Luận văn thạc sĩ nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động tín dụng cá nhân hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển sài gòn

Luận văn thạc sĩ phân tích nâng cao sự hài lòng khách hàng trong hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Sài Gòn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2011

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các hình vẽ, biểu đồ và bảng biểu

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH

1.1. Tín dụng Ngân hàng và tín dụng cá nhân, hộ gia đình

1.1.1. Tín dụng Ngân hàng

1.1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng
1.1.1.2. Đặc điểm tín dụng Ngân hàng
1.1.1.3. Phân loại tín dụng Ngân hàng

1.1.2. Tín dụng cá nhân, hộ gia đình

1.1.2.1. Khái niệm tín dụng cá nhân, hộ gia đình
1.1.2.2. Đặc điểm tín dụng cá nhân, hộ gia đình
1.1.2.3. Các sản phẩm tín dụng cá nhân, hộ gia đình
1.1.2.3.1. Cho vay trả góp
1.1.2.3.2. Cho vay an cư
1.1.2.3.3. Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
1.1.2.3.4. Cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh

1.2. Sự hài lòng của khách hàng và các nhân tố ảnh hưởng

1.2.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng

1.2.2. Phân loại sự hài lòng của khách hàng

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

1.2.3.1. Chất lượng dịch vụ
1.2.3.1.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ
1.2.3.1.2. Khoảng cách trong sự cảm nhận chất lượng dịch vụ
1.2.3.1.3. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
1.2.3.2. Giá cả của dịch vụ
1.2.3.3. Việc duy trì khách hàng

1.3. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

1.3.1. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL

1.3.1.1. Giới thiệu mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL

1.3.2. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng

1.3.2.1. Chỉ số hài lòng của khách hàng
1.3.2.2. Một số mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng
1.3.2.3. Xây dựng mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng

1.3.3. Mô hình nghiên cứu của đề tài

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI BIDV SÀI GÒN

2.1. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của BIDV Sài Gòn

2.1.1. Cơ cấu tổ chức

2.1.2. Kết quả hoạt động trong thời gian qua

2.1.2.1. Tổng tài sản
2.1.2.2. Huy động vốn
2.1.2.3. Thu dịch vụ ròng
2.1.2.4. Các chỉ tiêu còn lại

2.2. Thực trạng kinh doanh tín dụng và tín dụng cá nhân, hộ gia đình tại BIDV Sài Gòn

2.2.1. Hoạt động tín dụng tại BIDV Sài Gòn

2.2.2. Thực trạng kinh doanh tín dụng cá nhân, hộ gia đình tại BIDV Sài Gòn

2.2.2.1. Các sản phẩm tín dụng cá nhân, hộ gia đình tiêu biểu tại BIDV Sài Gòn
2.2.2.2. Thực trạng kinh doanh tín dụng cá nhân, hộ gia đình tại BIDV Sài Gòn

2.3. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình tại BIDV Sài Gòn

2.3.1. Quy trình khảo sát

2.3.2. Xây dựng thang đo

2.3.3. Kết quả khảo sát

2.3.3.1. Thông tin mẫu nghiên cứu
2.3.3.2. Đánh giá các thang đo
2.3.3.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach anpha
2.3.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.3.3.3. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.3.3.4. Hạn chế của khảo sát

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III - GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI BIDV SÀI GÒN

3.1. Một số kiến nghị với BIDV

3.1.1. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng cá nhân

3.1.2. Xây dựng cơ chế động lực đối với hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình

3.1.3. Đa dạng hóa các loại sản phẩm tín dụng cá nhân, hộ gia đình

3.1.4. Phân đoạn khách hàng và ban hành chính sách khách hàng cho từng phân đoạn

3.1.5. Đào tạo nguồn nhân lực

3.2. Giải pháp đối với BIDV Sài Gòn

3.2.1. Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình

3.2.1.1. Giải pháp phát triển nền khách hàng
3.2.1.2. Đẩy mạnh công tác Marketing
3.2.1.3. Mở rộng địa bàn hoạt động

3.2.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng

3.2.2.1. Giữ vững mức lãi suất cạnh tranh và mức phí hợp lý
3.2.2.2. Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, tác phong chuyên nghiệp, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và thắc mắc của khách hàng
3.2.2.3. Thường xuyên trang bị các cơ sở vật chất, bố trí quầy giao dịch hợp lý nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất
3.2.2.4. Nâng cao giá trị thương hiệu BIDV nhằm tạo niềm tin đối với khách hàng
3.2.2.5. Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng khách hàng tín dụng cá nhân

