Tổng quan nghiên cứu

Gian lận báo cáo tài chính là một thách thức nghiêm trọng đối với thị trường vốn toàn cầu cũng như thị trường chứng khoán Việt Nam. Theo thống kê của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE), các vụ việc gian lận gây thất thoát trung bình khoảng 5% tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp, tương đương quy mô hơn 3.500 tỷ đô la Mỹ trên tổng sản phẩm thế giới. Tại Việt Nam, trải qua hơn 21 năm hình thành và phát triển của ngành kiểm toán độc lập, các vụ việc sai lệch số liệu tài chính tại những doanh nghiệp niêm yết vẫn diễn biến hết sức phức tạp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng sai sót trọng yếu và những điểm hạn chế cốt tử trong thủ tục kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa.

Mục tiêu cụ thể của công trình gồm ba nội dung chính: thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về gian lận và chuẩn mực kiểm toán quốc tế cũng như Việt Nam; thứ hai, khảo sát thực nghiệm 50 báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX giai đoạn 2011-2012 có chênh lệch số liệu trước và sau kiểm toán vượt quá 2% tổng tài sản hoặc nguồn vốn; thứ ba, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực phát hiện gian lận. Nghiên cứu tập trung vào phạm vi không gian tại thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn chuyển giao chuẩn mực kiểm toán mới theo Thông tư 214/2012/TT-BTC. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp công cụ nhận diện sai phạm, hướng đến mục tiêu giảm thiểu trên 30% rủi ro kiểm toán không phát hiện gian lận và nâng cao tính minh bạch cho hơn 700 doanh nghiệp đang niêm yết trên sàn giao dịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai nền tảng lý thuyết kinh điển về hành vi sai phạm tài chính. Thứ nhất là Mô hình Tam giác gian lận của Donald R. Cressey, chỉ ra rằng gian lận xảy ra khi hội đủ 3 yếu tố cốt lõi: áp lực tài chính hoặc thành tích, cơ hội do lỗ hổng kiểm soát nội bộ, và thái độ tự hợp lý hóa hành vi sai trái. Thứ hai là Mô hình Bàn cân gian lận của Steve Albrecht, phân tích sự tương tác giữa mức độ áp lực, độ mở của cơ hội và tính liêm chính cá nhân. Khi áp lực và cơ hội ở mức cao kết hợp với tính chính trực suy giảm, nguy cơ gian lận sẽ bùng phát ở mức báo động.

Hệ thống khái niệm chính trong luận văn được chuẩn hóa theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (VSA 240) và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 240 (ISA 240). Khái niệm gian lận báo cáo tài chính được xác định là hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kế toán trọng yếu nhằm lừa dối người sử dụng. Bên cạnh đó, hành vi biển thủ tài sản liên quan đến việc chiếm đoạt tài sản đơn vị và hành vi tham ô lợi dụng quyền hạn để trục lợi cũng được phân định rõ ràng. Nghiên cứu tích hợp hệ thống chuẩn mực VSA 200, VSA 315 và VSA 330 nhằm xây dựng quy trình kiểm toán khép kín từ khâu đánh giá rủi ro đến xử lý cơ sở dẫn liệu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 50 báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sàn Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong 2 năm tài chính 2011 và 2012. Tiêu chí chọn mẫu bắt buộc là báo cáo tài chính kiểm toán có mức chênh lệch tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn từ 2% trở lên so với báo cáo tài chính do ban giám đốc tự lập.

Phương pháp chọn mẫu hệ thống phi thống kê được áp dụng để phân bổ đều 45 báo cáo tài chính vào 9 nhóm ngành nghề theo phân loại của tổ chức truyền thông tài chính VCCorp (mỗi nhóm ngành đại diện bởi 5 doanh nghiệp) và 5 báo cáo tài chính thu thập trực tiếp từ các hãng kiểm toán. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua phần mềm IBM SPSS Statistics 19 kết hợp Microsoft Excel để phân tích các biến số: nợ phải thu thuần, hàng tồn kho thuần, nợ phải trả người bán và doanh thu thuần. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả là nhằm xác định chính xác tần suất, tỷ lệ phần trăm và quy mô biến động của từng khoản mục trọng yếu, làm cơ sở dữ liệu thực nghiệm khách quan cho việc hoàn thiện thủ tục kiểm toán. Toàn bộ quy trình khảo sát và phân tích được hoàn thành trong năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý dữ liệu từ 50 báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết đã chỉ ra 4 phát hiện thực nghiệm mang tính then chốt:

Thứ nhất, nợ phải thu khách hàng là khoản mục có tỷ lệ xảy ra gian lận cao nhất, chiếm tới 76% (38 trên 50 trường hợp khảo sát). Trong đó, có 26 trường hợp doanh nghiệp cố tình khai cao nợ phải thu bằng cách không trích lập đầy đủ dự phòng nợ khó đòi, và 12 trường hợp khai thấp nợ phải thu nhằm điều tiết lợi nhuận.

