Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu của tác giả Nông Thị Thu Trang với đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận án giải quyết vấn đề quản lý phát triển chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên mầm non tại địa bàn vùng dân tộc, miền núi trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo các quy định hiện hành.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong xu thế giáo dục hiện đại, vai trò của người giáo viên có sự chuyển dịch căn bản từ truyền thụ tri thức sang tổ chức hoạt động học tập, đòi hỏi giáo viên phải có năng lực lựa chọn nội dung, phương pháp giáo dục và sử dụng các phương tiện dạy học. Đối với giáo dục mầm non, việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi đòi hỏi giáo viên mầm non phải được bồi dưỡng thường xuyên về năng lực sư phạm theo quan điểm "học tập suốt đời" nhằm đáp ứng các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp.
Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, việc mở rộng quy mô mạng lưới trường lớp nhằm nâng cao tỷ lệ huy động trẻ tới trường dẫn tới nhu cầu tuyển dụng nhiều giáo viên mới. Để đạt chuẩn nghề nghiệp, ngành giáo dục các địa phương phải đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm. Tuy nhiên, thực tế quản lý hoạt động này bộc lộ nhiều điểm bất cập:
- Hàng năm, các sở giáo dục và đào tạo đều dành thời gian bồi dưỡng, nhưng chất lượng và hiệu quả chưa cao. Giáo viên mầm non khi được cử tham gia các lớp bồi dưỡng tập trung thường có biểu hiện thụ động, thiếu tích cực; sau các đợt tập huấn, sự chuyển biến về kiến thức, kỹ năng sư phạm và khả năng vận dụng vào thực tế nuôi dạy trẻ chưa rõ nét.
- Mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng chưa được định hình rõ nét, nội dung bồi dưỡng thường bị lồng ghép chung với các vấn đề chính trị, xã hội, pháp luật. Việc xác định mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung và hình thức bồi dưỡng chủ yếu dựa trên khả năng cung cấp các nguồn lực (nhân lực, tài liệu, kinh phí) của sở và phòng giáo dục và đào tạo, chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; đồng thời chưa phát huy được vai trò của bồi dưỡng tại trường và tự bồi dưỡng của giáo viên.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên, nhưng các nghiên cứu đi sâu vào quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp vẫn còn thiếu vắng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp, góp phần nâng cao kết quả bồi dưỡng năng lực sư phạm, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên mầm non trong quá trình đổi mới giáo dục.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:
- Luận giải cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp.
- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm để khẳng định tính đúng đắn, khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp.
- Phạm vi về nội dung: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp tại các lớp bồi dưỡng tập trung ở cấp huyện và bồi dưỡng, tự bồi dưỡng ở trường mầm non trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Phạm vi về không gian: Khảo sát tại 4 tỉnh gồm Cao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn và Yên Bái (đại diện cho 4 trong số 10 tỉnh thuộc vùng miền núi phía Bắc theo quy hoạch phát triển kinh tế của Chính phủ).
- Phạm vi về thời gian: Các tư liệu, số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2016 đến thời điểm thực hiện luận án.
Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã vượt qua không ít khó khăn, trở ngại để đạt được những thành công, nhưng chất lượng, hiệu quả còn có những hạn chế nhất định. Nếu bộ máy quản lý giáo dục ở các tỉnh miền núi phía Bắc căn cứ vào nhu cầu nâng cao trình độ nắm vững và vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ chuyên môn của giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp để xác định mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng, thực hiện kết hợp các hình thức tổ chức bồi dưỡng theo hướng coi trọng bồi dưỡng dựa vào trường mầm non thì sẽ quản lý một cách có hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Chương 1 được tác giả hệ thống hóa qua hai nhóm hướng nghiên cứu chính ở trong và ngoài nước:
Hướng nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên
-
Nghiên cứu quốc tế:
- Raja Roy Sing (1991) khẳng định sự phát triển của hệ thống giáo dục phụ thuộc vào đội ngũ giáo viên, từ đó nhấn mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng năng lực sư phạm, tư duy phê phán và sáng kiến cho nhà giáo.
