Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đại Từ là huyện miền núi, trung du phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên 57.417,1 ha và dân số đạt 164.730 người. Trong tiến trình xây dựng nông thôn mới và phát triển đô thị, nhu cầu huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi và văn hóa xã hội là đặc biệt to lớn. Dù vậy, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương trong giai đoạn 2019 - 2021 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Báo cáo thanh tra huyện Đại Từ chỉ rõ: qua kiểm tra 17 gói thầu thi công xây dựng và khảo sát thực địa 11/17 công trình trong 6 tháng đầu năm 2021, cơ quan chức năng đã phát hiện hàng loạt sai lệch về hồ sơ thiết kế, dự toán và kết cấu kỹ thuật, khiến tỷ lệ hoàn thành dự án chưa đạt 100% kế hoạch đề ra.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2019 - 2021, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây thất thoát, lãng phí, từ đó kiến nghị hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu lực giải ngân vốn đầu tư công, giảm thiểu chi phí phát sinh, đảm bảo tiến độ nghiệm thu và gia tăng độ bền vững cho các công trình hạ tầng cơ sở phục vụ đời sống nhân dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý dự án hiện đại và khung pháp lý đầu tư công tại Việt Nam. Trọng tâm là mô hình tam giác quản lý dự án với hàm toán học biểu diễn chi phí: C = f(P, T, S), trong đó chi phí (C) phụ thuộc trực tiếp vào mức độ hoàn thành kết quả (P), thời gian tiến độ (T) và phạm vi dự án (S). Sự đánh đổi giữa các mục tiêu phản ánh việc rút ngắn thời gian hoặc tăng quy mô đòi hỏi sự điều chỉnh chi phí tương ứng. Luận văn mở rộng sang ngũ giác mục tiêu theo nghiên cứu của GS. Từ Quang Phương năm 2010, tích hợp thêm hai yếu tố an toàn lao động và bảo vệ môi trường dưới sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000:2000, khẳng định dự án là chuỗi tiến trình duy nhất bị ràng buộc về nguồn lực và thời gian. Ba khái niệm chủ chốt được làm rõ gồm: dự án đầu tư xây dựng, quản lý nhà nước đối với dự án và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Khung pháp lý tham chiếu chủ đạo gồm Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí và Nghị định số 29/2021/NĐ-CP về giám sát đầu tư công.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo thường niên giai đoạn 2019 - 2021 của UBND huyện Đại Từ, số liệu thẩm tra từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cùng biên bản thanh tra 17 gói thầu xây dựng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 7 năm 2022 với quy mô mẫu 174 đối tượng. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điều tra toàn bộ mục tiêu cho hai nhóm chủ thể: 92 cán bộ, công chức UBND huyện Đại Từ và 82 chủ dự án đang trực tiếp thi công.

Kết quả thu về 160 phiếu hợp lệ, gồm 92 phiếu công chức (đạt tỷ lệ 100%) và 68 phiếu chủ dự án (đạt tỷ lệ 82,9% trên 72 phiếu thu về). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm triệt tiêu sai số ngẫu nhiên, bảo đảm tính đại diện khách quan từ cả phía quản lý công quyền và doanh nghiệp thực thi. Về phương pháp phân tích, đề tài kết hợp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và lượng hóa dữ liệu theo thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị 0,8 điểm ((5 - 1) / 5 = 0,8). Lý do chọn phương pháp này nhằm phân tích biến động chi phí dự toán, thanh quyết toán và tiến độ công trình. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel trong timeline nghiên cứu từ năm 2021 đến giữa năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu lựa chọn nhà thầu ghi nhận chuyển biến tích cực về tính cạnh tranh nhưng tỷ lệ tiết kiệm chưa cao. Trong 17 gói thầu được thanh tra 6 tháng đầu năm 2021, có 13 gói áp dụng đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh (chiếm 76,5%), trong khi 4 gói áp dụng chỉ định thầu (chiếm 23,5%). Tuy vậy, tỷ lệ tiết kiệm ngân sách qua đấu thầu chỉ đạt khoảng 3,2% so với giá gói thầu được duyệt.

Thứ hai, công tác khảo sát, thiết kế và dự toán còn nhiều sai sót kỹ thuật. Tại 11/17 công trình kiểm tra thực tế (chiếm 64,7%), cơ quan thanh tra phát hiện sai lệch đáng kể về kết cấu móng, khối lượng bê tông và dự toán vật tư, buộc chủ đầu tư phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công.