Thứ hai, khoản mục hàng tồn kho đứng thứ hai với 68% số trường hợp xuất hiện sai phạm trọng yếu (34 trên 50 doanh nghiệp). Các sai phạm chủ yếu liên quan đến việc ghi nhận sai giá trị thuần có thể thực hiện được và bỏ qua trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Thứ ba, khoản mục nợ phải trả người bán ghi nhận tỷ lệ sai lệch 66% (33 trên 50 doanh nghiệp), trong khi khoản mục doanh thu chiếm 42% (21 trên 50 doanh nghiệp). So với báo cáo của tổ chức COSO năm 2010 với 61% trường hợp gian lận doanh thu và 51% gian lận hàng tồn kho, tỷ lệ sai lệch nợ phải thu và nợ phải trả tại thị trường Việt Nam cao hơn đáng kể.

Thứ tư, khảo sát thực tiễn tại các công ty kiểm toán nhỏ và vừa cho thấy kiểm toán viên độc lập chỉ phát hiện được khoảng 5,7% các vụ gian lận báo cáo tài chính, một con số rất khiêm tốn so với tỷ lệ 41,9% phát hiện nhờ nguồn tin tố cáo theo công bố của ACFE năm 2012.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến thực trạng trên xuất phát từ sự hạn chế về nguồn lực và kỹ năng chuyên môn của đội ngũ kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán nhỏ và vừa. Kiểm toán viên thường thực hiện thủ tục phân tích một cách máy móc, bỏ qua giai đoạn thảo luận nhóm bắt buộc theo VSA 240 và thiếu sự hoài nghi nghề nghiệp cần thiết. Bên cạnh đó, áp lực cạnh tranh phí dịch vụ khiến thời gian thực địa bị cắt giảm từ 20% đến 30%, dẫn đến việc không đánh giá hết rủi ro Ban Giám đốc khống chế hệ thống kiểm soát nội bộ. Báo cáo của COSO năm 2010 đã chỉ ra có tới 89% các vụ gian lận kế toán có sự tham gia trực tiếp của Giám đốc điều hành (CEO) và Giám đốc tài chính (CFO), một tỷ lệ tương đương với bối cảnh các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

Các dữ liệu thực nghiệm trong nghiên cứu có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ sai phạm giữa 4 khoản mục trọng yếu (Phải thu 76%, Hàng tồn kho 68%, Phải trả 66%, Doanh thu 42%) và bảng thống kê đối chiếu số liệu chênh lệch trước và sau kiểm toán. Việc trực quan hóa dữ liệu này giúp kiểm toán viên dễ dàng nhận diện vùng rủi ro tập trung, từ đó phân bổ nguồn lực kiểm toán một cách hợp lý và hiệu quả hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao năng lực phát hiện sai phạm tài chính, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện thủ tục đánh giá rủi ro gian lận đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu. Kiểm toán viên chủ nhiệm và ban giám đốc công ty kiểm toán cần thiết lập giả định mặc định có rủi ro gian lận doanh thu theo VSA 240, tăng cường kiểm tra chọn mẫu chi tiết tối thiểu 30% các giao dịch bán hàng lớn phát sinh trong 15 ngày trước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán. Lộ trình áp dụng ngay trong kỳ kiểm toán tiếp theo nhằm hạ tỷ lệ bỏ sót sai phạm xuống dưới 10%.

Thứ hai, bắt buộc tổ chức thảo luận nhóm kiểm toán và tăng cường thủ tục phân tích xu hướng. Trưởng nhóm kiểm toán phải chủ trì phiên họp thảo luận trước khi xuống địa bàn, phân tích sâu các chỉ số tài chính như vòng quay hàng tồn kho, số ngày thu tiền bình quân với độ lệch chuẩn vượt quá 15% so với bình quân ngành. Giải pháp này cần được áp dụng đồng bộ tại 100% các cuộc kiểm toán trong vòng 6 tháng.

Thứ ba, tái cấu trúc chương trình kiểm toán mẫu chuyên biệt cho việc kiểm tra hàng tồn kho và nợ phải trả. Ban chuyên môn của các công ty kiểm toán cần xây dựng các thủ tục thử nghiệm kiểm soát đột xuất, đối chiếu độc lập 100% thư xác nhận công nợ và trực tiếp chứng kiến kiểm kê thực tế tại các kho hàng trọng điểm. Mục tiêu đặt ra là phát hiện trên 85% các bút toán điều chỉnh khống trong thời gian 12 tháng.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ từ cơ quan quản lý nhà nước. Bộ Tài chính phối hợp cùng Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) triển khai thanh tra định kỳ 3 năm một lần đối với 100% doanh nghiệp kiểm toán được cấp phép kiểm toán công ty niêm yết, xử phạt nghiêm minh các trường hợp vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm nâng cao tính răn đe.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, đội ngũ kiểm toán viên và ban điều hành tại các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng khung thủ tục kiểm toán hoàn thiện để xây dựng quy trình soát xét rủi ro chuẩn mực, tối ưu hóa nguồn lực kiểm toán và nâng tỷ lệ phát hiện gian lận lên mức trên 80% trong các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết.

