Luận văn thạc sĩ về nâng cao năng lực tài chính ngân hàng TMCP Á Châu theo tiêu chuẩn Basel III

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao năng lực tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu nhằm tiếp cận các tiêu chuẩn an, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2011

113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm năng lực tài chính

1.2. Năng lực tài chính ngân hàng thương mại

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng thương mại

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của ngân hàng thương mại

1.5. Các tiêu chuẩn về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp Ước Basel III

1.5.1. Từ Basel 1 đến Basel 2: những bước tiến quan trọng trong phòng ngừa rủi ro thông qua quy định tỷ lệ an toàn vốn

1.5.2. Basel 3: củng cố thêm bức tường thành an ninh tài chính ngân hàng

1.5.3. Sự cần thiết phải tăng cường năng lực tài chính nhằm tiếp cận và từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn vốn theo Hiệp ước Basel

1.5.4. Kinh nghiệm quốc tế về tiếp cận và áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn theo Hiệp Ước Basel 3 và Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.5.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.5.4.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
1.5.4.2.1. Về tỷ lệ an toàn vốn
1.5.4.2.2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng
1.5.4.2.3. Công khai tài chính
1.5.4.2.4. Giám sát từ xa và kiểm tra tại chỗ
1.5.4.3. Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

2.1. Thực trạng năng lực tài chính của Ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.1. Tăng vốn chủ sở hữu

2.1.1.1. Tăng vốn từ nguồn nội bộ
2.1.1.2. Tăng vốn từ bên ngoài

2.1.2. Qui mô, tốc độ tăng trưởng và chất lượng tài sản

2.1.2.1. Chất lượng tài sản
2.1.2.2. Chất lượng nguồn vốn
2.1.2.3. Mối quan hệ giữa chất lượng tài sản và nguồn vốn

2.1.3. Khả năng sinh lời

2.1.3.1. Lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) và Lợi nhuận ròng trên vốn tự có (ROE)
2.1.3.2. Lãi cận biên ròng (NIM)
2.1.3.3. Cơ cấu thu nhập

2.1.4. Khả năng đảm bảo an toàn

2.1.4.1. Tính thanh khoản
2.1.4.2. Hệ số an toàn vốn

2.1.5. Xếp hạng sức mạnh tài chính ACB của Moody’s tháng 12/2010

2.2. Nhận diện các nhân tố rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.1. Rủi ro lãi suất

2.2.2. Rủi ro tín dụng

2.2.3. Rủi ro về ngoại hối

2.2.4. Rủi ro thanh khoản

2.3. Những điều kiện để áp dụng các tiêu chuẩn an toàn vốn theo Basel III vào Ngân hàng TMCP Á Châu

2.4. Nguyên nhân và hạn chế về năng lực tài chính của Ngân hàng TMCP Á Châu

2.4.1. Hạn chế về năng lực tài chính Ngân hàng TMCP Á Châu

2.4.2. Nguyên nhân và hạn chế từ môi trường hoạt động

2.4.2.1. Về chính sách vĩ mô
2.4.2.2. Về thị trường

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU NHẰM TIẾP CẬN CÁC TIÊU CHUẨN AN TOÀN VỐN THEO BASEL III

3.1. Một số đề xuất nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng TMCP Á Châu nhằm tiếp cận tiêu chuẩn an toàn vốn theo Basel III

3.1.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của NHTM CP Á Châu

3.1.1.1. Các biện pháp tăng vốn từ bên trong
3.1.1.2. Các biện pháp tăng vốn từ bên ngoài
3.1.1.3. Thôn tính, mua lại và sáp nhập ngân hàng
3.1.1.4. Thành lập các liên minh chiến lược

