gấp 3-4 lần các đối thủ như Minh Ngọc, Việt Đức, TVP). Do dịch bệnh, 9 tháng đầu năm 2021 sản lượng đạt 498.000 tấn (giảm 12%).
- Tôn mạ màu - mạ kẽm: Ra mắt từ tháng 4/2018; sản lượng bán hàng năm 2019 gấp 5 lần năm 2018; năm 2020 tăng gần 150%; 9 tháng đầu năm 2021 đạt 273.000 tấn (gấp 2,6 lần cùng kỳ).
- Sản phẩm thép rút dây, thép dự ứng lực (PC Bar): Sản lượng bán hàng năm 2020 của Công ty Chế tạo Kim loại Hòa Phát đạt khoảng 100.000 tấn (gần gấp đôi năm 2019).
- Thép cuộn cán nóng (HRC): Ra mắt tháng 8/2020 và cung ứng thương mại từ tháng 11/2020 với công suất 3 triệu tấn/năm. Năm 2020 sản lượng đạt gần 700.000 tấn; đến ngày 20/02/2021 sản xuất đạt mốc 1 triệu tấn HRC; kế hoạch năm 2021 đạt 2,7 triệu tấn.
- Dự án sản xuất vỏ container rỗng: Khởi động đầu năm 2021 với công suất 500.000 TEU/năm tại Hải Phòng và khu vực Đông Nam Bộ (Bình Dương hoặc Đồng Nai), dự kiến đưa sản phẩm ra thị trường từ quý II/2022.
Về chỉ tiêu định tính, sản phẩm thép Hòa Phát có hàm lượng tạp chất (Cu, Ni, Cr) thấp dưới 0,03%; sản xuất thành công thép xây dựng kích thước D55 (độ bền kéo trên 600 N/mm²); thép cuộn chất lượng cao SAE đạt tiêu chuẩn Mỹ (ASTM), tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS), tiêu chuẩn Anh (BS 4449 mác thép B500B); ống thép cỡ lớn đường kính Φ273 - Φ325 mm sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM A53, ASTM A500 từ dây chuyền trị giá trên 4 triệu USD; tôn mạ kẽm độ dày từ 1,0 mm đạt cường độ G450. Kênh phân phối được xây dựng theo hệ thống đại lý liên kết 2 cấp phủ khắp 63 tỉnh thành. Sản phẩm được sử dụng tại các công trình trọng điểm như Landmark 81, Bitexco, cầu Nhật Tân, Metro Nhổn - Ga Hà Nội, Sân bay Nội Bài và các dự án FDI (Foxconn, Luxshare, Sunhouse, VinFast, Mapletree).
Về hạn chế, khóa luận chỉ ra 5 vấn đề: (1) Cơ cấu thị trường mất cân đối, thị phần tập trung chủ yếu ở miền Bắc, trong khi khu vực miền Trung và miền Nam chưa cao và mạng lưới phân phối chưa đồng bộ; (2) Tăng trưởng lợi nhuận chưa tương xứng với quy mô doanh thu do chưa tự chủ hoàn toàn quặng sắt và than mỡ, phụ thuộc giá nguyên liệu thế giới; (3) Tỷ trọng vốn vay lớn làm gia tăng rủi ro khi lãi suất biến động; (4) Chất lượng lao động tuyển mới chưa đồng đều do hạn chế của hệ thống đào tạo kỹ thuật cơ khí trong nước; (5) Khung pháp lý và quy định hành chính còn tình trạng chồng chéo giữa các bộ ngành.
Chương 3: Đề xuất, kiến nghị giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm thép của Tập đoàn Hòa Phát
Chương 3 trình bày định hướng phát triển của Hòa Phát theo mô hình quản trị 4 Tổng công ty độc lập (Gang thép, Sản phẩm thép, Nông nghiệp, Bất động sản) với mục tiêu lọt Top 50 doanh nghiệp thép lớn nhất thế giới, đạt doanh thu trên 100.000 tỷ đồng/năm.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể đối với doanh nghiệp:
- Đa dạng hóa sản phẩm: Mở rộng nghiên cứu và cung ứng các dòng thép chất lượng cao, thép cơ khí chế tạo, phôi thép quy cách lớn và các kích cỡ chuyên biệt đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Duy trì và kiểm soát uy tín chất lượng: Phát huy vai trò của ban thanh tra, giám sát chất lượng sản xuất tại tất cả các nhà máy và khu liên hợp gang thép.
