Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực tài chính cho hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích nâng cao năng lực tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2007

118
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế Việt Nam

1.1.1. Gia nhập WTO-điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển

1.1.2. Vài nét về tình hình kinh tế Việt Nam sau một năm gia nhập WTO

1.1.2.1. Những thành tựu đạt được
1.1.2.2. Những yếu kém, tồn tại
1.1.2.3. Cơ hội và thách thức đối với DNNVV hậu WTO

1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2. Đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

1.2.4. Ưu và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4.1. Ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.4.2. Nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.5. Năng lực tài chính và các tỷ số đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.2.5.1. Khái niệm năng lực tài chính doanh nghiệp
1.2.5.2. Các tỷ số đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.2.6. Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa từ các nước

1.2.6.1. Kinh nghiệm từ các nước
1.2.6.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Thực trạng về sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1. Những thành tựu đạt được

2.1.1.1. Đóng góp vào sự tăng trưởng, phát triển chung của nền kinh tế
2.1.1.2. Đóng góp đối với phát triển xã hội

2.1.2. Những tồn tại, hạn chế

2.1.2.1. Những hạn chế liên quan đến sự tồn tại và phát triển DNNVV
2.1.2.2. Những hạn chế liên quan đến khả năng cạnh tranh của DNNVV
2.1.2.3. Những hạn chế khác

2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến những yếu kém trong phát triển DNNVV

2.2. Vấn đề thể chế, chính sách liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1. Chính sách đăng ký kinh doanh, gia nhập và rút khỏi thị trường

2.2.2. Chính sách thuế

2.2.3. Chính sách tín dụng

2.2.4. Chính sách đất đai

2.2.5. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh doanh

2.3. Thực trạng về những hỗ trợ hiện nay dành cho DNNVV

2.3.1. Hệ thống cơ quan hỗ trợ DNNVV

2.3.2. Thực trạng về những chương trình trợ giúp DNNVV đã thực hiện thời gian qua

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO HỆ THỐNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay

3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội

3.1.1.1. Bối cảnh quốc tế
3.1.1.2. Bối cảnh trong nước
3.1.1.3. Những thách thức trong phát triển DNNVV hiện nay

3.1.2. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.2.1. Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.1.2.3. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

3.2.1. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn cho DNNVV

3.2.1.1. Khai thác tối đa khả năng cho vay của ngân hàng
3.2.1.2. Phát huy vai trò của Quỹ Bảo lãnh tín dụng
3.2.1.3. Khuyến khích các DN chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần
3.2.1.4. Thành lập Ngân hàng chuyên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay
3.2.1.5. Thành lập quỹ tương hỗ tài chính trong đó chỉ có thành viên là các DNNVV
3.2.1.6. Tạo cầu nối giữa công ty cho thuê tài chính với DNNVV
3.2.1.7. Quỹ đầu tư mạo hiểm-Nguồn tài trợ dài hạn cho DNNVV khởi sự
3.2.1.8. Thành lập Trung tâm thông tin tín dụng tư nhân

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại DNNVV

3.2.2.1. Lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản hợp lý
3.2.2.2. Xử lý các khoản nợ khó đòi và vật tư hàng hóa ứ đọng
3.2.2.3. Lập kế hoạch thu chi tiền mặt hợp lý cho doanh nghiệp
3.2.2.4. Quản lý chi phí hiệu quả trong doanh nghệp nhỏ và vừa

3.2.3. Giải pháp hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.3.1. Giải pháp hỗ trợ của phía nhà nước
3.2.3.1.1. Đổi mới thủ tục đăng ký kinh doanh
3.2.3.1.2. Hoàn thiện chính sách thuế
3.2.3.1.3. Hoàn thiện chính sách đất đai
3.2.3.1.4. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh doanh
3.2.3.1.5. Phát huy vai trò của các Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật DNNVV
3.2.3.1.6. Bảo hiểm cho trường hợp DNNVV bị mất khả năng thanh toán
3.2.3.2. Giải pháp đối với bản thân doanh nghiệp
3.2.3.2.1. Phát triển chiến lược khai thác thị trường ngách
3.2.3.2.2. Phát triển công nghiệp phụ trợ và liên kết doanh nghiệp
3.2.3.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
3.2.3.2.4. Xây dựng và phát triển thương hiệu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp. Tuy nhiên, năng lực tài chính của DNNVV còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việc nâng cao năng lực tài chính cho DNNVV là cần thiết để giúp họ phát triển bền vững và hội nhập hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, thường có ít nhân viên và vốn đầu tư hạn chế. Chúng đóng góp lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm, đặc biệt trong các lĩnh vực dịch vụ và sản xuất.