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng trong hoạt động tín dụng cá nhân. Để nâng cao sự hài lòng này, ngân hàng cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng. Các dịch vụ khách hàng, quy trình tín dụng và chất lượng sản phẩm là những yếu tố chính quyết định sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Khái niệm sự hài lòng khách hàng trong tín dụng

Sự hài lòng khách hàng trong tín dụng cá nhân được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các dịch vụ và sản phẩm mà ngân hàng cung cấp. Điều này bao gồm cả chất lượng dịch vụ và trải nghiệm giao dịch.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn tác động đến lòng trung thành và khả năng giới thiệu ngân hàng cho người khác. Ngân hàng cần chú trọng đến việc nâng cao sự hài lòng để duy trì và phát triển khách hàng.

II. Các thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng khách hàng tín dụng cá nhân

Mặc dù có nhiều cơ hội để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như quy trình tín dụng phức tạp, thời gian xử lý lâu và thiếu sự tương tác cá nhân có thể làm giảm sự hài lòng của khách hàng.

2.1. Quy trình tín dụng phức tạp

Quy trình tín dụng thường yêu cầu nhiều bước và giấy tờ, điều này có thể gây khó khăn cho khách hàng. Ngân hàng cần đơn giản hóa quy trình để tạo thuận lợi cho khách hàng.

2.2. Thời gian xử lý lâu

Thời gian chờ đợi để được phê duyệt tín dụng có thể làm khách hàng cảm thấy không hài lòng. Ngân hàng cần cải thiện tốc độ xử lý hồ sơ để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng tín dụng cá nhân

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ, đào tạo nhân viên và sử dụng công nghệ hiện đại là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt trong việc nâng cao sự hài lòng. Ngân hàng cần đảm bảo rằng nhân viên được đào tạo bài bản và có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.2. Đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên không chỉ giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp mà còn giúp họ hiểu rõ hơn về sản phẩm và dịch vụ, từ đó phục vụ khách hàng tốt hơn.

3.3. Sử dụng công nghệ hiện đại

Công nghệ có thể giúp ngân hàng cải thiện quy trình tín dụng và tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng. Việc áp dụng các hệ thống tự động hóa và phần mềm quản lý khách hàng sẽ giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng tín dụng cá nhân có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng. Các kết quả từ khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao những ngân hàng có dịch vụ tốt và quy trình đơn giản.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng

Khảo sát cho thấy rằng 75% khách hàng hài lòng với dịch vụ tín dụng cá nhân tại ngân hàng. Điều này cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.2. Ứng dụng các giải pháp nâng cao sự hài lòng

Các giải pháp đã được áp dụng như cải thiện quy trình và đào tạo nhân viên đã mang lại kết quả tích cực. Ngân hàng cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh để duy trì sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của sự hài lòng khách hàng tín dụng cá nhân

Sự hài lòng của khách hàng tín dụng cá nhân là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của ngân hàng. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện dịch vụ và lắng nghe phản hồi từ khách hàng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ trong tương lai.

