Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ khách hàng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triền việt nam chi nhánh quảng ngãi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân với dịch vụ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đóng góp của luận văn

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Dịch vụ và dịch vụ ngân hàng của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm dịch vụ

1.1.2. Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ

1.1.3. Dịch vụ ngân hàng

1.2. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng

1.2.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng

1.2.2. Sự cần thiết phải làm hài lòng khách hàng

1.2.3. Nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

1.2.3.1. Chất lượng dịch vụ ngân hàng
1.2.3.2. Giá cả dịch vụ

1.2.4. Mục đích đo lường sự hài lòng của khách hàng

1.2.5. Sự khác biệt về sự hài lòng giữa khách hàng cá nhân so với khách hàng doanh nghiệp

1.2.6. Nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ ngân hàng và một số tiêu chí đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân

1.3. Một số mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ

1.3.1. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ

1.3.2. Mô hình ba yếu tố

1.3.3. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng cá nhân của Mỹ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi

2.1.1. Giới thiệu lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam

2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi

2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức

2.2. Thực trạng dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi

2.2.1. Phân tích thực trạng dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi

2.2.1.1. Phân tích huy động vốn từ khách hàng cá nhân
2.2.1.2. Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
2.2.1.3. Phân tích dịch vụ chuyển tiền và dịch vụ thẻ của khách hàng cá nhân
2.2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.2. Đánh giá thực trạng dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi

2.2.2.1. Những thành tích đạt được
2.2.2.2. Những mặt hạn chế

2.3. Thực trạng sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi qua phân tích định lượng

2.3.1. Mô hình nghiên cứu

2.3.2. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.2. Quy trình nghiên cứu
2.3.2.3. Xây dựng bảng câu hỏi
2.3.2.4. Mẫu nghiên cứu

2.3.3. Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi

2.3.3.1. Mô tả mẫu
2.3.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
2.3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.3.3.4. Phân tích hồi quy
2.3.3.5. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính
2.3.3.6. Kiểm định sự hài lòng của khách hàng cá nhân theo độ tuổi
2.3.3.7. Kiểm định sự khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cá nhân theo giới tính
2.3.3.8. Kiểm định sự khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cá nhân theo tình trạng gia đình
2.3.3.9. Kiểm định sự khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cá nhân theo nghề nghiệp
2.3.3.10. Kiểm định sự khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cá nhân theo trình độ học vấn
2.3.3.11. Kiểm định sự khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cá nhân theo thu nhập

2.3.4. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi

2.3.4.1. Những kết quả đạt được
2.3.4.2. Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI

3.1. Định hướng, chiến lược phát triển của BIDV chi nhánh Quảng Ngãi

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ ngân hàng của BIDV chi nhánh Quảng Ngãi

3.2.1. Xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu

3.2.2. Phát triển mạng lưới giao dịch

3.2.3. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ

3.2.4. Cạnh tranh về giá

3.2.5. Chia sẻ và cung cấp thông tin

3.2.6. Đầu tư và phát triển đổi mới công nghệ

3.2.7. Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng cá nhân

3.2.8. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.9. Phát triển hợp tác

3.2.10. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.3. Giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Phụ lục 1: Thang đo (1) – các thang đo chưa hiệu chỉnh

Phụ lục 2: Thang đo (2) – các thang đo đã hiệu chỉnh

Phụ lục 3: Bảng câu hỏi định tính

Phụ lục 4: Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 5: Kết quả phân tích Cronbach Alpha

Phụ lục 6: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

Phụ lục 7: Kết quả phân tích hồi quy

Phụ lục 8: Kết quả kiểm định phương sai ANOVA

Phụ lục 9: Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại BIDV

Sự hài lòng của khách hàng cá nhân là yếu tố quan trọng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã nhận thức rõ tầm quan trọng này. Để nâng cao sự hài lòng, ngân hàng cần hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Việc này không chỉ giúp giữ chân khách hàng mà còn thu hút khách hàng mới.