Thứ ba, tiến độ giải phóng mặt bằng là rào cản lớn nhất gây trễ hạn dự án. Khảo sát 160 mẫu điều tra cho thấy 42,5% ý kiến đánh giá công tác đền bù chưa đáp ứng yêu cầu. Việc chậm bàn giao đất tại các trục giao thông qua xã Tiên Hội hay Khôi Kỳ đã kéo dài thời gian thi công thực tế thêm từ 4 đến 8 tháng so với hợp đồng.

Thứ tư, tỷ lệ quyết toán vốn hoàn thành còn tồn đọng lớn. Giai đoạn 2019 - 2021, có khoảng 18,5% số dự án đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa hoàn tất thủ tục quyết toán sau 12 tháng, gây ứ đọng vốn và cản trở việc tất toán công nợ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự thay đổi giữa các văn bản pháp quy khi áp dụng quy định chi phí xây dựng theo Nghị định 10/2021/NĐ-CP, kết hợp năng lực chuyên môn còn mỏng của Ban Quản lý dự án huyện Đại Từ với bộ máy chỉ gồm 3 bộ phận chuyên trách. Bên cạnh đó, việc đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính với 1.255 thửa đất công và đất nông nghiệp diễn ra chậm chạp, gây vướng mắc kéo dài về đơn giá bồi thường.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại thị xã Phổ Yên (tỉnh Thái Nguyên), địa phương này đã bứt phá nhờ minh bạch hóa quy trình công vụ và quy rõ trách nhiệm cá nhân. Tại huyện Hiệp Hòa (tỉnh Bắc Giang), chính quyền địa phương áp dụng chế tài nghiêm: dừng bố trí vốn cho dự án trễ hạn quyết toán từ 12 tháng và cấm nhà thầu vi phạm tham gia đấu thầu mới. Tại huyện Đại Từ, việc thiếu vắng chế tài kiểm soát mạnh khiến sai sót tiến độ và chậm quyết toán tái diễn qua các năm.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ chỉ định thầu (23,5%) và đấu thầu rộng rãi (76,5%), cùng bảng tổng hợp phân phối điểm đánh giá trung bình theo thang đo Likert (dao động từ 2,4 đến 3,8 điểm) đối với các khâu lập kế hoạch, nghiệm thu khối lượng và thanh quyết toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Đại Từ giai đoạn 2023 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa năng lực nhân sự quản lý dự án. UBND huyện Đại Từ phối hợp với Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản lý chi phí và hợp đồng cho 100% cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án; phấn đấu trước quý IV năm 2023 có ít nhất 85% viên chức kỹ thuật đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng II và III.

Thứ hai, siết chặt chất lượng thẩm định thiết kế và dự toán. Ban Quản lý dự án huyện Đại Từ tuyển chọn đơn vị tư vấn qua đấu thầu cạnh tranh nghiêm ngặt; áp dụng điều khoản phạt hợp đồng tối thiểu 10% giá trị tư vấn nếu phát sinh sai lệch kỹ thuật; mục tiêu giảm tỷ lệ công trình phải điều chỉnh thiết kế kết cấu xuống dưới 5% giai đoạn 2023 - 2024.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ bồi thường và giải phóng mặt bằng. Hội đồng bồi thường hỗ trợ tái định cư huyện phối hợp UBND các xã thẩm định dứt điểm nguồn gốc đất cho 1.255 thửa đất tồn đọng; rút ngắn 25% đến 30% thời gian bồi thường; bảo đảm 100% mặt bằng sạch được bàn giao đúng hợp đồng từ quý II năm 2023.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật tài chính trong quyết toán vốn hoàn thành. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp Kho bạc Nhà nước huyện áp dụng chế tài: dừng giải ngân vốn năm tiếp theo đối với dự án chậm quyết toán trên 12 tháng; phấn đấu nâng tỷ lệ dự án hoàn thành được quyết toán đúng hạn đạt trên 95% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, lãnh đạo UBND cấp huyện và cơ quan quản lý chuyên ngành tại các huyện miền núi. Nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ tiêu lượng hóa thực trạng và bài học kinh nghiệm từ thị xã Phổ Yên và huyện Hiệp Hòa, hỗ trợ chỉ đạo điều hành vốn ngân sách đạt tỷ lệ giải ngân trên 95% kế hoạch năm.

Thứ hai, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện. Đề tài cung cấp quy trình chuẩn hóa kiểm tra cho 3 bộ phận chuyên môn, giúp kiểm soát sai sót thiết kế dưới 5%, nâng cao kỹ năng giám sát hiện trường và hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu.