1.2. Tình hình tài chính hiện tại của DNNVV tại Việt Nam

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt tài chính. Điều này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực tài chính cho DNNVV

DNNVV Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực tài chính. Các vấn đề như thiếu thông tin, khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng và sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn là những rào cản lớn.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn

Nhiều DNNVV không đủ điều kiện để vay vốn từ ngân hàng do thiếu tài sản đảm bảo và thông tin tài chính minh bạch. Điều này làm giảm khả năng phát triển và mở rộng quy mô.

2.2. Sự cạnh tranh từ doanh nghiệp lớn

Các doanh nghiệp lớn thường có lợi thế về vốn và công nghệ, khiến DNNVV khó cạnh tranh. Điều này đòi hỏi DNNVV phải tìm ra những chiến lược riêng để tồn tại và phát triển.

III. Phương pháp nâng cao năng lực tài chính cho DNNVV Việt Nam

Để nâng cao năng lực tài chính cho DNNVV, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các giải pháp này bao gồm cải thiện khả năng tiếp cận vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hỗ trợ từ chính phủ.

3.1. Cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn

Cần có các chính sách khuyến khích ngân hàng cho DNNVV vay vốn, như giảm lãi suất và tạo điều kiện thuận lợi trong thủ tục vay. Đồng thời, cần phát triển các quỹ bảo lãnh tín dụng để hỗ trợ DNNVV.

3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

DNNVV cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả, như lập kế hoạch tài chính chi tiết và kiểm soát chi phí. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường khả năng cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về DNNVV

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực tài chính cho DNNVV không chỉ giúp họ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ. Các mô hình hỗ trợ tài chính từ chính phủ và các tổ chức tài chính đã mang lại kết quả tích cực.

4.1. Các mô hình hỗ trợ tài chính thành công

Một số mô hình hỗ trợ tài chính đã được triển khai thành công, như quỹ đầu tư mạo hiểm và các chương trình hỗ trợ từ chính phủ. Những mô hình này đã giúp nhiều DNNVV vượt qua khó khăn tài chính.

4.2. Kết quả đạt được từ các chương trình hỗ trợ

Các chương trình hỗ trợ đã giúp DNNVV tăng trưởng doanh thu và mở rộng quy mô. Nhiều doanh nghiệp đã có thể tiếp cận công nghệ mới và nâng cao chất lượng sản phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho DNNVV Việt Nam

Việc nâng cao năng lực tài chính cho DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ, ngân hàng và các tổ chức tài chính để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển.

5.1. Định hướng phát triển DNNVV trong tương lai

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ dài hạn cho DNNVV, tập trung vào việc cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn.

5.2. Tầm quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế

DNNVV sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc hỗ trợ DNNVV không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho toàn bộ nền kinh tế.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực tài chính cho hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế Việt Nam 1.1 Gia nhập WTO-điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển Trong thời đại ngày nay khi mà các yếu tố của sản xuất đã được quốc tế hoá một cách sâu sắc, không có một quốc gia nào có thể phát triển và phát triển bền vững nếu không tham gia vào quá trình hội nhập và chấp nhận phân công lao động quốc tế, chấp nhận chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các nước (quá trình toàn cầu hoá). Chính vì thế mà việc tham gia WTO là một tất yếu. Tổ chức thương mại thế giới WTO - một định chế cơ bản của toàn cầu hoá- hiện bao gồm 150 nước chiếm 97% GDP và 95% thương mại toàn cầu. WTO là một tổ chức quốc tế giải quyết các vấn đề về thương mại quốc tế.

Mục đích của tổ chức này là tạo điều kiện thuận lợi về thương mại cho các nước thành viên thông qua việc thiết lập những điều kiện cạnh tranh lành mạnh và công bằng. Theo hướng này, WTO khuyến khích các quốc gia tham gia đàm phán nhằm giảm hàng rào thuế quan và dỡ bỏ những rào cản khác đối với thương mại, đồng thời cũng yêu cầu các quốc gia thành viên áp dụng một loạt nguyên tắc chung đối với thương mại hàng hoá và dịch vụ. Việc trở thành thành viên WTO bảo đảm cho một quốc gia những quyền hợp pháp về không phân biệt đối xử trong thương mại với các nước thành viên WTO, điều này được quy định trong nguyên tắc tối huệ quốc (điều khoản MFN) và nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (điều khoản NT). MFN yêu cầu tất cả các quy định về thuế quan và thương mại được áp dụng cho hàng nhập khẩu sẽ không bị phân biệt đối xử giữa các nước thành viên.

Còn điều khoản đãi ngộ quốc gia nghiêm cấm các nước có sự phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất cùng loại trong nước. Ngoài ra, mọi thành viên WTO đều có thể giải quyết tranh chấp công bằng thông qua cơ chế giải quyết tranh chấp. Như vậy, bằng cách tham gia vào WTO, các nước nhỏ như Việt Nam cũng tự động được hưởng những lợi ích mà tất cả các thành viên khác trong WTO dành cho nhau. Chính vì thế, có thể nói trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới ngày nay, nếu không hội nhập mà tiếp tục đóng cửa thì nguy cơ tụt hậu tất yếu sẽ trở thành hiện thực.

