Chương 1: Tổng quan tài liệu 29 trang; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 12 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 55 trang; Chương 4: Kết luận và đề nghị 1 trang. Danh mục các công trình khoa học của luận án 1 trang; Tài liệu tham khảo 13 trang; Luận án có 133 tài liệu tham khảo, trong đó, có 50 tài liệu tiếng Việt, 82 tài liệu tiếng Anh và 1 tài liệu trên internet; Phụ lục 59 trang. Phần kết quả nghiên cứu và thảo luận có 24 bảng và 19 hình. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Giá trị cây lạc 1. Nhu cầu về sinh thái của cây lạc 1. Nước và ẩm độ 1.
Vi sinh vật vùng rễ lạc và cơ chế kích thích sinh trưởng của vi khuẩn có ích 1. Vi sinh vật vùng rễ 1. Cơ chế kích thích sinh trưởng của vi khuẩn có ích 1. Vi khuẩn Bacillus 1.
Khái niệm về chế phẩm sinh học 1. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam 1. Trên thế giới 1.
Tình hình sản xuất lạc ở tỉnh Quảng Nam 1. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lạc 1. Sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất cây trồng 1. CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.
Nghiên cứu ngoài nước 1. Nghiên cứu sử dụng vi khuẩn có ích cho cây lạc 1. Nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn Bacillus 1. Một số nghiên cứu về vi sinh vật ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây lạc 1.
Nghiên cứu trong nước 1. Một số nghiên cứu về vi khuẩn có ích cho cây lạc ở Việt Nam 1. Nghiên cứu phát triển và ứng dụng vi khuẩn Bacillus trong phòng trừ sâu bệnh hại 1. Một số nghiên cứu về vi sinh vật ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây lạc tại Việt Nam 1.
Nghiên cứu về chế phẩm sinh học cho lạc CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2. Phạm vi nghiên cứu Thời gian: Đề tài được thực hiện từ 1/2017 - 12/2020 Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại 3 xã đất cát gồm Bình Đào, Bình Phục, Bình Giang và 1 xã đất thịt nhẹ Bình Chánh của huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam 2.
Đối tượng nghiên cứu - Giống lạc trong thí nghiệm là giống lạc L23. - Chế phẩm vi khuẩn: Thí nghiệm sử dụng các chế phẩm vi khuẩn được tạo ra từ vi khuẩn Bacillus có nguồn gốc từ cây lạc tại miền Trung Việt Nam được nhóm nghiên cứu chúng tôi phân lập và tuyển chọn. Các vi khuẩn đã được định danh đến loài bằng trình tự đoạn 16S-rDNA và đăng ký gene trên NCBI. Danh sách các chế phẩm vi khuẩn có ích Bacillus sử dụng trong nghiên cứu Mật độ vi khuẩn Chế phẩm vi khuẩn Chủng vi khuẩn Nguồn gốc (cfu/g) BaD-S1A1 Bacillus sp.
S1A1 1 x 109 Vùng cổ rễ lạc 9 BaD-S1F3 Bacillus sp. S1F3 1 x 10 nt 9 BaD-S13E2 Bacillus sp. S13E2 1 x 10 nt 9 BaD-S13E3 Bacillus sp. S13E3 1 x 10 nt 9 BaD-S18F11 Bacillus sp.
S18F11 1 x 10 nt 9 BaD-S20D12 Bacillus sp. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Đánh giá ảnh hưởng của một số chế phẩm Bacillus đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc. - Nghiên cứu phương pháp sử dụng chế phẩm gồm liều lượng và thời điểm xử lý vi khuẩn Bacillus trong sản xuất lạc. - Ứng dụng các kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất lạc tại Quảng Nam.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp bố trí thí nghiệm 2. Nội dung 1: Đánh giá ảnh hưởng của một số chế phẩm Bacillus đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc Thời gian thực hiện: Vụ Xuân Hè 2017 và Đông Xuân 2017 - 2018. Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 7 công thức, trong đó 6 công thức sử dụng 6 chế phẩm vi khuẩn Bacillus khác nhau và công thức đối chứng không sử dụng chế phẩm.