Thứ ba, các doanh nghiệp xây lắp và đơn vị tư vấn. Luận văn làm rõ tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu năm 2013 và quy định quyết toán theo Nghị định 10/2021/NĐ-CP, giúp nhà thầu phòng ngừa tranh chấp khối lượng và đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế xây dựng. Đề tài cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh cùng bộ dữ liệu sơ cấp 160 mẫu khảo sát thực tế, làm cơ sở đối sánh tin cậy cho các nghiên cứu về đầu tư công cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân cốt lõi khiến các dự án xây dựng tại huyện Đại Từ chậm tiến độ?

Khảo sát 160 đối tượng chỉ ra rằng giải phóng mặt bằng là nút thắt lớn nhất, chiếm 42,5% phản ánh tiêu cực. Với địa hình miền núi và 1.255 thửa đất cần chỉnh lý, việc xác định nguồn gốc đất trồng chè thường kéo dài, khiến thời gian bàn giao mặt bằng thi công bị trễ từ 4 đến 8 tháng so với kế hoạch ban đầu.

Công tác lựa chọn nhà thầu tại huyện Đại Từ có điểm gì nổi bật?

Giai đoạn 2019 - 2021, huyện Đại Từ đã giảm tỷ lệ chỉ định thầu xuống 23,5% (4 gói thầu) và nâng tỷ lệ đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh lên 76,5% (13/17 gói thầu thanh tra). Tuy nhiên, mức độ tiết kiệm chi phí cho ngân sách qua đấu thầu vẫn thấp, chỉ đạt khoảng 3,2% so với giá gói thầu được duyệt.

Vì sao tỷ lệ dự án chậm quyết toán sau hoàn thành tại địa phương vẫn ở mức cao?

Khoảng 18,5% dự án hoàn thành bị trễ hạn quyết toán trên 12 tháng do sai lệch hồ sơ dự toán và khối lượng thi công tại 11/17 công trình. Ngoài ra, việc các đơn vị tư vấn chậm cập nhật định mức đơn giá mới theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP đã khiến khâu thẩm tra tài chính bị đình trệ kéo dài.

Huyện Đại Từ có thể học tập ngay bài học thực tiễn nào từ huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang?

Địa phương cần áp dụng chế tài quyết liệt của huyện Hiệp Hòa: dừng bố trí vốn thanh toán cho các dự án nộp báo cáo quyết toán trễ trên 12 tháng, cấm nhà thầu vi phạm tham gia đấu thầu mới, đồng thời gắn tỷ lệ giải ngân vốn đạt trên 95% với tiêu chí bình xét thi đua người đứng đầu đơn vị.

Phương pháp thu thập mẫu khảo sát của luận văn có đảm bảo tính đại diện và khách quan không?

Tác giả tiến hành điều tra toàn bộ mục tiêu với 174 đối tượng vào tháng 7 năm 2022, thu về 160 phiếu hợp lệ (92 cán bộ huyện và 68 chủ dự án). Phương pháp này kết hợp thang đo Likert 5 mức độ và khoảng cách giá trị 0,8 điểm giúp loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh chân thực góc nhìn đa chiều.

Kết luận

  • Hệ thống hóa lý luận quản lý dự án xây dựng công, vận dụng mô hình ngũ giác mục tiêu C = f(P, T, S) gắn với tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
  • Đánh giá thực chứng tại huyện Đại Từ qua thanh tra 17 gói thầu và khảo sát 160 chủ thể, chỉ rõ điểm nghẽn tại 11 công trình sai sót thiết kế.
  • Đúc kết bài học giá trị từ thị xã Phổ Yên và huyện Hiệp Hòa về siết chặt kỷ luật công vụ và kiểm soát dứt điểm quyết toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ chuẩn hóa và trên 95% công trình quyết toán đúng hạn.
  • Cung cấp cẩm nang đối sánh tin cậy cho công tác quản trị vốn đầu tư công tại các địa phương miền núi.

Đóng góp cốt lõi của công trình là giải quyết triệt để sự đánh đổi giữa tiến độ thi công và chi phí ngân sách trong quản trị dự án địa phương. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi UBND huyện Đại Từ triển khai ngay việc rà soát 1.255 thửa đất từ quý I năm 2023, tiến tới bảo đảm giải ngân 100% vốn đầu tư công giai đoạn 2023 - 2025. Hãy nghiên cứu và áp dụng ngay kết quả luận văn vào thực tiễn dự án của đơn vị!