3.1.2. Tăng cường khả năng thanh khoản

3.1.3. Từng bước tiếp cận và áp dụng các tiêu chuẩn của Basel 3 trong quản trị rủi ro

3.1.3.1. Từng bước áp dụng các phương pháp đo lường vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel mới
3.1.3.2. Áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản lý rủi ro tín dụng
3.1.3.3. Áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung
3.1.3.4. Xử lý nợ có vấn đề
3.1.3.5. Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng
3.1.3.6. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay
3.1.3.7. Minh bạch hóa tài chính
3.1.3.8. Tăng cường quản trị rủi ro hoạt động theo các nguyên tắc của Basel

3.1.4. Một số giải pháp hỗ trợ

3.1.4.1. Nâng cao năng lực quản lý điều hành hoạt động ngân hàng
3.1.4.2. Chính sách nguồn nhân lực
3.1.4.3. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại

3.2. Một số đề xuất về phía Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan giám sát tài chính Việt Nam

3.2.1. Nhóm giải pháp nhằm đáp ứng các chuẩn mực của Basel về thanh tra giám sát hoạt động ngân hàng và các tiêu chuẩn về an toàn vốn, thanh khoản

3.2.1.1. Đổi mới mô hình tổ chức và hoàn thiện công tác thanh tra giám sát tại cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng
3.2.1.2. Tăng cường sự hỗ trợ và hợp tác của các tổ chức quốc tế
3.2.1.3. Khuyến khích tính chủ động, giám sát và minh bạch thông tin của hệ thống ngân hàng Việt Nam
3.2.1.4. Ngân hàng Nhà nước cần xây dựng một hệ thống xếp hạng toàn diện về năng lực của các NHTM Việt Nam
3.2.1.5. Xây dựng lộ trình gia tăng tính thanh khoản cho hệ thống NHTM Việt Nam

3.2.2. Ứng dụng chương trình stress test của ngân hàng Châu Âu đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu nói riêng

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực tài chính ngân hàng theo Basel III

Nâng cao năng lực tài chính ngân hàng là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển của hệ thống tài chính toàn cầu. Basel III được xem là một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhằm đảm bảo an toàn vốn cho các ngân hàng thương mại. Việc áp dụng các quy định của Basel III không chỉ giúp ngân hàng tăng cường khả năng chống đỡ trước các cú sốc tài chính mà còn nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động.

1.1. Khái niệm và vai trò của Basel III trong ngân hàng

Basel III là một bộ quy định quốc tế về an toàn vốn và thanh khoản, được thiết lập nhằm cải thiện khả năng chống chịu của các ngân hàng trước các rủi ro tài chính. Quy định này yêu cầu các ngân hàng phải duy trì tỷ lệ vốn tối thiểu cao hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro và bảo vệ người gửi tiền.

1.2. Tại sao nâng cao năng lực tài chính ngân hàng là cần thiết

Nâng cao năng lực tài chính ngân hàng giúp đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Điều này không chỉ bảo vệ lợi ích của khách hàng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc gia.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực tài chính ngân hàng theo Basel III

Việc áp dụng Basel III đối với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Các ngân hàng cần phải cải thiện quy trình quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng tài sản và đảm bảo tính thanh khoản. Những thách thức này đòi hỏi ngân hàng phải có chiến lược rõ ràng và nguồn lực đủ mạnh để thực hiện.

2.1. Thách thức về quy trình quản lý rủi ro tài chính

Quản lý rủi ro tài chính là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực tài chính ngân hàng. Các ngân hàng cần phải xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả để đáp ứng các yêu cầu của Basel III.

2.2. Thách thức về chất lượng tài sản và tính thanh khoản

Chất lượng tài sản và tính thanh khoản là hai yếu tố then chốt trong việc đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng. Các ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng tài sản và đảm bảo tính thanh khoản để đáp ứng các tiêu chuẩn của Basel III.