Chế phẩm vi khuẩn Bacillus sử dụng trong thí nghiệm Lượng dùng STT Công thức thí nghiệm Chế phẩm Phương pháp sử dụng (kg/ha) Chế phẩm được trộn vào 1 Công thức I BaD-S1A1 10 đất, rãi lên hạt khi gieo 2 Công thức II BaD-S1F3 10 nt 3 Công thức III BaD-S13E2 10 nt 4 Công thức IV BaD-S13E3 10 nt 5 Công thức V BaD-S18F11 10 nt 6 Công thức VI BaD-S20D12 10 nt 7 Công thức VII (đ/c) - - - b. Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên RCBD, với 7 công thức, 3 lần nhắc lại tại xã Bình Đào (đất cát) và xã Bình Phục (đất cát) huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Diện tích mỗi ô thí nghiệm: 15 m2 (3 x 5); Diện tích toàn bộ thí nghiệm: 315 m2; Tổng diện tích của ruộng thí nghiệm: 515 m2. Nội dung 2: Nghiên cứu phương pháp sử dụng chế phẩm (gồm liều lượng và thời điểm xử lý vi khuẩn Bacillus trong sản xuất lạc) Thời gian thực hiện: Vụ Đông Xuân 2017 - 2018 và Xuân Hè 2018 a.
Công thức thí nghiệm Trong thí nghiệm này chọn 1 chế phẩm Bacillus có hiệu quả cao nhất ở nội dung 1 để thí nghiệm về liều lượng và thời điểm xử lý trong sản xuất lạc ở Quảng Nam đó là BaD- S20D12. Liều lượng và thời điểm xử lý chế phẩm Công thức Thời điểm Liều lượng STT Phương pháp thí nghiệm xử lý (kg/ha) 1 Công thức I Khi gieo hạt 5 Chế phẩm được trộn 2 Công thức II Khi gieo hạt 10 vào đất, rãi lên hạt 3 Công thức III Khi gieo hạt 15 khi gieo Khi làm cỏ đợt 4 Công thức IV 5 1 Chế phẩm được trộn Khi làm cỏ đợt với đất, rãi vào gốc 5 Công thức V 10 1 lạc trước khi làm cỏ Khi làm cỏ đợt đợt 1 6 Công thức VI 15 1 7 Công thức VII (đ/c) - 0 - b. Bố trí thí nghiệm Thí nghiệm được bố trí 2 nhân tố, mỗi công thức có 3 lần nhắc lại, các công thức được sắp theo phương pháp tổ hợp (Factorial design) và bố trí trên đồng ruộng theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD). Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 15 m2.
Thời gian thực hiện: vụ Đông Xuân 2018 - 2019 Công thức thí nghiệm bao gồm: Đối chứng (ĐC) - Sử dụng quy trình sản xuất hiện có của người dân; Công thức 1 (CT1 - BaD) - Sử dụng chế phẩm BaD-S20D12; Công thức 2 (CT2 - Biota) - Sử dụng chế phẩm thương mại Biota Max theo khuyến cáo. Địa điểm: Mô hình được thực hiện tại vùng trồng lạc trên đất thịt nhẹ xã Bình Chánh, Thăng Bình, Quảng Nam. Diện tích 1 mô hình là 1.000 m2, không bố trí nhắc lại. Sử dụng liều lượng và thời điểm bón của chế phẩm BaD-S20D12 cho năng suất lạc tốt nhất ở nội dung 2.
Biện pháp kỹ thuật Quy trình kỹ thuật được áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lạc QCVN 01 - 57: 2011/BNNPTNT. Công thức có sử dụng chế phẩm: Phương pháp bón và liều lượng bón theo bảng 2. Ở mô hình thí nghiệm nội dung 3, chế phẩm BaD-S20D12 được sử dụng liều lượng 10 kg/ha trộn vào đất, rải lên hạt khi gieo (công thức tốt nhất ở thí nghiệm nội dung 2). Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá 2.
Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển - Tỷ lệ mọc: Theo dõi tỷ lệ mọc của giống lạc L23 ở các công thức vào giai đoạn 7, 10 và 15 ngày sau trồng. Mỗi ô thí nghiệm đếm số cây mọc/m2, lấy giá trị trung bình của 3 lần nhắc lại, căn cứ vào mật độ trồng (33 cây/m2) để tính tỷ lệ mọc theo công thức: Tỷ lệ mọc (%) = (số cây mọc/ 33) x 100 - Các chỉ tiêu sinh trưởng: Tập trung chủ yếu vào chiều cao thân chính, số lá, chiều dài cành cấp 1 và số lá xanh còn lại và số cành các cấp. Tiến hành đo chiều cao cây, đếm số lá trên các công thức vào 20 ngày sau trồng (giai đoạn cây con), chọn mỗi ô thí nghiệm 10 cây, cắm cọc cố định để tiếp tục theo dõi ở các kì điều tra tiếp theo. Chiều dài cành cấp 1 đầu tiên, số lá còn lại trên cây và số cành các cấp được đo đếm 1 lần trên các cây mẫu đã cố định trước khi thu hoạch.
- Số lượng nốt sần: Theo dõi một số chỉ tiêu về nốt sần ở các thời kỳ: Bắt đầu lạc ra hoa, lúc lạc hình thành quả non và trước thu hoạch. Dùng xẻng đào toàn bộ cây, mỗi ô đào 3 cây, rửa sạch đếm nốt sần. Theo dõi một số bệnh hại chính - Nhóm bệnh về lá (Bệnh đốm lá và gỉ sắt): Điều tra định kỳ 14 ngày/lần, điều tra 10 lá kép ngẫu nhiên/điểm, mỗi ô thí nghiệm điều tra 5 điểm chéo góc. Đếm số lá bị bệnh để tính tỷ lệ bệnh và số lá bị bệnh theo từng cấp bệnh để tính chỉ số bệnh.
Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh được tính theo công thức sau: Tỷ lệ bệnh (%) = (Tổng số lá bị bệnh /Tổng số lá điều tra) x 100 Chỉ số bệnh (%) = [((N1 x 1) + (N3 x 3) + .+ (Nn x n)) / N x 9] x 100 Trong đó: N1 là số lá bị bệnh ở cấp 1; N3 là số lá bị bệnh ở cấp 3; Nn là số lá bị bệnh ở cấp n; N là tổng số lá điều tra; 9 là cấp bệnh cao nhất trong thang phân cấp. Phân cấp lá bị bệnh theo QCVN 01 - 168: 2014/BNNPTNT. - Nhóm bệnh về rễ (Bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc đen, héo rũ gốc mốc trắng và héo xanh do vi khuẩn): Định kỳ theo dõi vào giai đoạn cây con, ra hoa, làm quả và thu hoạch. Tỷ lệ bệnh được tính theo công thức: Tỷ lệ bệnh (%) = (Tổng số cây bị bệnh /Tổng số cây điều tra) x 100 Đánh giá phản ứng của bệnh trong toàn bộ quá trình phát triển theo diện tích dưới đường diễn biến bệnh (AUDPC – Area under disease progressive curve): 𝒏−𝟏 𝑨𝑼𝑫𝑷𝑪 = ∑ (𝒚𝒊 + 𝒚𝒊+𝟏 )(𝒕𝒊+𝟏 − 𝒕𝒊 )/𝟐 𝒊=𝟏 Trong đó: n = số lần đo bệnh; yi = cường độ bệnh (chỉ số bệnh hoặc tỷ lệ bệnh); ti = thời gian tồn tại lần đo thứ I; t i+1 – ti = tổng thời gian dịch bệnh.