1.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn khi khách hàng sử dụng dịch vụ. Điều này phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ, giá cả và trải nghiệm tổng thể. Theo nghiên cứu, sự hài lòng có thể dẫn đến lòng trung thành và tăng trưởng doanh thu cho ngân hàng.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn đến danh tiếng của ngân hàng. Khách hàng hài lòng có xu hướng giới thiệu dịch vụ cho người khác, tạo ra một mạng lưới khách hàng tiềm năng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng khách hàng tại BIDV

Mặc dù BIDV đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như chất lượng dịch vụ chưa đồng nhất, thời gian chờ đợi lâu và thiếu thông tin rõ ràng vẫn tồn tại.

2.1. Những vấn đề chính ảnh hưởng đến sự hài lòng

Chất lượng dịch vụ ngân hàng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thái độ nhân viên, thời gian phục vụ và sự minh bạch trong thông tin. Khách hàng thường cảm thấy không hài lòng khi gặp phải những vấn đề này.

2.2. Thách thức trong việc cải thiện dịch vụ

BIDV cần phải đối mặt với thách thức trong việc đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình phục vụ và áp dụng công nghệ mới. Việc này đòi hỏi ngân hàng phải đầu tư thời gian và nguồn lực đáng kể.

III. Phương pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại BIDV

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, BIDV cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

BIDV cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình làm việc. Việc này sẽ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng hơn khi sử dụng dịch vụ.

3.2. Đầu tư vào công nghệ

Công nghệ có thể giúp BIDV cải thiện trải nghiệm khách hàng. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ như ngân hàng trực tuyến và ứng dụng di động sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại BIDV có mối liên hệ chặt chẽ với chất lượng dịch vụ. Các khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao những cải tiến trong dịch vụ và sự chăm sóc khách hàng.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng

Khảo sát cho thấy rằng 75% khách hàng hài lòng với dịch vụ của BIDV. Điều này cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Ứng dụng các giải pháp cải tiến

BIDV đã áp dụng nhiều giải pháp cải tiến như tăng cường đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ. Những giải pháp này đã giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng một cách rõ rệt.

V. Kết luận và tương lai của sự hài lòng khách hàng tại BIDV

Sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại BIDV là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của ngân hàng. Để duy trì và nâng cao sự hài lòng này, BIDV cần tiếp tục cải tiến dịch vụ và lắng nghe phản hồi từ khách hàng.

5.1. Tương lai của sự hài lòng khách hàng

BIDV cần tiếp tục theo dõi và đánh giá sự hài lòng của khách hàng để có những điều chỉnh kịp thời. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Điều này sẽ giúp BIDV có cái nhìn rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ khách hàng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triền việt nam chi nhánh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi. Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Dịch vụ và dịch vụ ngân hàng của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm dịch vụ Adam Smith từng định nghĩa rằng, "dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề nhƣ cha đạo, luật sƣ, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũ công.Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó đƣợc sản xuất ra".

Từ định nghĩa này, ta có thể nhận thấy rằng Adam Smith có lẽ muốn nhấn mạnh đến khía cạnh "không tồn trữ đƣợc" của sản phẩm dịch vụ, tức là đƣợc sản xuất và tiêu thụ đồng thời. Các nhà nghiên cứu marketing hiện đại Kotler và Armstrong định nghĩa dịch vụ nhƣ sau: “Dịch vụ là bất kỳ hành động hay lợi ích nào mà một bên có thể cung cấp cho bên khác về cơ bản là vô hình và không đem lại sự sở hữu nào cả”. Một khái niệm dịch vụ hiện đƣợc sử dụng rộng rãi là khái niệm dịch vụ theo định nghĩa của ISO 9004:1994 “Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tƣơng tác giữa ngƣời cung cấp và khách hàng, cũng nhƣ nhờ các hoạt động của ngƣời cung cấp để đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng”. Nhƣ vậy có thể định nghĩa một cách chung nhất: dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dƣới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con ngƣời.2 Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ Dịch vụ có các đặc điểm chính dƣới đây:  Tính vô hình (intangibility): một dịch vụ thuần túy không thể đƣợc đánh giá bằng cách sử dụng bất kỳ giác quan cơ thể nào trƣớc khi nó đƣợc mua.