III. Phương pháp nâng cao năng lực tài chính ngân hàng theo Basel III

Để nâng cao năng lực tài chính, các ngân hàng cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc tăng cường vốn, cải thiện quy trình quản lý rủi ro và nâng cao chất lượng tài sản là những giải pháp quan trọng. Các ngân hàng cũng cần chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

3.1. Tăng cường vốn và cải thiện quy trình quản lý rủi ro

Tăng cường vốn là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực tài chính. Các ngân hàng cần tìm kiếm các nguồn vốn mới và cải thiện quy trình quản lý rủi ro để đáp ứng các yêu cầu của Basel III.

3.2. Nâng cao chất lượng tài sản và ứng dụng công nghệ

Nâng cao chất lượng tài sản là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo an toàn vốn. Các ngân hàng cần áp dụng công nghệ thông tin để quản lý tài sản hiệu quả hơn và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực tài chính ngân hàng

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc áp dụng Basel III đã mang lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng. Các ngân hàng đã cải thiện được khả năng thanh khoản và chất lượng tài sản, từ đó nâng cao năng lực tài chính. Kết quả này không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn mà còn bảo vệ lợi ích của khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng Basel III tại ngân hàng TMCP Á Châu

Ngân hàng TMCP Á Châu đã thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao năng lực tài chính theo Basel III. Kết quả cho thấy ngân hàng đã cải thiện đáng kể tỷ lệ vốn và chất lượng tài sản.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế

Các ngân hàng quốc tế đã áp dụng Basel III thành công và rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này có thể áp dụng cho các ngân hàng Việt Nam trong quá trình nâng cao năng lực tài chính.

V. Kết luận và tương lai của năng lực tài chính ngân hàng theo Basel III

Nâng cao năng lực tài chính ngân hàng theo Basel III là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Các ngân hàng cần phải chủ động trong việc cải thiện quy trình quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng tài sản và đảm bảo tính thanh khoản. Tương lai của ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới trong bối cảnh toàn cầu hóa.

5.1. Tương lai của ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh Basel III

Ngân hàng thương mại Việt Nam cần phải chuẩn bị tốt để đáp ứng các yêu cầu của Basel III. Điều này sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Định hướng phát triển năng lực tài chính ngân hàng trong tương lai

Định hướng phát triển năng lực tài chính ngân hàng trong tương lai cần phải tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng tài sản và ứng dụng công nghệ thông tin.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu nhằm tiếp cận các tiêu chuẩn an toàn vốn theo basel iii

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI NIỆM NĂNG LỰC TÀI CHÍNH 1.1 Năng lực tài chính 1.1 Khái niệm năng lực tài chính Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản lý tài chính… trong doanh nghiệp. Trước hết, năng lực tài chính gắn với vốn – là một yếu tố sản xuất cơ bản và là một đầu vào của doanh nghiệp. Do đó, sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh… có ý nghĩa rất lớn trong việc làm giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm. Đồng thời, vốn còn là tiền đề đối với các yếu tố sản xuất khác.

Như vậy, năng lực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu đầu tiên, bắt buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp thành công trong kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.2 Năng lực tài chính ngân hàng thương mại Thời gian qua, thế giới đã chứng kiến nhiều lần chao đảo bởi một số vụ bê bối tài chính của các ngân hàng lớn như Citi Bank , Lehman Brothers của Mỹ, NAB của Australia. Nguyên nhân chính đều xuất phát từ năng lực tài chính của các ngân hàng. Điều đó cũng phần nào nói lên được rằng: Khi các ngân hàng có năng ực l tài chính vững mạnh mới đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, từ đó nền kinh tế cũng sẽ tăng trưởng vững chắc. Do vậy, trong bối cảnh diễn biến phức tạp của khủng hoảng tài chính toàn cầu và hệ lụy lâu dài của chúng đối với hệ thống tài chính ngân hàng toàn thế giới thì năng lực tài chính của mỗi ngân hàng được xem là tấm đệm có thể chống đỡ trước những cú sốc của nền kinh tế mà không cần có sự hỗ trợ của chính phủ.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Có thể nói yếu tố tài chính quan trọng nhất của ngân hàng thương mại là vốn. Bao gồm: Vốn pháp định và Quỹ dự trữ. Vốn ngân hàng là điều kiện cơ bản đảm bảo tiền gởi của khách hàng, một khi gặp rủi ro trong kinh doanh (như nợ khó đòi, lỗ trong nghiệp vụ chứng khoán thì vốn của ngân hàng là khoản bù đắp rủi ro đó và tạo khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng). Bên cạnh số lượng vốn thì chất lượng là điều mà các nhà điều hành ngân hàng cần phải quan tâm.

