Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (Khoa Kinh tế - Luật), chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã lớp K54F2 năm 2021 bởi sinh viên Trần Bá Hiếu dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Như Quỳnh.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam, đặc biệt là khi tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới. Ngành công nghiệp nặng nói chung và sản xuất thép nói riêng giữ vai trò nền tảng cho việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thép là vật liệu mang tính đặc thù cao, phục vụ chủ yếu cho công nghiệp chế tạo và xây dựng, gần như không thể thay thế. Tuy nhiên, thị trường thép nội địa phải chịu áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp sản xuất trong nước, các công ty liên doanh và nguồn thép nhập khẩu (đặc biệt là thép giá rẻ từ Trung Quốc). Thêm vào đó, tác động của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế toàn cầu đã tạo ra khó khăn kép: theo số liệu của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), trong 7 tháng đầu năm 2020, sản xuất và tiêu thụ thép nội địa giảm lần lượt 6,9% và 9,6% so với cùng kỳ năm 2019 (tương ứng đạt 13,72 triệu tấn và 12,36 triệu tấn), trong khi giá nguyên liệu đầu vào có xu hướng tăng cao do nguồn cung bị gián đoạn. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát dù duy trì lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là thép (chiếm trên 80% doanh thu và lợi nhuận toàn tập đoàn) vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức để giữ vững và gia tăng thị phần nội địa.

Vấn đề nghiên cứu được xác lập thông qua 3 nhóm nhiệm vụ/câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, sức cạnh tranh sản phẩm, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm thép là gì?
  2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của các sản phẩm thép Hòa Phát trên thị trường nội địa giai đoạn 2017 – 9/2021 diễn ra như thế nào; đâu là những thành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại?
  3. Cần đề xuất những giải pháp cụ thể nào đối với Tập đoàn Hòa Phát, đồng thời đưa ra những kiến nghị gì với cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm thép trên thị trường nội địa đến năm 2025?

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng sức cạnh tranh sản phẩm thép của Tập đoàn Hòa Phát nhằm đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp và kiến nghị chính sách cho các bên liên quan. Đối tượng nghiên cứu là các sản phẩm thép của Hòa Phát, bao gồm: thép xây dựng, ống thép, tôn mạ màu - mạ kẽm, thép rút dây, thép dự ứng lực và các sản phẩm thép liên quan khác. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào giai đoạn 2017 đến tháng 9/2021, định hướng đến năm 2025; phạm vi không gian là thị trường nội địa Việt Nam (bao gồm phạm vi cả nước và phân vùng 3 miền Bắc, Trung, Nam).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ khung lý thuyết quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh, cụ thể:

  • Khung khái niệm và lý thuyết nền tảng: Tác giả hệ thống hóa các quan điểm về cạnh tranh của trường phái kinh tế học cổ điển, quan điểm của C. Mác, định nghĩa trong Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005) và quan điểm của P. Nordhaus; khái niệm sức cạnh tranh theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học (2001); định nghĩa sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000; các lý thuyết về đặc tính kỹ thuật, cơ tính và phân loại sản phẩm thép (thép kết cấu gồm thép xây dựng, thép chế tạo máy; thép dụng cụ).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Được phân tách thành nhóm nhân tố bên trong (nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật công nghệ) và nhóm nhân tố bên ngoài (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, môi trường vĩ mô gồm kinh tế, thể chế pháp luật và chính trị - xã hội).
  • Hệ thống nguyên tắc và chính sách nâng cao sức cạnh tranh: Bao gồm 4 nguyên tắc (phù hợp luật pháp và định hướng Nhà nước; dựa trên quan hệ cung - cầu; dựa vào lợi thế doanh nghiệp; phù hợp mục tiêu chung) và 4 nhóm chính sách thuộc phối thức marketing (chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách xúc tiến, chính sách phân phối).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm: Gồm nhóm chỉ tiêu định lượng (doanh thu và lợi nhuận bán hàng, thị phần toàn thị trường và thị trường lựa chọn, sản lượng tiêu thụ, giá bán, cơ cấu sản phẩm theo chiều rộng - dài - sâu - tính đồng nhất) và nhóm chỉ tiêu định tính (chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu doanh nghiệp, hệ thống kênh phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất dữ liệu từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2017 - 2020 của Tập đoàn Hòa Phát, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng đầu năm 2021; số liệu công bố từ website của Tập đoàn, cổng thông tin Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) và các ấn phẩm thống kê chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (phân tổ, lập bảng dữ liệu, chuỗi thời gian); phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh tương đối và tuyệt đối giữa các năm giai đoạn 2017 - 2020, so sánh hiệu quả kinh doanh và thị phần với các đối thủ cùng ngành); phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố nguồn lực với năng lực cạnh tranh thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về sức cạnh tranh của sản phẩm thép