- Michael Fullan và Andy Hargreaves (1992) phân chia các cấp độ phát triển nghề nghiệp của giáo viên từ hình thành kỹ năng cơ bản đến trở thành chuyên gia và đóng góp vào quyết sách giáo dục thông qua bồi dưỡng liên tục.
- UNESCO (1995, 2007) xác định vai trò của giáo viên chuyển từ truyền thụ sang tổ chức học tập; báo cáo giám sát giáo dục năm 2007 nhấn mạnh yêu cầu đào tạo và bồi dưỡng năng lực sư phạm phù hợp cho giáo viên trước tuổi học (giáo viên mầm non).
- Pankô (1995) phân loại 5 nhóm kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên mầm non: nhận thức, thiết kế, tổ chức và giao tiếp, chuyên biệt (vẽ, múa, hát...), và tổ chức từng loại hoạt động.
- Paul Hersey và Ken Blanc Hard (1995) nêu giải pháp kết hợp bồi dưỡng kiến thức mới với đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và tự bồi dưỡng.
- Pierre Besnard và Bernard Lietard (1998) nghiên cứu về sự cần thiết của đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho người lớn thích ứng với biến đổi xã hội.
- Tác giả nghiên cứu tại Nga (2014) chỉ ra hoạt động bồi dưỡng giáo viên nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp và năng lực xã hội phục vụ thực hiện chức năng trong nhà trường.
-
Nghiên cứu trong nước:
- Bùi Văn Quân (2005) nghiên cứu động lực học tập trong bồi dưỡng thông qua gắn lý luận với thực tiễn.
- Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006) coi bồi dưỡng năng lực, kỹ năng sư phạm là khâu trọng yếu trong phát triển nhân lực giáo dục.
- Đặng Huỳnh Mai (2006) và Nguyễn Trí (2007) xác định chuẩn nghề nghiệp là căn cứ đánh giá năng lực từ thấp đến cao, định hướng chuyển từ chuẩn hóa bằng cấp sang chuẩn hóa theo chuẩn nghề nghiệp.
- Mông Kí Slay (2007) và Bùi Thị Ngọc Diệp (2008) phân tích đặc thù hạn chế về năng lực dạy học lớp ghép, kỹ năng sống và yêu cầu bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên công tác tại vùng dân tộc thiểu số, miền núi.
- Vũ Đình Chuẩn (2008), Vũ Minh Hùng (2008), Phạm Minh Mục (2009), Trần Bá Hoành (2010), Lê Văn Chín (2012), Trần Thị Yên (2016), Mai Thị Yến Lan (2017), Trần Đăng Khởi (2019) nghiên cứu các khía cạnh về chuẩn hóa giáo viên, phân loại năng lực sư phạm, mô hình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng dựa trên khung năng lực và tự bồi dưỡng của giáo viên phổ thông và vùng đặc thù.
- Nguyễn Hoài Thu (2014) chỉ ra sự dịch chuyển phương thức bồi dưỡng từ tập trung sang bồi dưỡng dựa vào nhà trường.
Hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm
-
Nghiên cứu quốc tế:
- William E. Blank (1982) đề xuất phát triển chương trình đào tạo dựa trên năng lực thông qua phân tích nghề nghiệp và hồ sơ năng lực người học.
- James Donnoelly, James Gibson, John Ivancevich (1987), Derek Torrington, Laura Hall (1995), Michael Armstrong (1997) xác lập quy trình quản trị nhân sự trong đào tạo, bồi dưỡng: xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả dựa trên sự tiến bộ nghề nghiệp cá nhân.
- Vladimir Gasskov (2000) hệ thống các nội dung quản lý hệ thống đào tạo nghề: tổ chức, nhân lực, mục tiêu, kế hoạch, phương pháp và cơ sở vật chất.
- Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy (2000) tiếp cận quản lý dạy học qua điều khiển mối quan hệ tương tác giữa người dạy, người học và môi trường.
- Kim Jang Ho (2005) tổng kết kinh nghiệm chính sách của Hàn Quốc coi năng lực sư phạm là tiêu chí cốt lõi trong tuyển chọn và bồi dưỡng nhà giáo.
- Ponomarev O. (2012) phân tích hai mô hình quản lý bồi dưỡng giáo viên: mô hình dựa trên khả năng cung cấp của cơ quan bồi dưỡng và mô hình định hướng theo nhu cầu của người học, trong đó mô hình định hướng nhu cầu mang lại hiệu quả cao hơn.
-
Nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Phúc Châu (2005), Nguyễn Sĩ Thư (2006), Lục Thị Nga (2007), Trần Thanh Phúc (2008), Nguyễn Văn Tân (2011), Tôn Thị Tâm (2012), Trương Thị Thu Yến (2012), Nguyễn Thị Bình (2013), Nguyễn Thị Thu Thủy (2013), Nguyễn Tiến Phúc (2015), Lê Thị Thanh Thủy (2016), Nguyễn Thị Tuyết (2017) đã tiếp cận quản lý bồi dưỡng từ góc độ chức năng quản lý, phân cấp quản lý, phối hợp nguồn lực và thích ứng với chuẩn nghề nghiệp.
- Riêng trong lĩnh vực giáo dục mầm non: Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Thị Tuất (1996) chỉ ra các năng lực cốt lõi của giáo viên mầm non; Trần Thị Ngọc Chúc (2006) xây dựng quy trình 3 bước rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên sư phạm mầm non; Phạm Thị Loan (2009) đề xuất quản lý mục tiêu, nội dung và đánh giá kỹ năng nghề trong trường mầm non; Trần Thị Ngọc Trâm (2011) nghiên cứu giải pháp bồi dưỡng phục vụ phổ cập trẻ 5 tuổi; Nguyễn Thị Như Mai (2012) nhấn mạnh bồi dưỡng năng lực sáng tạo; Nguyễn Thị Xuân Sơn (2012) đề xuất quy trình thu thập minh chứng đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn; Nguyễn Thị Bạch Mai và Ngô Quang Sơn (2014), Nguyễn Thị Bạch Mai (2015) đề xuất các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non tại khu vực Tây Nguyên; Trần Công Phong cùng các cộng sự (2019) phân tích áp lực nghề nghiệp và tính cấp thiết của đổi mới quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Từ tổng quan tài liệu, luận án xác định tập trung giải quyết 3 vấn đề chưa được các công trình trước làm sáng tỏ:
- Xây dựng khung lý luận chuyên biệt về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp, làm rõ các khái niệm, nội dung quản lý và hệ thống yếu tố tác động.
- Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động bồi dưỡng và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non tại 4 tỉnh miền núi phía Bắc (Cao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn, Yên Bái) theo chuẩn nghề nghiệp ban hành kèm Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, gắn liền với các điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của vùng miền núi phía Bắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Năng lực sư phạm của giáo viên mầm non: Khái niệm "năng lực nghề nghiệp của giáo viên" rộng hơn "năng lực sư phạm". Luận án xác định: Năng lực sư phạm của giáo viên mầm non là khả năng huy động và vận dụng tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ của cá nhân vào hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đảm bảo cho hoạt động đó đạt tới thành công, đồng thời thúc đẩy sự phát triển chuyên môn của bản thân giáo viên. Biểu hiện năng lực sư phạm gồm 4 mặt: (1) giảng dạy, thực hành sư phạm và đánh giá trẻ; (2) xây dựng môi trường giáo dưỡng và học tập của trẻ; (3) thiết lập mối quan hệ hợp tác với gia đình của trẻ và cộng đồng; (4) phát triển chuyên môn của bản thân.