Chất lượng vốn tốt hơn đồng nghĩa với việc khả năng bù đắp các khoản lỗ tốt hơn, điều này giúp cho ngân hàng “khỏe” hơn, do đó có khả năng chống đỡ tốt hơn trong thời kì khó khăn. Mặc dù vốn là yếu tố cơ bản để đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng, nhưng ngoài yếu tố vốn ta cần phải tính đến hàng loạt các yếu tố khác như: thanh khoản của ngân hàng, cấu trúc rủi ro tích sản, tính chất biến động của các loại tiền gởi và chất lượng quản lý ngân hàng. Để có thể duy trì chất lượng của nguồn vốn về dài hạn đòi hỏi cần phải có những phương pháp giám sát an toàn vĩ mô hệ thống để các ngân hàng áp dụng hay còn gọi là hạn chế rủi ro hệ thống. Nội dung cơ bản của phương pháp này bao gồm giảm mức độ khuyếch đại của rủi ro hệ thống và mối quan hệ phụ thuộc và những rủi ro chung của ngân hàng (đặc biệt là những ngân hàng có vai trò quan trọng đối với hệ thống).

Cuối cùng là duy trì các tiêu chuẩn về thanh khoản giúp ngân hàng có khả năng chống đỡ ngắn hạn tốt hơn đối với những căng thẳng thanh khoản. Điều này yêu cầu các ngân hàng phải nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao và có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu chi trả trong những trường hợp khó khăn. Theo quan điểm của Mỹ và một số nước phương Tây, muốn đánh giá năng lực tài chính một ngân hàng người ta sử dụng 5 chỉ tiêu: • Tỷ lệ vốn: Các chỉ số về vốn (VSCH/Tổng TS, VCSH/Tài sản có …) • Chất lượng tài sản có • Chất lượng quản lý • Các tỷ số về thu nhập TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 • Khả năng thanh khoản Tóm lại, năng lực tài chính ngân hàng trong bối cảnh hiện nay có thể được hiểu là khả năng duy trì được hoạt động bình thường và phát triển một cách ổn định, bền vững trong mọi điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội ở trong nước và trên thế giới. NHTM có khả năng cung cấp tín dụng có hiệu quả và các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.

NHTM luôn đáp ứng đầy đủ yêu cầu khách hàng về vốn và các dịch vụ ngân hàng phù hợp với quá trình phát triển kinh tế, xã hội trong nước và thế giới. NHTM còn phải bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của mình một cách an toàn, không xảy ra những đổ vỡ hay phá sản. Năng lực tài chính của một NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng. Năng lực tài chính của một NHTM càng được đảm bảo thì mức độ rủi ro trong hoạt động ngân hàng càng thấp và năng lực cạnh tranh của NHTM trên thị trường càng cao.

Do vậy, n ăng lực tài chính của NHTM phải không ngừng được nâng cao và hoàn thiện theo chuẩn mực quốc tế là điều kiện không thể thiếu được của bất cứ một NHTM nào.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng thương mại Mặc dù vốn là yếu tố cơ bản để đánh giá về mặt tài chính của ngân hàng, nhưng ngoài yếu tố vốn ta cần phải tính đến hàng loạt các yếu tố khác như: thanh khoản của ngân hàng, chất lượng tài sản (chất lượng tín dụng và các khoản đầu tư), khả năng sinh lời (các tỷ số về thu nhập) và chất lượn g quản lý ngân hàng. Các cơ quan ngân hàng căn cứ vào các điều trên để chấm điểm và phân loại ngân hàng tốt, khá, yếu. Năng lực tài chính được đánh giá dựa trên các yếu tố định lượng và các yếu tố định tính. + Các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gồm: quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời… + Các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính được thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Các nhân tố quyết định năng lực tài chính của ngân hàng thương mại, bao gồm: 1.1 Quy mô vốn của NHTM Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.