Chương 1 đóng vai trò xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho toàn bộ khóa luận. Tác giả làm rõ nội hàm của sức cạnh tranh sản phẩm: đó là khả năng hàng hóa tiêu thụ nhanh với số lượng hoặc giá trị lớn trong điều kiện có nhiều nhà cung cấp cùng loại trên thị trường, đáp ứng tốt hơn đối thủ về chất lượng, giá cả, tính năng, thương hiệu và dịch vụ. Khóa luận phân tích vai trò sống còn của việc nâng cao sức cạnh tranh đối với doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Tác giả phân loại thép theo mục đích sử dụng thành thép kết cấu (thép xây dựng đòi hỏi độ bền, độ dẻo và tính hàn cao; thép chế tạo máy đòi hỏi cơ tính tổng hợp khắt khe hơn) và thép dụng cụ. Đồng thời, tác giả thiết lập khung lý thuyết gồm 4 nhóm chính sách công cụ: chính sách chất lượng và đa dạng hóa chủng loại; chính sách giá (giá hớt váng, giá thâm nhập, giá phân biệt, điều chỉnh giá); chính sách xúc tiến hỗn hợp; chính sách phân phối (rộng rãi, độc quyền, chọn lọc). Chương này chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh với các công thức xác định thị phần và phân tích cơ cấu sản phẩm theo 4 chiều: rộng, dài, sâu và tính đồng nhất.

Chương 2: Thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm thép của Tập đoàn Hòa Phát trên thị trường nội địa

Chương 2 tập trung phân tích chuyên sâu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh thép của Hòa Phát giai đoạn 2017 đến tháng 9/2021. Mảng kinh doanh thép đóng vai trò chủ đạo, thường xuyên đóng góp trên 80% doanh thu và lợi nhuận của toàn Tập đoàn.

Quy mô tài chính và tài sản của tập đoàn tăng trưởng mạnh: tổng tài sản từ mức 53.511 tỷ đồng năm 2017 đã tăng lên 131.511 tỷ đồng vào năm 2020. Cơ cấu tài sản năm 2020 dịch chuyển về mức hợp lý cho ngành công nghiệp nặng với tài sản ngắn hạn chiếm 43% (đạt 56.577 tỷ đồng, tăng 86% so với 2019 để tài trợ vốn lưu động) và tài sản dài hạn chiếm 57% (đạt 74.934 tỷ đồng). Nguồn nhân lực mảng thép năm 2020 ghi nhận 20.775 cán bộ công nhân viên, trong đó trên 73% có trình độ từ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên và trên 90% là lao động nam. Về hạ tầng kỹ thuật, Hòa Phát sở hữu các tổ hợp sản xuất khép kín bằng công nghệ lò cao, lò thổi oxy tại Hải Dương (công suất hơn 2 triệu tấn/năm), Dung Quất (5 triệu tấn/năm) và Hưng Yên (3 triệu tấn/năm), nâng tổng công suất thép thô đạt 8 triệu tấn/năm vào đầu năm 2021. Phòng thử nghiệm chất lượng tại Dung Quất được đầu tư trên 100 tỷ đồng, đạt chứng nhận VILAS theo chuẩn ISO/IEC 17025. Công nghệ tuần hoàn khép kín giúp tự chủ 50% - 70% lượng điện sản xuất thông qua thu hồi nhiệt dư từ luyện than coke, đồng thời tái sử dụng 100% nước thải và chế biến xỉ lò cao thành xỉ hạt nghiền mịn.

