MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thời gian qua, cả nước nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng đã đầu tư rất nhiều vào lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ đặc biệt các công trình cầu, tạo điều kiện và đáp ứng nhu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhìn chung các công trình khi đưa vào khai thác sử dụng đã đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, tiến độ và giá thành. Tuy nhiên, có một số công trình do công tác quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, thiết kế yếu kém, đến khi triển khai thi công không đảm bảo kế hoạch, phải thay đổi thiết kế, thời gian kéo dài, chất lượng còn nhiều tổn tại.
Vì vậy, cần đánh giá thực trạng, phân tích mặt mạnh, mặt yếu; những ưu điểm, tồn tại và hạn chế khi thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng công tác khảo sát, thiết kế công trình cầu ở tỉnh Hà Tĩnh những năm qua, đề xuất một số giải pháp dé công tác trên hoàn thiện, do đó việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, thiết kế các công trình cầu ở Hà Tĩnh là hết sức cần thiết. Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, thiết kế các công trình cầu. Mục tiêu nghiên cứu: - Thực trạng về công tác quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, thiết kế công trình cầu ở Hà Tình. - Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Nghiên cứu các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, thiết kế công trình cầu ở Hà Tình 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế các công trình cầu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Sở GTVT Hà Tĩnh thẩm định, các đơn vị Tư vấn trên toàn quốc thực hiện việc khảo sát, thiết kế. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu bao gồm lý thuyết và phân tích thực tiễn về quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, thiết kế 6. Cơ sở khoa học và thực tiễn: - Các cơ sở lý thuyết về chất lượng và quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, thiết kế.
- Thực tiễn về công tác quản lý năng lực và chất lượng các đơn vị Tư vấn tại Bộ GTVT - Thực tiễn việc chuyên môn hóa trong công tác thâm định các công trình tại Sở GTVT Nghệ An. THUC TRANG VE CONG TAC QUAN LY CHAT LUONG TRONG QUA TRINH KHAO SAT, THIET KE CONG TRINH CAU O HA TINH 1. Tổng quan về hệ thống các công trình cầu, đường tại Hà Tĩnh Hà Tĩnh có mạng lưới giao thông vận tải tương đối đầy đủ, bao gồm các loại hình vận tải như đường sắt, đường bộ, đường sông, đường biển, trong đó đường bộ g1ữ vai trò quan trọng. Tuy nhiên, so với cả nước, hệ thống GTVT tỉnh Hà Tĩnh còn nhiều yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Cải thiện cơ sở hạ tầng ŒTVT là một ưu tiên của tỉnh nhằm đầy mạnh phát triển kinh tế xã hội, giảm đói nghèo, tăng cường ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng. - Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ tính đến 30/6/2016 là 8.122,8 km; không kể 2.267,2 km đường thôn xóm thì mạng giao thông thiết yếu là 5.855,6 km, trong đó: Quốc lộ (QL1A, QL8A, QL15A, QI15B. - Hiện trạng hệ thống cầu công: Trên hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ những năm qua đã xây dựng được nhiều cầu, cống vĩnh cửu (chiếm khoảng 54% tổng chiều dài cầu). Các quốc lộ có 173 chiếc cầu với chiều dài 6.
Các đường tỉnh có 142 cầu và đường tràn với chiều dài 2.833 m; trong đó đã xây dựng được 85 câu với chiều dài 2.383,5 m và 61 đường tràn với chiều dài 618,5m. Trên các đường huyện đã xây dựng được 321 chiếc cầu với chiều dài 5748,6m, 71 đường tràn với chiều dai 1. Hiện trạng về chất lượng và quản lý chất lượng các công trình cầu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Các công trình cầu được xây dựng đưa vào khai thác sử dụng cơ bản đáp ứng yêu cầu về chất lượng, phát huy hiệu quả của dự án.
Tuy nhiên do công tác quản lý về chất lượng công trình trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công của cơ quan quản lý nhà nước chưa thực sự quan tâm đúng mức; trình độ năng lực của các don vi tu vấn khảo sát thiết kế còn nhiều yếu kém; sự ảnh hưởng của điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn như vùng đổi núi có địa chất phức tạp, thay đổi, địa hình dốc chịu ảnh hưởng của lũ quét, mực nước dâng cao khi có mưa lũ; còn khu vực đồng bằng, ven biển nhiều nơi có địa chất yếu, chịu ảnh hưởng lớn của môi trường nước mặn. Vì vậy trong quá trình thi công, khai thác một số công trình cầu bị ảnh hưởng lớn về chất lượng. - Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình (Sở Xây dựng, Sở GTVT) chưa có đầy đủ các thiết bị, thiếu về con người, chế tài xử lý và chưa thường xuyên quan tâm, kiểm tra, giám sát công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình cầu trên địa bàn tỉnh. - Các đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế trình độ non kém, thiếu kinh nghiệm, chủ yếu chạy theo thương mại, thị trường.
