Tiểu luận về nâng cao nhận diện thương hiệu cho sản phẩm ẩm thực Melody trên mạng xã hội

Chuyên khảo phân tích Tiểu luận nâng cao nh n di ậ ện thương hiệu trên nền tảng s cho s n ph ố ả ẩm melody của công ty c, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Digital Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo dự án tốt nghiệp

2021

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về dự án

Dự án 'Nâng cao nhận diện thương hiệu trên nền tảng mạng xã hội cho sản phẩm ẩm thực Melody' được thực hiện nhằm tăng cường nhận diện thương hiệu cho sản phẩm Melody của Công ty CP Hóa Mỹ phẩm Xuân Thịnh. Sản phẩm này đã ra mắt từ năm 2015 nhưng chưa được nhiều người biết đến. Việc nâng cao nhận thức về thương hiệu là cần thiết để tăng doanh số bán hàng và thu hút khách hàng. Dự án tập trung vào việc sử dụng các kênh marketing mạng xã hội như Facebook, Instagram và TikTok để quảng bá sản phẩm. Mục tiêu chính là tạo ra một chiến lược tiếp thị ẩm thực hiệu quả, giúp sản phẩm Melody trở thành lựa chọn ưu tiên của khách hàng.

1.1 Tầm quan trọng của nhận diện thương hiệu

Nhận diện thương hiệu là yếu tố quyết định trong việc xây dựng lòng tin của khách hàng. Một thương hiệu mạnh không chỉ giúp tăng doanh số mà còn tạo ra sự trung thành từ phía khách hàng. Việc nâng cao nhận thức về thương hiệu trên các nền tảng mạng xã hội sẽ giúp sản phẩm Melody tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Theo nghiên cứu, khách hàng thường có xu hướng lựa chọn những thương hiệu mà họ đã quen thuộc. Do đó, việc xây dựng hình ảnh thương hiệu trên mạng xã hội là rất quan trọng.

II. Phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh

Phân tích thị trường cho thấy rằng thương hiệu thực phẩm đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng mạng xã hội. Các đối thủ cạnh tranh như Bio Cosmetics và Cocoon Việt Nam đã có những chiến lược marketing mạng xã hội hiệu quả, giúp họ thu hút được lượng khách hàng lớn. Đặc biệt, việc sử dụng nội dung mạng xã hội hấp dẫn và tương tác với khách hàng là một trong những yếu tố thành công. Để cạnh tranh, sản phẩm Melody cần phải có những chiến lược quảng cáo mạng xã hội sáng tạo và khác biệt.

2.1 Phân tích SWOT

Phân tích SWOT cho thấy rằng sản phẩm Melody có nhiều điểm mạnh như chất lượng sản phẩm tốt và giá cả hợp lý. Tuy nhiên, điểm yếu là thương hiệu chưa được nhiều người biết đến. Cơ hội đến từ nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng của phụ nữ, trong khi thách thức là sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn. Để tận dụng cơ hội này, cần xây dựng một chiến lược xây dựng thương hiệu trên mạng xã hội hiệu quả, tập trung vào việc tạo ra nội dung hấp dẫn và tương tác với khách hàng.

III. Chiến lược marketing trên mạng xã hội

Chiến lược marketing cho sản phẩm Melody sẽ bao gồm việc sử dụng các nền tảng như Facebook, Instagram và TikTok để quảng bá sản phẩm. Nội dung sẽ được thiết kế để thu hút sự chú ý của khách hàng, bao gồm các video hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hình ảnh đẹp mắt và các bài viết chia sẻ kinh nghiệm làm đẹp. Việc theo dõi mạng xã hội cũng rất quan trọng để nắm bắt phản hồi từ khách hàng và điều chỉnh chiến lược kịp thời. Các chương trình khuyến mãi và sự kiện trực tuyến cũng sẽ được tổ chức để tăng cường sự tương tác với khách hàng.

3.1 Nội dung và hình thức quảng cáo

Nội dung quảng cáo sẽ tập trung vào việc giới thiệu các sản phẩm của Melody, nhấn mạnh vào thành phần tự nhiên và lợi ích cho sức khỏe. Hình thức quảng cáo sẽ bao gồm video, hình ảnh và bài viết trên các nền tảng mạng xã hội. Việc sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để quảng bá sản phẩm sẽ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Các chiến dịch quảng cáo sẽ được thiết kế để tạo ra sự hứng thú và khuyến khích khách hàng tham gia vào các hoạt động tương tác.