Tác giả tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh mảng thép của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2017 - 2020 theo bảng sau:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu bán hàng mảng thép (Tỷ đồng) 40.674 46.961 51.657 76.674
Tốc độ tăng doanh thu so với năm trước (%) - 17% 10% 48%
Lợi nhuận sau thuế mảng thép (Tỷ đồng) 7.075 7.428 5.868 10.680
Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế so với năm trước (%) - 5% -21% 82%

(Ghi chú: Lợi nhuận sau thuế năm 2018, 2019 và 2020 được tính toán tương ứng theo tỷ lệ tăng trưởng trong văn bản; toàn Tập đoàn năm 2020 đạt doanh thu 91.279 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 13.506 tỷ đồng)

Khóa luận so sánh kết quả kinh doanh năm 2020 của Hòa Phát với các doanh nghiệp niêm yết cùng ngành:

Doanh nghiệp Doanh thu thuần (Tỷ đồng) Tăng trưởng doanh thu (%) Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) Biến động lợi nhuận (%)
Tập đoàn Hòa Phát (HPG) 91.279 +41,0% 13.506 +78,0%
Tập đoàn Hoa Sen (HSG) 27.534 -2,0% 1.151 +200,0%
Thép Tiến Lên / SMC (SMC) 15.744 -6,5% 310,5 +227,0%
Gang thép Thái Nguyên (TIS) 9.566 -8,3% 19,0 -53,3%
Thép Việt Ý (VIS) 4.062 -12,0% 30,0 Chuyển từ lỗ 218,7 tỷ

Về sản lượng và thị phần từng nhóm sản phẩm:

  • Thép xây dựng: Năm 2020 đạt sản lượng thành phẩm trên 3,4 triệu tấn (tăng 22,5% so với 2019), chiếm 32,5% - 33% thị phần cả nước (tăng 6,3% so với 2019, vượt xa các đối thủ Vnsteel, Vinakyoei, Pomina, Formosa). 9 tháng đầu năm 2021 tiêu thụ đạt 2,8 triệu tấn (tăng 12% so với cùng kỳ).
  • Ống thép: Sản lượng bán nội địa năm 2020 đạt gần 800.000 tấn (tăng 10%), giữ vững vị trí dẫn đầu với 31,7% thị phần (tăng từ mức 26% năm 2017), gấp đôi thị phần doanh nghiệp đứng thứ hai là Hoa Sen và gấp 3 - 4 lần các đơn vị Minh Ngọc, TVP, Việt Đức. 9 tháng đầu năm 2021 tiêu thụ đạt 498.000 tấn.
  • Tôn mạ: Ra mắt từ tháng 4/2018, sản lượng bán năm 2019 gấp 5 lần năm 2018; năm 2020 tăng trưởng gần 150%; 9 tháng đầu năm 2021 tiêu thụ 273.000 tấn (gấp 2,6 lần cùng kỳ).
  • Thép rút dây, thép dự ứng lực (PC Bar, PC Strand, PC Wire): Đạt sản lượng khoảng 100.000 tấn năm 2020, tăng gần gấp đôi so với 2019.
  • Thép cuộn cán nóng (HRC): Ra mắt tháng 8/2020, cung cấp thương mại từ tháng 11/2020; sản lượng năm 2020 đạt gần 700.000 tấn; ngày 20/02/2021 cán mốc tấn HRC thứ 1 triệu tại Dung Quất; đơn hàng quý 1/2021 vượt 300% công suất sản xuất; kế hoạch năm 2021 đạt 2,7 triệu tấn.
  • Sản phẩm mới (Vỏ container): Công bố đầu năm 2021 với quy mô thiết kế 500.000 TEU/năm tại Hải Phòng và khu vực Đông Nam Bộ (Bình Dương hoặc Đồng Nai), dự kiến đưa sản phẩm ra thị trường từ quý 2/2022.

Về chất lượng kỹ thuật, sản phẩm thép Hòa Phát kiểm soát tạp chất Cu, Ni, Cr ở mức dưới 0,03%; loại triệt để S và P qua nấu luyện quặng; sản xuất thành công thép thanh D55 chịu lực kéo trên 600 N/mm² dài 11,7m; sản xuất thép cuộn chất lượng cao SAE đáp ứng tiêu chuẩn ASTM, JIS và mác B500B theo tiêu chuẩn BS; dây chuyền ống thép cỡ lớn trị giá trên 4 triệu USD sản xuất ống tròn ⱷ273 - ⱷ325mm, ống hộp 200x200 - 250x250mm, ống chữ nhật 200x300mm theo chuẩn ASTM A53 và ASTM A500; tôn mạ kẽm độ dày từ 1,0mm, mạ Z275 - Z350, cường độ G450 có tuổi thọ trên 50 năm. Kênh phân phối tổ chức liên kết 2 cấp trải rộng trên 63 tỉnh thành.

Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn:

  • Cơ cấu thị trường mất cân đối: Doanh thu phụ thuộc lớn vào thị trường miền Bắc; thị phần miền Trung và miền Nam chưa tương xứng do vấp phải sự cạnh tranh mạnh từ đối thủ địa phương và thép nhập khẩu, mạng lưới tiêu thụ 3 miền chưa đồng bộ.
  • Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế chưa ổn định so với doanh thu (năm 2019 giảm 21% do chi phí đầu vào tăng); Hòa Phát mới chỉ tự chủ được trên 500.000 tấn quặng sắt trong nước thông qua Công ty CP Đầu tư Khoáng sản An Thông (mỏ Sàng Thần, nhà máy Minh Sơn), vẫn phải phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu quặng sắt và than mỡ.
  • Đòn bẩy tài chính và nợ vay phục vụ đầu tư lớn, chịu áp lực biến động lãi suất.
  • Nguồn nhân lực phát triển quá nhanh dẫn đến một bộ phận công nhân kỹ thuật mới thiếu kinh nghiệm thực tế.
  • Các văn bản pháp luật, chính sách quản lý nhà nước giữa các bộ ngành đôi lúc còn chồng chéo.

Chương 3: Đề xuất, kiến nghị giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm thép của Tập đoàn Hòa Phát

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của Hòa Phát: tái cơ cấu mô hình hoạt động thành 4 tổng công ty phụ trách 4 nhóm ngành độc lập (Gang thép, Sản phẩm thép, Nông nghiệp, Bất động sản); theo đuổi mục tiêu lọt vào Top 50 doanh nghiệp thép lớn nhất thế giới với doanh thu trên 100.000 tỷ đồng/năm theo triết lý "Hòa hợp cùng phát triển".