Chưa quan tâm nhiều về chiều sâu của chất lượng sản phẩm. - Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn khu vực Hà Tĩnh có nhiều thay đổi, phức tạp, như: + Quá trình thi công cọc khoan nhi xuất hiện các hang casttơ, việc đóng cọc BTCT trong lớp địa chất cát tại khu vực ven biển không xuống đúng cao độ thiết kế. + Khi xảy ra lũ lụt, đặc biệt có lũ quét chân khay, tứ nón, đường hai đầu câu thường bị xói lở; mồ trụ cầu bị trôi, xói. + Các cầu dầm BTCT thường, đặc biệt đối dầm T, nằm ở vùng ven biên bị nước măn thâm nhập gây gỉ cốt thép, làm bê tông bị nứt, vở, bong bật + Một số vùng lớp địa chất yếu, nền đường sau mồ có chiều cao đất đắp lớn xuất hiện hiện tượng lún của đường đầu cầu.
Hiện tượng này vẫn kéo dài trong suốt quá trình khai thác, gây tốn kém cho việc khắc phục và sửa chữa để đảm bảo giao thông. Mô hình quản lý chất lượng trong quá trình KSTK các công trình cầu: Mô hình quản lý chất lượng toàn diện - Trước khi thực hiện thiết kế (Thiết kế cơ sở, Thiết kế kỹ thuật, Thiết kế bản vẽ thi công) một công trình cầu, Chủ đầu tư thuê tư vấn lập đề cương khảo sát công trình. Quá trình lập đề cương cần kiểm tra sơ bộ thực tế hiện trường để đề ra các nhiệm vụ cơ bản đầy đủ nhằm phục vụ công tác khảo sát đánh giá chính xác về điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, kinh tế xã hội, môi trường.Sau đó Chủ đầu phê duyệt đề cương khảo sát, thiết kế (sau khi đã được cơ quan chuyên ngành thâm định). - Quá trình khảo sát, thiết kế: + Nhà thầu khảo sát, thiết kế: Có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp đề thực hiện khảo sát, thiết kế; tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.
Cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế; Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình; Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tô chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế; Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình. + Nhà thâu thí nghiệm: Có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp dé thực hiện lay mau thi nghiém (mau đất, cát, đá, nước.) tại hiện trường, mang về thí nghiệm, trích xuất kết quả, lưu mẫu thí nghiệm tại phòng thí nghiêm và chịu trách nhiệm về kết quả thí nghiệm của mình. + Chủ đầu tư: Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có); Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: VỊ trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ SỐ liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát. + Đơn vị Tư vấn thẩm tra (nếu có yêu cầu của Sở GTVT): Kiểm tra công tác khảo sát, thiết kế của đơn vị Tư vấn thiết kế, thâm tra tính hợp lý, sự phù hợp khối lượng của hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế.
+ Sở GTVT (Phòng Kỹ thuật - thâm định): Kiểm tra công việc khảo sát, thiết kế của đơn vị tư vấn. Kiểm tra các khối lượng đã thực hiện và được nghiệm thu giữa Chủ đầu tư với TV KSTK. Thâm định sự đúng đắn, tính hợp lý toàn bộ hỗ sơ khảo sát, thiết kế công trình. Thực trạng chất lượng một số công trình cầu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do công tác quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát thiết kế 1.
Công trình: Cầu Trưng xã Sơn Kim 2, huyện Hương Sơn: Gồm 02 cầu: Cầu Trưng 1 (cầu cũ đã bị bôi lắp) và cầu Trưng 2 (cầu mới thay thế cầu Trưng 1) 1. Quy mô xây dựng, các thông số kỹ thuật chủ yếu: * Cau Trung 1: - Quy mô: + Cầu tràn bằng bê tông cót thép thường vĩnh cửu. + Tần suất thiết kế: Ngập lũ trung bình hàng năm. + Tải trọng thiết kế: H13 - X60, người đi bộ 300kg/m2.
+ Sơ đồ nhịp: Gồm 10 nhịp giản đơn Lo = 10 x 9,0(m). + Chiều đài toàn cầu: L = 95,0m. + Đường hai đầu cầu: Thiết kế theo tiêu chuẩn đường GTNT.