Theo đuổi chính sách hội nhập một cách thận trọng và khôn khéo sẽ góp phần nâng cao trình độ, chuẩn mực về hoạch định chính sách, tạo thuận lợi cho thương mại, đồng thời duy trì được mức bảo hộ hợp lý cho các ngành kinh tế, giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận được với công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến cũng như tham gia vào mạng lưới sản xuất kinh doanh quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh trong nước cũng như quốc tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vài nét về tình hình kinh tế Việt Nam sau một năm gia nhập WTO Sau một năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến đáng ghi nhớ, cả về thành tựu đạt được cũng như những yếu kém tồn tại.1 Những thành tựu đạt được Đầu tiên phải kể đến là việc thu hút đầu tư năm 2007 gia tăng về số lượng và có sự chuyển biến về chất lượng. Năm 2007, Việt Nam đã tiến hành điều chỉnh và ban hành nhiều chính sách, luật pháp trong nước theo hướng ngày càng phù hợp hơn với các quy tắc, luật lệ thương mại quốc tế và cam kết WTO. Chính vì vậy mà môi trường đầu tư, kinh doanh của Việt Nam đã được cải thiện theo hướng thông thoáng và minh bạch, tạo được niềm tin với các nhà đầu tư nước ngoài và góp phần tăng cường thu hút đầu tư.

Theo Báo cáo của Bộ Công thương và Bộ Kế hoạch-Đầu tư, trong năm 2007 cả nước đã thu hút 1.440 dự án có tổng giá trị 18 tỉ USD vốn FDI đầu tư mới; 400 dự án với 2,4 tỉ USD tăng vốn, đưa tổng số vốn FDI thu hút trong năm 2007 lên 20,4 tỉ USD, tăng 70% so với năm ngoái. Bên cạnh đó, nền kinh tế cũng thu hút được nguồn vốn đầu tư gián tiếp khoảng 5,3 tỉ USD, vốn ODA cam kết tài trợ 5,4 tỉ USD và kiều hối cũng xấp xỉ 8 tỉ USD. Cùng với việc gia tăng đầu tư, tăng trưởng GDP cũng đạt mức cao nhất từ 10 năm trở lại đây, với 8,44%. GDP tính theo giá thực tế đạt 1.141 nghìn tỷ đồng, bình quân đầu người đạt 13,4 triệu đồng.

Nếu tính bằng USD theo tỷ giá hối đoái hiện nay, GDP đạt khoảng 71,3 tỷ USD, GDP bình quân đầu người đạt 835 USD. Kết quả này tạo tín hiệu khả quan để thực hiện sớm mục tiêu thoát khỏi nước nghèo và kém phát triển. Kim ngạch xuất khẩu cũng tăng mạnh. Trong năm đầu tiên trở thành thành viên WTO, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam cũng đã tận dụng được cơ hội, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu tiếp tục được duy trì trên 20%.

Theo Báo cáo của Bộ Công thương cho biết, năm 2007, xuất khẩu cả nước đạt 48 tỷ USD, tăng 20,5% so với năm 2006 và vượt 3,1% so với với mục tiêu 46,76 tỷ USD mà Chính phủ đã đề ra. Điều đáng chú ý, nhóm các mặt hàng xuất khẩu trên 1 tỷ USD đã có 10 thành viên. Ngoài 9 nhóm hàng quen thuộc như thủy sản, gạo, cao su, dầu thô…thì đã xuất hiện thêm nhóm sảm phẩm cơ khí với sự tăng trưởng rất mạnh từ xấp xỉ 1 tỷ USD năm ngoái lên 2,2 tỷ USD trong năm nay. Thị trường tài chính tăng trưởng đột biến về lượng.

Kết thúc năm 2007, giá trị thị trường của gần 250 DN niêm yết trên hai sàn giao dịch vào khoảng 470.000 tỉ đồng, gấp hai lần năm 2006 và bằng 41% GDP. Ở lĩnh vực ngân hàng, tín dụng cũng có sự đột biến với tốc độ tăng trường lên đến 40%. Một lượng tiền gần 300.000 tỉ đồng được đưa vào nền kinh tế, cao hơn rất nhiều nguồn vốn được cung ứng qua kênh chứng khoán và trở thành năm các tổ chức tín dụng cho vay nhiều nhất từ trước đến nay để đưa tổng dư nợ tín dụng cho nền kinh tế xấp xỉ 1 triệu tỉ đồng, bằng 90%GDP. Cùng với tăng trưởng kinh tế là sự phát triển xã hội, phát triển con người.