IV. Đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Đánh giá hiệu quả của các chiến lược marketing là rất quan trọng để đảm bảo rằng sản phẩm Melody đang đi đúng hướng. Việc sử dụng các công cụ phân tích để theo dõi hiệu suất của các chiến dịch quảng cáo sẽ giúp xác định những gì hoạt động tốt và những gì cần cải thiện. Các chỉ số như tỷ lệ tương tác, số lượng người theo dõi và doanh số bán hàng sẽ được theo dõi thường xuyên. Dựa trên những dữ liệu này, chiến lược sẽ được điều chỉnh để tối ưu hóa hiệu quả quảng bá sản phẩm.

4.1 Theo dõi và phân tích

Việc theo dõi và phân tích các chỉ số hiệu suất sẽ giúp công ty hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng. Các công cụ như Google Analytics và các báo cáo từ các nền tảng mạng xã hội sẽ cung cấp thông tin quý giá về cách khách hàng tương tác với thương hiệu. Từ đó, công ty có thể điều chỉnh nội dung và hình thức quảng cáo để phù hợp hơn với nhu cầu và sở thích của khách hàng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Phái đẹp từ xưa đến nay luôn yêu chuộng, chăm chút và biết sử dụng nh ững thành phần từ thiên nhiên để tạo ra nhiều loại mỹ phẩm làm đẹp chăm sóc nâng cao giá trị bản thân. Đặc biệt, phụ nữ Việt Nam là ví dụ điển hình với bốn phẩm chất “tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm đang”. Trong đó chúng tôi đặt sự tự tin của người phụ nữ lên hàng đầu, không chỉ tự tin trong s ự nghiệp, cuộc sống, mà sự tự tin lớn nhất chính là tin vào chính bản thân mình và giá trị mình đang có. Chính vì thế, chị em phụ nữ cần dành nhiều thời gian hơn nữa cho bản thân mình để làm đẹp, chăm chút bản thân sau một ngày làm việc.

Cũng từ nhu cầu đó mà Công ty Hóa mỹ phẩm Xuân Thịnh ra đời, với mong muốn sẽ góp phần tô điểm thêm nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam. Luôn luôn nghiên cứu và phát triển tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt nhất cho khách hàng sử dụng. Để làm được điều đó, việc đưa ra ý tưởng cho ra đời mỹ phẩm làm đẹp, phải định hướng được sản phẩm sẽ ra sao và mất bao lâu nữa? Đặc biệt hơn là phải thật sự chú trọng và quan tâm đến người đảm nhiệm trách nhiệm tạo ra sản phẩm, đả m bảo tính thận trọng, t ỉ mỉ vào từng chi tiết nhỏ nhất. Càng đặt niềm tin, quyết tâm thì càng đạt được thành quả tương xứng và hơn như thế nữa.

Những yếu tố được nói ở trên đó chính là một số những tiêu chí của Công ty CP Hóa Mỹ phẩm Xuân Thịnh đưa ra bắt buộc phải tuân thủ. Chính vì lẽ đó , vào thời điểm công ty bắt đầu kinh doanh và tung ra th ị trường những sản phẩm đầu tiên, cũng chính vào thời điểm mặt hàng “kem trộn” đã xuất hiện từ sớm và len lỏi vào trải nghiệm của chị em phụ nữ. Có người mới sử dụng thì cho rằng “kem trộn” là một “thần dược” vì có tác dụng làm trắng da rõ rệt, dễ dàng thấy bằng mắt thường. Nhưng có người đã sử dụng và thấy rõ tác hại khôn lường c ủa “kem trộn” với làn da mình thì dần trở nên sợ hãi và có ấn tượng không mấy tốt đẹ p về mỹ phẩm Việt Nam.

Quả là một thách thức rất lớn khi công ty phải bắt đầu lại từ việc gây được ấn tượng tốt đẹp trong lòng khách hàng, công khai minh bạch các thành phần thiên nhiên không gây hại cho da để khách hàng tin tưởng. Thế nhưng vẫn chưa hoàn toàn chinh phục được tâm trí khách hàng, ở thời điểm đó công nghệ chưa có sự phát triển vượt bậc, mãi cho đến hiện nay mới cho thấy được sự bùng nổ nền công ngh ệ hiện đại, công ty đã quyết định thực hiện một dự án để tăng sự uy tín, tăng niềm tin của khách hàng, dự án: “Nâng cao nhận diện thương hiệu trên nền tảng số cho sản phẩm Melody của Công ty cổ phần Hoá Mỹ Phẩm Xuân Thịnh”. DỰ ÁN 2- NHÓM 3 4 DIGITAL MARKETING NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Giáo viên hướng dẫn ký, ghi rõ họ tên DỰ ÁN 2- NHÓM 3 5 DIGITAL MARKETING NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………… HĐ phản biện ký, ghi rõ họ tên DỰ ÁN 2- NHÓM 3 6 DIGITAL MARKETING PHẦN 1 – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu về công ty Công ty CP Hóa Mỹ phẩm Xuân Thịnh thành lập vào năm 1997. Nét đẹp của phụ nữ và nhu c ầu của thị trường lúc bấy giờ là nguồn cảm hứng để hình thành Công Ty CP Hóa Mỹ phẩm Xuân Thịnh.