- Cải tiến chất lượng theo hướng sản xuất bền vững: Nâng cao cơ tính, độ bền kéo, chống chịu ăn mòn của thép; duy trì đầu tư công nghệ tuần hoàn khép kín, giảm phát thải và tối ưu tiêu hao năng lượng.
- Hạ giá thành và linh hoạt chính sách giá: Áp dụng chính sách giá phân biệt theo khối lượng đơn hàng, chiết khấu cho khách hàng truyền thống mua khối lượng lớn, khảo sát thường xuyên giá thị trường của các đối thủ để điều chỉnh mức giá hợp lý.
- Mở rộng thị trường, gia tăng thị phần miền Trung và miền Nam: Tận dụng lợi thế vị trí địa lý và năng lực sản xuất từ Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Dung Quất (Quảng Ngãi) để rút ngắn thời gian giao hàng, giảm chi phí vận chuyển và mở rộng hệ thống đại lý cấp 1, cấp 2 tại khu vực phía Nam.
Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, tháo gỡ quy định chồng chéo; áp dụng kịp thời các biện pháp phòng vệ thương mại nhằm bảo vệ sản xuất thép trong nước trước nguy cơ bán phá giá từ thép nhập khẩu; điều hành linh hoạt chính sách tỷ giá và lãi suất tín dụng.
- Đối với Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA): Tăng cường cung cấp thông tin dự báo cung - cầu, giá nguyên liệu thị trường quốc tế; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên và làm cầu nối chính sách với các cơ quan quản lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế về sản xuất kinh doanh mảng thép của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2017 - 9/2021, phản ánh năng lực dẫn đầu thị trường với thị phần thép xây dựng đạt 32,5% - 33% và thị phần ống thép đạt 31,7% trong năm 2020. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tương quan kết quả kinh doanh năm 2020 giữa Hòa Phát (doanh thu 91.279 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 13.506 tỷ đồng) so với các đối thủ cùng ngành như Hoa Sen, SMC, Gang thép Thái Nguyên và Thép Việt Ý.
Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài xây dựng khung đánh giá sức cạnh tranh kết hợp giữa các chỉ tiêu định lượng và định tính gắn với đặc thù ngành luyện kim - cơ khí. Đóng góp của tác giả thể hiện qua việc phân tích chuỗi giá trị sản xuất khép kín từ quặng sắt, than coke đến các sản phẩm hạ nguồn (thép cuộn cán nóng HRC, ống thép, tôn mạ, thép dự ứng lực, vỏ container), từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp định giá, phát triển sản phẩm và phân bổ thị trường miền Trung - Nam sát với định hướng nâng công suất của Khu liên hợp Dung Quất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp công khai, trong đó các số liệu chi tiết về chi phí sản xuất từng phân xưởng chưa được tiếp cận đầy đủ. Khung thời gian nghiên cứu thực trạng kết thúc tại thời điểm tháng 9 năm 2021, chưa phản ánh toàn diện tác động của thị trường giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19 và biến động giá năng lượng toàn cầu cuối năm 2021. Đề tài tập trung chủ yếu vào thị trường nội địa, chưa đi sâu phân tích sức cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu (HRC, phôi thép, thép cuộn SAE) tại các thị trường quốc tế như Mỹ, Nhật Bản, Úc, EU.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá năng lực cạnh tranh quốc tế của thép Việt Nam trong bối cảnh áp dụng cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM), đánh giá chi tiết chuỗi cung ứng quặng sắt nhập khẩu và chiến lược chuyển đổi công nghệ sản xuất thép phát thải thấp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế học, Quản trị kinh doanh và các nhà nghiên cứu về chiến lược phát triển ngành công nghiệp nặng.
Nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao gồm:
- Khung hệ thống chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
- Bảng biểu và số liệu thực tế về thị phần, doanh thu, lợi nhuận và năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trong ngành thép Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020.
- Kinh nghiệm thực tiễn trong việc phát triển hệ sinh thái sản phẩm khép kín từ thượng nguồn đến hạ nguồn nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và kiểm soát chất lượng kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong năm 2020, kết quả kinh doanh và thị phần các sản phẩm thép chủ lực của Hòa Phát đạt mức nào?