Vì vậy, để giảm sự không chắc chắn, ngƣời mua sẽ tìm kiếm các bằng chứng của chất lƣợng dịch vụ từ những đối tƣợng họ tiếp xúc, trang thiết bị,… mà họ thấy đƣợc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6  Tính không thể tách rời (inseparability): quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời. Khác với sản xuất vật chất, sản xuất dịch vụ không thể làm sẵn để lƣu kho sau đó mới đem tiêu thụ. Dịch vụ không thể tách rời khỏi nguồn gốc của nó, trong khi hàng hóa vật chất tồn tại không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt nguồn gốc của nó.

Bởi vì khách hàng sẽ có mặt lúc dịch vụ đƣợc cung cấp nên sự tƣơng tác giữa bên cung cấp dịch vụ và khách hàng là một đặc tính đặc biệt của marketing dịch vụ.  Tính không ổn định (variability): chất lƣợng dịch vụ thƣờng dao động trong một biên độ rất rộng, tùy thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ nhƣ ngƣời cung ứng dịch vụ, thời gian, địa điểm và cách thức dịch vụ đƣợc cung ứng.  Tính không lƣu trữ đƣợc (perishability): khác với hàng hóa thông thƣờng, dịch vụ không thể cất giữ đƣợc. Tính không lƣu trữ đƣợc của dịch vụ không phải là vấn đề quá lớn nếu nhƣ nhu cầu là ổn định và có thể dự đoán trƣớc.

Nhƣng thực tiễn nhu cầu dịch vụ thƣờng không ổn định, luôn dao động, do vậy các công ty cung ứng dịch vụ sẽ gặp những trở ngại về vấn đề sử dụng nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật.  Tính không mất đi: kỹ năng dịch vụ không mất đi sau khi dịch vụ đƣợc cung ứng. Ví dụ, sau ca mổ thành công, ngƣời bác sĩ không bị mất đi khả năng kỹ thuật của mình.  Hàm lƣợng trí thức trong dịch vụ rất lớn: ngƣời ta không cần các nguyên vật liệu đầu vào hữu hình nhƣ dây chuyền sản xuất hay nhà máy để sản xuất ra dịch vụ, mà giữ vai trò quan trọng nhất trong dịch vụ ngân hàng là yếu tố con ngƣời, thể hiện qua quá trình sử dụng chất xám và các kỹ năng chuyên biệt với sự hỗ trợ của các dụng cụ, trang thiết bị chứ không phải ở sức mạnh cơ bắp hay các hoạt động gắn liền với các dây chuyền sản xuất đồ sộ.

Ðối với những ngành dịch vụ có tính truyền thống nhƣ phân phối, vận tải hay du lịch thì tầm quan trọng của cơ sở vật chất kỹ thuật cũng rất đáng kể, tuy thế, vai trò của tri thức vẫn là chủ yếu và không thể thiếu đƣợc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Sự nhạy cảm của dịch vụ đối với tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ: đây là đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của dịch vụ, thể hiện ở chất lƣợng dịch vụ không ngừng đƣợc nâng cao, chuyên nghiệp hóa và quan trọng hơn là sự xuất hiện liên tục những dịch vụ mới. - Ngoài các đặc tính trên, dịch vụ còn có thể đƣợc mô tả với các tính chất sau: o Thiếu tính chất có thể chuyên chở đƣợc: dịch vụ phải đƣợc tiêu thụ tại nơi sản xuất dịch vụ. o Thiếu tính đồng nhất: gần nhƣ không thể cung ứng dịch vụ với chất lƣợng hoàn toàn giống nhau.