Công ty thành lập đến nay cũng đã 24 năm, thành lập vào thời gian hàng hóa chăm sóc còn chưa nhiều. - Thông tin của công ty + Tên công ty: Công ty CP Hoá Mỹ phẩm Xuân Thịnh + Hình thức kinh doanh: Công ty Cổ phần. - Lĩnh vực hoạt động + Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh (sản xuất Mỹ phẩm) + Bán buôn thực phẩm (kinh doanh thực phẩm chức năng). - Quá trình phát triển + Quá trình phát triển: năm 2010 là giai đoạn Công Ty CP Hóa Mỹ Phẩm Xuân Thịnh dồn tất cả tâm huyết, quyết tâm khởi động kế hoạch hướng đến mục tiêu là mở rộng th ị trường trên c ả nước.

Với nhà xưởng sản xuất nằm ở TP. Cần Thơ trực thuộc Trung ương, đạt chuẩn GMP. Nguyên liệu sản xuất được nhập khẩu từ nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Qu ốc, Thái Lan, Pháp). Cùng đội ngũ kỹ sư hoá dược có trình độ chuyên môn ngày ngày nghiên c ứu công thức, thành phần sản phẩm, với mong muốn sẽ đem đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng nhất.

- Các sản phẩm chủ yếu của công ty + Công ty CP Hoá Mỹ Phẩm Xuân Thịnh ch ủ yếu phát triển và sản xuất chuyên về các sản phẩm của Melody bao gồm: Kem dưỡng body, kem ch ống nắng, nước rửa tay, sữa rửa mặt, serum, kem nám, kem mụn. + Danh mục sản phẩm STT Sản phẩm 1 Dưỡng tóc 2 Gel hút mụn 3 Kem body 4 Kem mặt 5 Nước rửa tay 6 Serum 7 Sữa rửa mặt 8 Tẩy tế bào chết 1.2 Giới thiệu dự án DỰ ÁN 2- NHÓM 3 7 DIGITAL MARKETING - Sản phẩm Melody của Công ty CP Hóa Mỹ phẩm Xuân Thịnh được ra mắt vào năm 2015 nhưng đến nay chỉ bán online nên chưa được nhiều người biết đến. Khả năng sản ph ẩm đến tay khách hàng rất ít. Nhận thức của khách hàng về sản phẩm Melody chưa thật sự cao.

So với các sản ph ẩm nổi tiếng hiện nay như Bio Cosmetic, Cocoon Việt Nam,. thì sản phẩm Melody chưa chắc đã là lựa chọn ưu tiên của khách hàng. Chính vì thế, mỹ phẩm Melody đang gặp một khó khăn lớn về sản phẩm và cần đưa ra những giải pháp để khắc phục tình trạng này. - Vấn đề quản trị: Tăng độ nhận diện thương hiệu đến khách hàng và làm thế nào để tăng doanh số bán hàng.

 Vấn đề nghiên cứu: Vấn đề cốt lõi, cấp thiết nhất của công ty là quảng bá đến khách hàng để thu hút khách hàng để khách hàng biết đến sản phẩm nhiều hơn. Từ đó, tăng độ nhận diện thương hiệu cao của khách hàng, tăng doanh số bán hàng giúp cho doanh nghiệp giải quyết được vấn đề mà sản phẩm Melody đang gặp phải. - Tên dự án: Nâng cao nhận diện thương hiệu trên nền t ảng số cho sản ph ẩm melody của công ty cổ phần hoá mỹ phẩm xuân thịnh - Mục đích của dự án: Nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu trên nền t ảng online của nhãn hiệu Melody. - Lý do lựa chọn dự án là vì sản phẩm chưa được nhiều người biết đế n, với thời đại 4.0 như hiện nay, đẩy mạnh phát triển thương hiệ u sản phẩm trên nền tảng online là rất cần thiết.