Chỉ số phát triển con người (HDI) do Chương trình Phát triển Liện Hiệp Quốc (UNDP) mới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 công bố cho thấy, HDI của Việt Nam đạt 3 điểm vượt trội. HDI liên tục tăng qua các năm (1995 đạt 0,560, năm 2000 đạt 0,688, năm 2003 đạt 0,704, năm 2004 đạt 0,709, năm 2005 đạt 0,733, năm 2007 vượt 0,750). Ngoài ra, tỷ lệ hộ nghèo cũng giảm từ 18% xuống còn 14,7% năm 2007.2 Những yếu kém, tồn tại Bên cạnh những tiến bộ và các mặt tích cực rất đáng trân trọng, năm 2007 cũng là năm bộc lộ những yếu kém không thể xem thường. Lạm phát và nhập siêu tăng vọt, gây ra những quan tâm sâu sắc.

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2007 đã ở mức hai chữ số, 12,6% và là mức cao nhất trong 11 năm qua. Lạm phát năm 2007 cao hơn tốc độ tăng trưởng là một loại thuế vô hình đối với mọi người dân sống trên đất Việt Nam, trong đó người nghèo, nông dân, người làm công ăn lương, sinh viên… chịu thiệt thòi nhiều nhất. Lạm phát đã thực sự ảnh hưởng đến bữa ăn của công nhân, đến đời sống của những người có thu nhập thấp. Ngoài ra, chất lượng cuộc sống của không ít người dân bình thường bị giảm sút hay chịu tác động rõ rệt: ô nhiễm nguồn nước, khí thải (khói, bụi), chất thải rắn… Bên cạnh kết quả xuất khẩu khả quan, thì nhập siêu tăng mạnh cũng làm đau đầu các nhà quản lý.

Mức nhập siêu trong năm 2007 lên đến 12 tỉ USD, tăng trên 70% so với năm 2006. Bộ Công thương cho biết, đây là mức nhập siêu cao nhất so với nhiều năm gần đây. Dù còn nhiều ý kiến nhận định trái ngược nhau về tình hình nhập siêu của năm nay, nhưng có một điểm chung trong các nhận định là nó phản ánh sự yếu kém căn bản của nền kinh tế với khu vực công nghiệp chủ yếu dựa vào lắp ráp, gia công là chính. Lượng vốn đầu tư nước ngoài tăng cao nhưng xảy ra tình trạng có vốn mà không hấp thụ được.

Nếu năm 2000, tỷ lệ thực hiện vốn đầu tư là 90% (cam kết 2,6 tỷ USD, thực hiện 2,2 tỷ USD); năm 2006, tỷ lệ này còn 40% (cam kết 10,1 tỷ USD, thực hiện 4,1 tỷ USD) và đến năm 2007 thì chỉ còn 28% (cam kết 17 tỷ USD, thực hiện 4,6 tỷ USD). Đây là một thực tế rất đáng lo ngại và nếu không giải quyết sớm thì sẽ dẫn đến nguy cơ vốn sẽ không vào ồ ạt nữa và chúng ta sẽ bỏ lỡ cơ hội bùng nổ vốn đầu tư, bùng nổ nền kinh tế. Chính phủ vẫn còn lúng túng trong quản lý kinh tế, đặc biệt là biện pháp chống lạm phát. Do dòng đầu tư nước ngoài và kiều hối đổ mạnh vào nước ta, để giữ cho đồng USD không bị xuống giá so với đồng Việt Nam, ảnh hưởng đến xuất khẩu và để tăng dự trữ ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước đã tung ra cả trăm ngàn tỉ đồng Việt Nam để mua USD, nhưng lại chưa có biện pháp để thu tiền về dẫn đến lượng tiền lưu thông trên thị trường còn rất lớn.

Hạ tầng yếu kém cản trở tiến trình phát triển, đường sá xuống cấp trầm trọng khiến cho tình trạng ách tắc giao thông tại các đô thị lớn trở thành vấn nạn đối với người 1 Thời báo Kinh tế Sài Gòn số 1 năm 2008 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 dân và doanh nghiệp. Việc cắt điện luân phiên khi mới bước vào mùa khô cũng ảnh hưởng nặng nề đến phát triển kinh tế và đời sống. Tình trạng vệ sinh an toàn phực phẩm kém và dịch bệnh hoành hành. Sự kiện ém nhẹm thông tin nước tương có chứa chất 3-MCPD (có nguy cơ gây ung thư) vượt mức cho phép, nhiều vụ gây ngộ độc thực phẩm liên tiếp xảy ra và bệnh dịch tả bùng phát ở nhiều tỉnh, thành trong năm qua cho thấy sự yếu kém của hệ thống quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, y tế cộng đồng và vệ sinh phòng dịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