5.1. Tương lai của sự hài lòng khách hàng

Trong tương lai, ngân hàng cần chú trọng hơn đến việc cá nhân hóa dịch vụ và sử dụng công nghệ để nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Định hướng phát triển

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, trong đó sự hài lòng của khách hàng là trung tâm. Việc này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn tạo dựng lòng tin và sự trung thành từ khách hàng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động tín dụng cá nhân hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH 1.1 Tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân, hộ gia đình: 1.1 Tín dụng ngân hàng: 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (cụ thể là tiền) giữa ngân hàng và bên đi vay (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội khác,…), trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một giá cả nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng: - Tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng rất đa dạng, có thể dưới dạng tiền tệ, tài sản thực hoặc chữ ký. Trong đó:  Việc cấp tín dụng dưới dạng tiền tệ là phổ biến nhất và được thực hiện thông các khoản giải ngân cho khách hàng bằng tiền mặt hay chuyển khoản.  Việc cấp tín dụng dưới dạng chữ ký thực chất đây là những cam kết thanh toán có điều kiện mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình và được thực hiện dưới hình thức cụ thể như: bảo lãnh ngân hàng, tín dụng chứng từ với công cụ như thư tín dụng, hối phiếu chấp nhận của ngân hàng,…  Riêng việc cấp tín dụng dưới dạng tài sản thực là việc tổ chức tín dụng cho khách hàng thuê tài sản thông qua giao dịch cho thuê tài chính. Hiện nay, theo quy định trong Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, cho thuê tài chính là sản phẩm riêng có của các công ty cho thuê tài chính, ngân hàng không trực tiếp cung cấp loại hình sản phẩm này.

- Rủi ro trong tín dụng ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5  Tất cả các giao dịch tín dụng nói chung đều dựa trên cở sở của lòng tin. Rủi ro tín dụng phát sinh khi một trong hai yếu tố khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ không được hình thành đầy đủ. Trong đó, thiện chí trả nợ là yếu tố vô hình khó triệt tiêu và loại bỏ hoàn toàn.  Trong quá trình hoạt động, có rất nhiều biến cố khách quan ngoài tầm kiểm soát của cả ngân hàng lẫn khách hàng, làm phát sinh rủi ro do khả năng trả nợ thay đổi, vì vậy độ rủi ro tiềm ẩn trong quan hệ tín dụng là khá cao, ngân hàng chỉ có thể kiểm soát, giảm thiểu và hạn chế nó mà thôi.

- Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng. Đây là sự khác biệt giữa tín dụng và các giao dịch khác, hơn nữa ngân hàng là một tổ chức kinh doanh chênh lệch lãi suất nên đối với tín dụng ngân hàng việc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi cực kỳ quan trọng. - Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện: các chứng từ được hình thành trong quan hệ tín dụng ngân hàng như: hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, khế ước nợ,… đều thể hiện nội dung cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi khoản nợ đến hạn. Đây chính là những ràng buộc pháp lý mà khách hàng phải tuân thủ trong quá trình sử dụng tín dụng ngân hàng.3 Phân loại tín dụng ngân hàng: Phân loại tín dụng ngân hàng là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định.

Để thấy rõ hơn về tín dụng, người ta thường dựa vào các tiêu thức dưới đây để phân loại các hình thức tín dụng: - Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng, thường được dùng để cho vay bổ sung vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu thanh toán cho sinh hoạt cá nhân. Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng, dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các công trình quy mô nhỏ của các doanh nghiệp và cho vay xây dựng nhà ở hoặc mua sắm hàng tiêu dùng có giá trị lớn của cá nhân. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, được sử dụng để cho vay dự án đầu tư xây dựng mới, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. - Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là loại tín dụng được đảm bảo bằng các loại tài sản của khách hàng, của bên thứ ba hoặc tài sản hình thành từ vốn vay.

Tín dụng đảm bảo không phải bằng tài sản: Là loại tín dụng được đảm bảo dưới các hình thức tín chấp, cho vay theo chỉ định của Chính phủ và hộ nông dân vay vốn được bảo lãnh của các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương. - Căn cứ vào đối tượng khách hàng: Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoặc các chủ thể kinh tế khác. Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành vốn cố định của các doanh nghiệp hoặc chủ thể kinh tế khác. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn.

- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng: Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. Tín dụng gián tiếp: Là việc cấp tín dụng được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Thông thường các ngân hàng cấp tín dụng gián tiếp thông qua các nghiệp vụ như: chiết khấu thương mại, nghiệp vụ factoring. - Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động tín dụng: Tín dụng nội địa: Là quan hệ tín dụng phát sinh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

Tín dụng quốc tế: Là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các quốc gia với nhau hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức tài chính tín dụng quốc tế.2 Tín dụng cá nhân, hộ gia đình: 1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân, hộ gia đình: Cá nhân là một con người với tư cách là một cá thể trong xã hội. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Theo điều 106 Bộ luật dân sự năm 2005 thì hộ gia đình được định nghĩa là các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này. Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự, hoặc chủ hộ có thể ủy quyền cho các thành viên khác trong gia đình để giao dịch dân sự. Như vậy, tín dụng cá nhân, hộ gia đình là một hình thức cho vay của ngân hàng thương mại, đây là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh thông thường như kinh doanh, mua bán nhỏ, mua nhà ở, mua ôtô, các vật dụng khác,… Tại BIDV hình thức tín dụng này được gọi là “Tín dụng bán lẻ”.

Theo quyết định Ban hành Chính sách cấp tín dụng bán lẻ số 353/QĐ-HĐQT ngày 21/04/2010 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam thì tín dụng bán lẻ được định nghĩa là một hình thức của tín dụng ngân hàng, trong đó ngân hàng thỏa thuận để khách hàng là cá nhân, hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, thẻ tín dụng và các nghiệp vụ khác.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân, hộ gia đình: - Tín dụng cá nhân, hộ gia đình cung ứng những sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng như: mua nhà, mua ôtô, mua hàng hóa, dịch vụ, du học hoặc tiêu dùng thông thường, mua bán nhỏ,… - Quy mô của các khoản vay tín dụng cá nhân, hộ gia đình thông thường nhỏ nhưng số lượng các món vay nhiều. - Về rủi ro thì so với tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân, hộ gia đình có rủi ro cao hơn do việc thẩm định thông tin, khả năng trả nợ cũng như thiện chí trả nợ của khách hàng cá nhân, hộ gia đình rất khó khăn. Tuy nhiên, do quy mô mỗi khoản vay nhỏ và số lượng các món vay nhiều nên mức ảnh hưởng của các khoản vay này cũng không lớn đối với hoạt động tổng thể của ngân hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Các sản phẩm tín dụng cá nhân, hộ gia đình: 1.1 Cho vay trả góp: Cho vay trả góp được hiểu là khoản vay được cấp cho người tiêu dùng với điều kiện trả nợ, gốc và lãi thành nhiều kỳ, phù hợp với tính chất nguồn thu nhập của người đi vay.

Đối tượng cho vay trả góp có thể là: - Nhà ở, nền nhà, chi phí xây dựng/sửa chữa nhà ở. - Chi phí mua phương tiện đi lại. - Chi phí mua các vật dụng gia đình. - Các chi phí sinh hoạt khác.

Xác định số tiền cho vay: số tiền cho vay phụ thuộc vào loại tài sản/chi phí mà ngân hàng tài trợ và chính sách của ngân hàng: - Tuy vào loại tài sản/chi phí mà qui mô cho vay có thể nhỏ hoặc vừa. Ví dụ như một khách hàng có thể vay 10 triệu để mua xe, nhưng một khách hàng khác có thể được 500 triệu để mua căn hộ chung cư. - Chính sách tín dụng của ngân hàng qui định mức tiền trả ban đầu tối thiểu của khách hàng đi vay và mức cho vay tối đa đối với từng loại khách hàng trong một loại hình cấp. Ví dụ: một ngân hàng áp dụng chính sách khách hàng phải trả ban đầu tối thiểu 30% chi phí mua một chiếc xe máy và mức cho vay tối đa là 25 triệu đồng.

Nguồn trả nợ: các khoản thu nhập thường xuyên ổn định của khách hàng đi vay là nguồn trả nợ chính trong cho vay trả góp như: - Thu nhập từ lao động của người đi vay. - Thu nhập của các thành viên trong gia đình (nếu có). - Thu nhập từ các tài sản hiện hữu (cho thuê tài sản, cổ tức, lãi tiền tiết kiệm,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