o Biến động nhu cầu: rất khó có thể dự đoán nhu cầu. Nhu cầu có thể thay đổi theo mùa, thời gian trong ngày, chu kỳ kinh doanh… o Không thể hoàn trả: nếu khách hàng không hài lòng, họ có thể hoàn trả tiền nhƣng không thể hoàn trả dịch vụ. o Quan hệ qua con ngƣời: vai trò của con ngƣời trong dịch vụ rất cao và thƣờng đƣợc khách hàng thẩm định khi đánh giá dịch vụ. o Tính cá nhân: khách hàng đánh giá dịch vụ dựa vào cảm nhận cá nhân rất nhiều.2 Dịch vụ ngân hàng: Dịch vụ ngân hàng đƣợc hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán…mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản…, nhờ đó ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua các dịch vụ đó.

Nhƣ vậy, hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thƣơng mại đều gọi là dịch vụ ngân hàng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các dịch vụ của ngân hàng cũng ngày càng đa dạng và phong phú, đặc biệt ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển. Ngày nay, ngân hàng thƣơng mại có thể cung cấp đến hàng trăm dịch vụ, tùy thuộc vào trình độ phát triển, mô hình hoạt động và đặc trƣng của mỗi ngân hàng. Sau đây là một số dịch vụ ngân hàng cơ bản: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Trao đổi ngoại tệ: lịch sử cho thấy một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên đƣợc thực hiện là trao đổi ngoại tệ - một nhà ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này để lấy một loại tiền khác và hƣởng phí dịch vụ.

Sự trao đổi đó là rất quan trọng đối với khách du lịch vì họ sẽ cảm thấy thuận tiện và thoải mái hơn khi có trong tay đồng bản tệ của quốc gia họ đến. Trong thị trƣờng tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thƣờng chỉ do các ngân hàng lớn và có năng lực tốt thực hiện bởi vì những giao dịch nhƣ vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao. - Chiết khấu thƣơng phiếu và cho vay thƣơng mại: ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thƣơng phiếu mà thực tế là cho vay đối với các doanh nhân địa phƣơng - những ngƣời bán các khoản nợ phải thu của khách hàng cho ngân hàng để lấy tiền mặt. Đó là bƣớc chuyển tiếp từ chiết khấu thƣơng phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ hoặc xây dựng nhà xƣởng, mua sắm thiết bị sản xuất.

- Nhận tiền gửi: cho vay đƣợc coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay. Một trong những nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng – một quỹ sinh lợi đƣợc gửi tại ngân hàng trong khoảng thời gian nhiều tuần, nhiều tháng, nhiều năm, đôi khi đƣợc hƣởng mức lãi suất tƣơng đối cao. Khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng cũng sẽ không lo sợ bị mất mát do trộm cắp, thiên tai… - Bảo quản vật có giá trị: ngay từ thời Trung Cổ, các ngân hàng đã bắt đầu thực hiện việc lƣu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản. Một điều hấp dẫn là các giấy chứng nhận do ngân hàng ký phát cho khách hàng (ghi nhận về các tài sản đang đƣợc lƣu giữ) có thể đƣợc lƣu hành nhƣ tiền – đó là hình thức đầu tiên của séc và thẻ tín dụng.

- Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: trong thời kỳ Trung Cổ và vào những năm đầu cách mạng công nghiệp, khả năng huy động và cho vay với khối lƣợng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ Âu – Mỹ. Thông thƣờng, ngân hàng đƣợc cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải mua trái LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lƣợng tiền gửi mà ngân hàng huy động đƣợc. Các ngân hàng hầu nhƣ phải cam kết tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ, kể cả nhu cầu đó nhằm phục vụ cho chiến tranh. - Cung cấp các tài khoản giao dịch: tài khoản tiền gửi giao dịch ra đời đƣợc coi là một dịch vụ rất quan trọng, đó là một tài khoản tiền gửi cho phép ngƣời gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ.

Việc đƣa ra loại tài khoản tiền gửi mới này đƣợc xem là một trong những bƣớc đi quan trọng nhất trong ngành ngân hàng bởi vì nó cải thiện đáng kể hiệu quả của quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và an toàn hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