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm: Đẩy mạnh phát triển các dòng sản phẩm có biên lợi nhuận cao như thép chế tạo cơ khí, thép dự ứng lực, vỏ container 500.000 TEU/năm nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị khép kín từ thượng nguồn HRC.
  2. Giải pháp kiểm soát và giữ vững uy tín chất lượng: Duy trì hoạt động độc lập của ban thanh tra, giám sát chất lượng sản xuất tại tất cả các khu liên hợp; bảo đảm kiểm định nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc tế đã đạt được.
  3. Giải pháp cải tiến chất lượng theo hướng phát triển bền vững: Ứng dụng công nghệ xử lý môi trường, tuần hoàn nhiệt khí thải, tiết kiệm năng lượng để giảm phát thải và tăng độ bền cơ tính của thép.
  4. Giải pháp hạ giá thành và hoàn thiện chính sách giá: Áp dụng chính sách giá phân biệt linh hoạt, bao gồm phân biệt theo gói số lượng đơn hàng (chiết khấu cho đơn hàng khối lượng lớn) và phân biệt theo đối tượng khách hàng truyền thống lâu năm; chủ động theo dõi sát sao biểu giá của đối thủ để điều chỉnh kịp thời, ngăn chặn hiện tượng bán phá giá.
  5. Giải pháp mở rộng thị phần tại miền Trung và miền Nam: Khai thác tối đa lợi thế vị trí địa lý của Khu liên hợp Dung Quất (Quảng Ngãi) nhằm cắt giảm chi phí vận chuyển đường thủy và đường bộ vào phía Nam, hoàn thiện hệ thống đại lý cấp 1 và cấp 2 để cân bằng cơ cấu thị trường 3 miền.
  6. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, gỡ bỏ sự chồng chéo trong các quy định chuyên ngành; chủ động áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại hợp pháp đối với thép ngoại nhập khẩu giá rẻ; duy trì chính sách tỷ giá và lãi suất ổn định hỗ trợ ngành công nghiệp nặng.
  7. Kiến nghị với Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA): Tăng cường vai trò cầu nối thông tin thị trường cung - cầu thép; kịp thời tổng hợp khó khăn của doanh nghiệp để kiến nghị Chính phủ; hỗ trợ tư vấn xử lý các vụ việc phòng vệ thương mại trong và ngoài nước.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Khóa luận trích xuất và phân tích toàn diện chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh mảng thép của Tập đoàn Hòa Phát qua 4 năm liên tục (2017 - 2020) và 9 tháng đầu năm 2021. Khóa luận cung cấp minh chứng cụ thể về việc tăng quy mô doanh thu từ 40.674 tỷ đồng lên 76.674 tỷ đồng và sản lượng thép thô đạt mốc 8 triệu tấn/năm.
  • Xác thực vị thế thị trường của doanh nghiệp: Tác giả phân tích dữ liệu thị phần thực tế trên thị trường nội địa năm 2020: thép xây dựng đạt 32,5% - 33%, ống thép đạt 31,7%, chứng minh tính đúng đắn của việc dẫn đầu ngành trong bối cảnh toàn thị trường thép thành phẩm tiêu thụ tăng trưởng âm 1,18%.
  • Làm rõ đóng góp của chuỗi sản xuất khép kín: Khóa luận chỉ ra vai trò then chốt của việc tự chủ công nghệ sản xuất HRC tại Khu liên hợp Dung Quất (công suất 3 triệu tấn/năm), giải thích nguyên nhân Hòa Phát kiểm soát được chi phí sản xuất ống thép, tôn mạ và các sản phẩm hạ nguồn để duy trì lợi thế cạnh tranh về giá.
  • Hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn tái cơ cấu: Đề xuất được xây dựng bám sát định hướng cơ cấu lại 4 nhóm ngành của doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm giải pháp định giá phân biệt theo quy mô đơn hàng/đối tượng và định hướng thâm nhập thị trường phía Nam từ bàn đạp Dung Quất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Khóa luận được hoàn thành vào cuối năm 2021 nên số liệu năm 2021 mới chỉ dừng lại ở kết quả 9 tháng đầu năm; chưa phản ánh trọn vẹn kết quả tài chính của cả năm tài chính 2021.
  • Hạn chế về nguồn thông tin: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ công bố công khai của Hòa Phát và VSA, thiếu dữ liệu điều tra sơ cấp đối với mạng lưới đại lý và người tiêu dùng trực tiếp trên 3 miền.
  • Hạn chế về phạm vi không gian thị trường: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu thị trường nội địa, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về năng lực cạnh tranh xuất khẩu của thép Hòa Phát tại các thị trường quốc tế (như Mỹ, Nhật Bản, Australia).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Hòa Phát khi Khu liên hợp Dung Quất vận hành đủ 100% công suất thiết kế; đánh giá thực tế tiến độ và hiệu quả thương mại của dự án sản xuất vỏ container 500.000 TEU/năm; mở rộng nghiên cứu sang thị trường xuất khẩu thép phôi và HRC trong bối cảnh chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm đối với doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất công nghiệp nặng; cách thức kết hợp giữa phân tích định lượng (tài chính, sản lượng, thị phần) và định tính (chất lượng kỹ thuật, uy tín, kênh phân phối).
  • Người nghiên cứu về ngành thép Việt Nam: Tài liệu cung cấp bức tranh dữ liệu so sánh chi tiết giữa Hòa Phát với các doanh nghiệp lớn cùng ngành (Hoa Sen, Thép Việt Ý, SMC, Gang thép Thái Nguyên, Formosa, Pomina, Vinakyoei) trong giai đoạn chịu biến động mạnh của đại dịch Covid-19 (2019 - 2020).
  • Các nhà phân tích và hoạch định chiến lược kinh doanh vật liệu xây dựng: Tham khảo các phân tích thực tế về mô hình tuần hoàn khép kín từ quặng sắt đến HRC và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng mác thép cao (D55, SAE, ASTM A53/A500) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Thị phần nội địa của thép xây dựng và ống thép Hòa Phát đạt mức bao nhiêu vào năm 2020?
Theo số liệu trong khóa luận, năm 2020 thị phần thép xây dựng Hòa Phát đạt 32,5% - 33% toàn quốc (sản lượng tiêu thụ trên 3,4 triệu tấn, tăng 22,5% so với năm 2019). Thị phần ống thép đạt 31,7% toàn quốc (sản lượng tiêu thụ nội địa gần 800.000 tấn, tăng 10% so với năm 2019). Cả hai nhóm sản phẩm này đều giữ vững vị trí số 1 trên thị trường Việt Nam.