+ Quy mô Vốn tự có: Vốn tự có được hình thành từ nguồn: Vốn điều lệ (Vốn tự có cấp 1 và vốn tự có cấp 2) – Các quỹ dự trữ bổ sung các tài sản nợ khác như lợi nhuận chưa chia, giá trị tăng thêm do đánh giá lại tài sản, trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi… Ngoài các quỹ trên, còn có phần lợi nhuận được phân bổ hay các quỹ nghiệp vụ khác như: quỹ phát triển nghiệp vụ ngân hàng, quỹ phúc lợi, khen thưởng, khấu hao… Vốn tự có có chức năng bảo vệ NHTM, giúp NHTM chống lại rủi ro phá sản, bù đắp những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ; Bảo vệ người gửi tiền khi gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh: Nâng cao uy tín của NHTM với khách hàng, các nhà đầu tư. Đồng thời, vốn tự có đó cũng là cơ sở để NHTM mở rộng hoạt động tới các thị trường tài chính khu vực và quốc tế. + Quy mô vốn huy động Vốn huy động là những nguồn vốn mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội. Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của NHTM, đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là vốn kinh doanh chính và là đòn bẩy để nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng.

Một ngân hàng có thể huy động được một khối lượng vốn lớn, dễ dàng, trong một thời gian ngắn hẳn ngân hàng đó phải có một tiềm lực tài chính đủ mạnh, có uy tín và có khả năng ảnh hưởng lớn tới thị trường. + Quy mô vốn đi vay Các NHTM sẽ đi vay vốn để bổ sung vào vốn hoạt động của mình khi ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ hoạt động. Quy mô vốn vay thể hiện TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 khả năng vay vốn của ngân hàng, nó cũng phản ánh năng lực tài chính của ngân hàng bởi một ngân hàng mạnh có thể chủ động vay được một khối lượng vốn cần thiết, dễ dàng hơn so với các ngân hàng khác có năng lực tài chính yếu, từ đ ó có thể tận dụng vốn đó để nắm bắt thời cơ kinh doanh hay đáp ứng nhu cầu vốn khả dụng trong thanh toán, phòng ngừa rủi ro. + Quy mô vốn khác Quy mô vốn khác thể hiện khả năng gia tăng vốn của ngân hàng trong các hoạt động cung ứng dịch vụ, nó cũng phần nào nói lên chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung ứng.

+ Tỷ trọng từng loại vốn trong tổng nguồn vốn: Tỷ trọng của vốn tự có, vốn huy động, vốn vay, vốn khác trong tổng nguồn vốn. Cấu trúc vốn phân theo kỳ hạn là ngắn hạn, trung hay dài hạn, hoặc phân theo chủ thể huy động vốn là cá nhân hay tổ chức, qua đó đánh giá cơ cấu nguồn vốn hiện tại của ngân hàng đã đảm bảo phát huy tốt nhất năng lực tài chính của ngân hàng hay chưa.2 Thanh khoản của ngân hàng Khả năng thanh khoản hay khả năng sẵn sàng chi trả, thanh toán cho khách hàng của NHTM và khả năng bù đắp những tổn thất khi xảy ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Đánh giá khả năng và ý thức của một ngân hàng trong việc thực hiện đảm bảo an toàn về vốn, cho thấy khả năng chống đỡ rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, lành mạnh hóa tài chính. Theo yêu cầu của ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) và chuẩn mực an toàn hoạt động ngân hàng của Ủy ban Basel, tỷ lệ an toàn vốn được đánh giá qua hệ số đủ vốn CAR.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