Thứ hai, ban giám đốc, hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán của các công ty niêm yết. Luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh về các lỗ hổng thường bị lạm dụng tại 4 khoản mục trọng yếu, giúp doanh nghiệp chủ động kiện toàn hệ thống kiểm soát nội bộ và ngăn ngừa đến 89% nguy cơ gian lận từ cấp quản lý cao nhất.

Thứ ba, các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán và cơ quan quản lý nghề nghiệp như Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và VACPA. Kết quả khảo sát 50 doanh nghiệp niêm yết là căn cứ thực tiễn giá trị để ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và siết chặt tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Thông tư 214/2012/TT-BTC.

Thứ tư, các giảng viên, học viên cao học và chuyên gia nghiên cứu ngành Kế toán - Kiểm toán. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu với phương pháp nghiên cứu định lượng rõ ràng, bộ dữ liệu thực nghiệm phong phú và khung phân tích chuẩn mực theo ISA và VSA.

Câu hỏi thường gặp

Khoản mục nào trên báo cáo tài chính của công ty niêm yết tại Việt Nam có tỷ lệ gian lận cao nhất? Khảo sát 50 báo cáo tài chính niêm yết giai đoạn 2011-2012 cho thấy khoản mục nợ phải thu khách hàng có tỷ lệ gian lận cao nhất với 76% trường hợp (38 trên 50 doanh nghiệp). Sai phạm phổ biến là không trích lập đủ dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc lập chứng từ bán hàng khống để thổi phồng tài sản ngắn hạn.

Tại sao các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa khó phát hiện gian lận của ban giám đốc? Theo báo cáo của COSO năm 2010, có tới 89% vụ gian lận xuất phát từ sự cấu kết của ban giám đốc gồm CEO và CFO. Tại các công ty kiểm toán nhỏ và vừa, kiểm toán viên thường thiếu thái độ hoài nghi nghề nghiệp, quy trình phân tích sơ sài và dễ bị khống chế kiểm soát bởi những xét đoán kế toán phức tạp từ ban điều hành khách hàng.

Kiểm toán viên độc lập phát hiện được bao nhiêu phần trăm các vụ gian lận báo cáo tài chính? Theo báo cáo nghiên cứu của ACFE năm 2012 trên phạm vi 1.388 vụ việc toàn cầu, kiểm toán viên độc lập chỉ phát hiện được khoảng 5,7% số vụ gian lận báo cáo tài chính. Trong khi đó, kênh tố cáo nội bộ và bên ngoài giúp phát hiện tới 41,9% tổng số vụ việc gian lận.

Mô hình Tam giác gian lận giải thích hành vi sai phạm báo cáo tài chính như thế nào? Mô hình của Donald R. Cressey chỉ ra rằng hành vi sai phạm chỉ phát sinh khi hội đủ 3 yếu tố: áp lực (như chỉ tiêu lợi nhuận, giá cổ phiếu), cơ hội (sự yếu kém của kiểm soát nội bộ) và thái độ tự hợp lý hóa (biện hộ hành vi gian dối là tạm thời). Thiếu 1 trong 3 yếu tố, rủi ro gian lận sẽ giảm thiểu rõ rệt.

Vì sao chuẩn mực kiểm toán yêu cầu luôn giả định có rủi ro gian lận ở khoản mục doanh thu? Theo chuẩn mực VSA 240 và nghiên cứu của COSO năm 2010 với 61% vụ việc sai phạm liên quan đến doanh thu, ghi nhận khống hoặc ghi nhận trước doanh thu là thủ thuật phổ biến nhất để làm đẹp báo cáo. Do đó, kiểm toán viên bắt buộc phải thiết lập giả định rủi ro cao để tăng cường thủ tục kiểm tra chi tiết.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trương Anh Tuấn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi gian lận và quy định pháp lý kiểm toán theo chuẩn mực VSA 200, VSA 240, VSA 315 và VSA 330.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ 50 báo cáo tài chính niêm yết, chỉ ra tỷ lệ sai phạm cao nhất tại khoản mục nợ phải thu (76%) và hàng tồn kho (68%).
  • Đánh giá thẳng thắn thực trạng quy trình kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa, chỉ ra tỷ lệ phát hiện gian lận qua kiểm toán độc lập chỉ đạt khoảng 5,7%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, kết hợp giữa kiểm soát nội bộ doanh nghiệp kiểm toán và sự giám sát của Bộ Tài chính, VACPA.
  • Định hình lộ trình nâng cao năng lực kiểm toán viên trong giai đoạn 1 đến 3 năm, hướng tới mục tiêu giảm thiểu tối đa sai sót trọng yếu trên thị trường chứng khoán.

Để nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và bảo vệ nhà đầu tư, các doanh nghiệp kiểm toán nhỏ và vừa cần khẩn trương rà soát lại chương trình kiểm toán mẫu, áp dụng triệt để thái độ hoài nghi nghề nghiệp và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong phân tích dữ liệu ngay từ hôm nay.