DỰ ÁN 2- NHÓM 3 8 DIGITAL MARKETING PHẦN 2 – KHẢO SÁT YÊU CẦU 2.1 Bảng khảo sát Mục đích: - Tìm hiểu nhu cầu/hành vi khách hàng trên nền tảng online để chạy quảng cáo. Đối tượng khảo sát: - Giới tính: Nữ - Độ tuổi: 18-24 - Hình thức khảo sát: Phỏng vấn - Kích thước mẫu: Khảo sát 100 người. Sử dụng bảng khảo sát để biết được nhu c ầu mỹ phẩm của khách hàng, giúp ích cho việc thực hiện dự án. Bạn sống ở đâu? * Câu trả lời của bạn: 2.

Sản phẩm nào bạn dùng nhiều nhất trong chăm sóc da? *  Sản phẩm trị mụn  Sản phẩm dưỡng trắng  Sản phẩm trị nám  Sản phẩm chống nắng 3. Ban thường mua mỹ phẩm thường ở đâu? *  Trên kênh Shopee, Lazada, Sendo  Trên website c ủa cửa hàng  Trên kênh Facebook  Trên các kênh Instagram 4. Bạn thường tìm hiểu thông tin về sản phẩm chăm sóc da qua những kênh online nào? *  Fanpage trên các Social Media  Group cộng đồng làm đẹp  Youtube  Website  Công cụ tìm kiếm Google  Khác: ………………. Bạn thích xem qu ảng cáo mỹ phẩm đề cập đến nội dung gì? *  Nội dung chia sẻ tip về chăm sóc da  Nội dung nêu công dụng, thành phần sản phẩm  Nội dung về review sản phẩm  Nội dung kể về những câu chuyện 6.

Bạn thích hình th ức quảng cáo nào trên các kênh online về mỹ phẩm? *  Video  Hình ảnh  Landing Page 7. Bạn thường tìm kiếm “từ khóa” gì về mỹ phẩm chăm sóc da? Câu trả lời của bạn: ……………………………………………………………… DỰ ÁN 2- NHÓM 3 9 DIGITAL MARKETING 2.2 Kết quả phân tích khảo sát hành vi mua sắm online của khách hàng NƠI SINH SỐNG CỦA KHÁCH HÀNG Biểu đồ: Tỉnh thành khách hàng đang sinh sống SẢN PHẨM CHĂM SÓC DA Biểu đồ: Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm chăm sóc da : Sản phẩm trị nám : Sản phẩm chống nắng : Sản phẩm dưỡng trắng : Sản phẩm trị mụn NƠI TÌM HIỂU THÔNG TIN DỰ ÁN 2- NHÓM 3 10 DIGITAL MARKETING Biểu đồ: Kênh online người tiêu dùng thường hay tìm hiểu thông tin NƠI MUA MỸ PHẨM Biểu đồ: Kênh Online khách hàng thương mua sản phẩm CHỦ ĐỀ QUẢNG CÁO : Nội dung về review sản phẩm : Nội dung về câu chuyện : Nội dung chia s ẻ về tip chăm sóc da : Nội dung về công dụng thành phần sản phẩm Biểu đồ: Nội dung qu ảng cáo được yêu thích HÌNH THỨC QUẢNG CÁO TRÊN KÊNH ONLINE DỰ ÁN 2- NHÓM 3 11 DIGITAL MARKETING Biểu đồ: Hình thức quảng cáo khách hàng thích. : Landing page : Hình ảnh : Video TỪ KHÓA Biểu đồ: Từ khóa ngườ i tiêu dùng hay tìm kiếm  Dựa trên kết quả khảo sát trên chúng tôi s ẽ lập ra kế hoạch để nâng cao thương hiệu sản phẩm của Công ty CP Hóa Mỹ Phẩm Xuân Thịnh.3 Khảo sát bằng công cụ 2.1 Google Trend o Mỹ phẩm  Lượt tìm kiếm, quan tâm đến mỹ phẩm cao ở những nơi như Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đà Nẵng, Hà Nội,… cho thấy người tiêu dùng mỹ phẩm những nơi này DỰ ÁN 2- NHÓM 3 12 DIGITAL MARKETING cao. Từ đó xác định được phạm vi của lượt tìm kiếm này, dễ dàng lựa chọn vị trí quảng cáo để tiếp cận khách hàng sẽ dàng hơn.

Khoanh vùng khu vực quảng cáo đến khách hàng về thương hiệu đạt hiệu quả cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