Năm 2020, doanh thu mảng thép của Hòa Phát đạt 76.674 tỷ đồng (tổng doanh thu tập đoàn đạt 91.279 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 13.506 tỷ đồng). Thép xây dựng đạt sản lượng hơn 3,4 triệu tấn, chiếm 32,5% - 33% thị phần cả nước; ống thép đạt sản lượng gần 800.000 tấn tại nội địa, giữ 31,7% thị phần toàn quốc; tôn mạ tăng trưởng sản lượng gần 150% so với năm 2019.
2. Hòa Phát đã áp dụng những công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật nào để nâng cao chất lượng sản phẩm thép?
Hòa Phát sản xuất thép từ quặng sắt theo quy trình lò cao, lò thổi oxy khép kín 100% bằng thiết bị nhập khẩu từ các nước G7; tỷ lệ tạp chất (Cu, Ni, Cr) kiểm soát dưới 0,03%. Doanh nghiệp đầu tư phòng quản lý chất lượng đạt chuẩn ISO/IEC 17025 (VILAS) trị giá trên 100 tỷ đồng tại Dung Quất. Các sản phẩm đáp ứng bộ tiêu chuẩn quốc tế gồm tiêu chuẩn Mỹ (ASTM A53, ASTM A500), tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS G3505, JIS 3112) và tiêu chuẩn Anh (BS 4449 mác thép B500B).
3. Thép cuộn cán nóng (HRC) đóng vai trò gì trong hệ sinh thái sản phẩm của Hòa Phát?
Sản phẩm HRC (công suất 3 triệu tấn/năm tại Dung Quất) chính thức ra mắt tháng 8/2020 và đạt mốc sản xuất 1 triệu tấn vào ngày 20/02/2021. HRC đóng vai trò là nguyên liệu đầu vào tự chủ để sản xuất ống thép, tôn mạ và vỏ container rỗng, giúp khép kín chuỗi sản xuất từ quặng sắt đến thành phẩm cuối cùng mà không phụ thuộc vào nguồn thép cuộn cán nóng nhập khẩu.
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong năng lực cạnh tranh của sản phẩm thép Hòa Phát?
Những hạn chế gồm: thị phần và mạng lưới phân phối tập trung chủ yếu ở miền Bắc trong khi miền Trung và miền Nam chưa cao; lợi nhuận sau thuế biến động do chưa tự chủ hoàn toàn nguồn quặng sắt và than mỡ nhập khẩu; áp lực nợ vay phục vụ đầu tư dự án lớn; chất lượng lao động kỹ thuật mới tuyển dụng chưa đồng đều và khó khăn từ các thủ tục pháp lý chồng chéo.
5. Tập đoàn Hòa Phát đặt mục tiêu dài hạn và giải pháp thị trường nào để khắc phục điểm yếu khu vực địa lý?
Tập đoàn định hướng lọt Top 50 doanh nghiệp thép lớn nhất thế giới với doanh thu vượt 100.000 tỷ đồng/năm. Để mở rộng thị trường miền Trung và miền Nam, doanh nghiệp đẩy mạnh công suất vận hành của Khu liên hợp gang thép Dung Quất (Quảng Ngãi), khai thác lợi thế cảng nước sâu và vị trí địa lý gần để tối ưu chi phí vận chuyển, hạ giá thành và phát triển hệ sinh thái đại lý phân phối tại các tỉnh phía Nam.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Bá Hiếu đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về sức cạnh tranh sản phẩm và phân tích sâu thực trạng hoạt động kinh doanh mảng thép của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2017 - 9/2021. Dựa trên chuỗi số liệu thực tế về sản lượng, thị phần, công nghệ sản xuất và các yếu tố tài chính - nhân sự, tác giả đã chỉ rõ vị thế dẫn đầu cùng các mặt hạn chế về cơ cấu thị trường vùng miền và chuỗi cung ứng nguyên liệu. Các đề xuất cho doanh nghiệp và kiến nghị tới cơ quan Nhà nước, Hiệp hội Thép Việt Nam được xây dựng phù hợp với định hướng phát triển bền vững của ngành công nghiệp thép trong nước.