2. Mốc phát triển và vai trò của sản phẩm thép cuộn cán nóng (HRC) đối với Hòa Phát được tác giả trình bày như thế nào?
Thép cuộn cán nóng (HRC) có công suất thiết kế 3 triệu tấn/năm tại Khu liên hợp Dung Quất, chính thức ra mắt tháng 8/2020 và cung cấp ra thị trường từ tháng 11/2020. Năm 2020, sản lượng HRC đạt gần 700.000 tấn. Ngày 20/02/2021, Hòa Phát cán mốc sản xuất tấn HRC thứ 1 triệu. Sản phẩm này giúp doanh nghiệp khép kín hệ sinh thái, tự chủ nguyên liệu đầu vào cho sản xuất ống thép, tôn mạ và các ngành cơ khí chế tạo, giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu.

3. Kết quả kinh doanh năm 2020 của Hòa Phát khác biệt như thế nào so với các đối thủ trong ngành thép?
Năm 2020, trong khi nhiều doanh nghiệp thép giảm sút doanh thu (Hoa Sen giảm 2%, SMC giảm 6,5%, Gang thép Thái Nguyên giảm 8,3%, Thép Việt Ý giảm 12%), Hòa Phát là doanh nghiệp duy nhất ghi nhận tăng trưởng vượt bậc cả về quy mô lẫn lợi nhuận: doanh thu toàn tập đoàn đạt 91.279 tỷ đồng (tăng 41%), lợi nhuận sau thuế đạt 13.506 tỷ đồng (tăng 78%). Riêng doanh thu mảng thép đạt 76.674 tỷ đồng (tăng 48%) và lợi nhuận sau thuế mảng thép tăng 82%.

4. Khóa luận chỉ ra năng lực tự chủ nguyên liệu và năng lượng của Hòa Phát đạt mức độ nào?
Về nguyên liệu, Hòa Phát tự chủ được trên 500.000 tấn quặng sắt/năm thông qua khai thác, chế biến của Công ty CP Đầu tư Khoáng sản An Thông (mỏ Sàng Thần, nhà máy Minh Sơn), đáp ứng một phần nhu cầu lò cao (quặng sắt chiếm 30% - 40% chi phí đầu vào). Về năng lượng, công nghệ tuần hoàn tận dụng nhiệt dư từ quá trình luyện than coke để chạy máy phát điện giúp doanh nghiệp tự chủ từ 50% đến 70% lượng điện phục vụ sản xuất.

5. Những rào cản và hạn chế lớn nhất đối với sức cạnh tranh của thép Hòa Phát được nêu trong văn bản là gì?
Các hạn chế chính bao gồm: thị phần và mạng lưới phân phối tập trung chủ yếu ở miền Bắc, chưa khai thác tương xứng tiềm năng tại miền Trung và miền Nam; nguyên liệu than mỡ và phần lớn quặng sắt vẫn phải nhập khẩu khiến lợi nhuận chịu rủi ro biến động giá thế giới; đòn bẩy tài chính với nợ vay lớn phục vụ đầu tư mở rộng; chất lượng lao động kỹ thuật mới tuyển dụng chưa đồng đều; và một số chính sách, quy định pháp luật quản lý ngành còn hiện tượng chồng chéo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Bá Hiếu là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về chuyên ngành Quản lý kinh tế, phản ánh chân thực thực trạng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm thép Hòa Phát trên thị trường nội địa giai đoạn 2017 - 9/2021. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực chứng về sản lượng, thị phần, công nghệ sản xuất khép kín và cơ cấu tài chính, đề tài đã làm rõ các lợi thế cốt lõi giúp doanh nghiệp duy trì vị thế dẫn đầu ngành thép Việt Nam. Đồng thời, các hạn chế về cơ cấu thị trường vùng miền và mức độ tự chủ nguyên liệu được chỉ ra là cơ sở thực tiễn vững chắc cho hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp đến năm 2025.