- Khung năng lực giáo viên mầm non: Theo khuyến nghị của UNESCO Bangkok và Ban Thư ký SEAMEO, khung năng lực của giáo viên mầm non gồm 7 nhóm: (1) tổ chức quá trình học tập và phát triển toàn diện của trẻ; (2) thúc đẩy/khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động; (3) xây dựng môi trường giáo dưỡng; (4) chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn; (5) hợp tác với cha mẹ, gia đình; (6) kết nối và hợp tác với cộng đồng; (7) tự nâng cao trình độ chuyên môn.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: Được quy định tại Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuẩn gồm 5 tiêu chuẩn: (1) Phẩm chất nhà giáo; (2) Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; (3) Xây dựng môi trường giáo dục; (4) Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng; (5) Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Các tiêu chí được xếp theo 3 mức tăng dần: Đạt, Khá, Tốt.
- Hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp: Là việc tiến hành bổ sung, cập nhật, nâng cao tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ sư phạm để phát triển trình độ chuyên môn theo khung năng lực và nâng cao kết quả hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Hoạt động này mang các đặc điểm: đối tượng có sự phân hóa; tồn tại mối quan hệ thống nhất giữa đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng; được tổ chức theo chu kỳ (chu kỳ 5 năm); vận hành theo hai mô hình tiếp cận (cung cấp của cơ quan quản lý và định hướng nhu cầu người học); xu hướng dịch chuyển từ bồi dưỡng tập trung sang bồi dưỡng dựa vào nhà trường.
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng: Là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lý (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu trường mầm non) thông qua việc thực hiện 4 chức năng: (1) Xác lập mục tiêu, kế hoạch; (2) Tổ chức nhân lực và các điều kiện thực hiện; (3) Chỉ đạo triển khai nội dung, phương pháp, hình thức; (4) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp.
Quan điểm tiếp cận phương pháp luận
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục kết hợp với 5 quan điểm tiếp cận khoa học:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét năng lực sư phạm là một chỉnh thể các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ; quản lý hoạt động bồi dưỡng là hệ thống tương tác giữa các chủ thể, nguồn lực và cấp quản lý.
- Tiếp cận hoạt động: Căn cứ vào các yếu tố cấu thành hoạt động bồi dưỡng để xác định động cơ, mục tiêu, phương thức triển khai, phương tiện và đánh giá kết quả.
- Tiếp cận năng lực: Lấy khung năng lực và các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp làm căn cứ đánh giá khoảng trống năng lực của giáo viên, từ đó xây dựng nội dung bồi dưỡng đáp ứng vị trí việc làm.
- Tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục: Vận dụng kiểm soát chất lượng từ đầu vào, quá trình thực hiện đến đầu ra của hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội miền núi phía Bắc: giao thông khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn, tỷ lệ giáo viên và trẻ em người dân tộc thiểu số cao.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp các nhóm phương pháp:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các công trình khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT liên quan đến bồi dưỡng giáo viên mầm non.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát cán bộ quản lý (sở, phòng, trường) và giáo viên mầm non tại 4 tỉnh về thực trạng năng lực, thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng.
- Phương pháp tọa đàm, trao đổi: Thu thập ý kiến trực tiếp từ cán bộ quản lý giáo dục các cấp và giáo viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Phân tích kế hoạch bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn, biên bản sinh hoạt chuyên môn, báo cáo tổng kết của các sở, phòng GD&ĐT.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, quan sát các lớp tập huấn tập trung và các đợt sinh hoạt chuyên đề tại các trường mầm non và điểm trường.
- Phương pháp phân tích nhận định độc lập: Đối sánh và tổng hợp nhận định từ các nguồn dữ liệu khác nhau.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý về khung lý luận và tính phù hợp của các biện pháp.
- Phương pháp khảo nghiệm: Điều tra phiếu hỏi trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất theo 4 mức độ: (1) Rất cần thiết / Rất khả thi; (2) Cần thiết / Khả thi; (3) Ít cần thiết / Ít khả thi; (4) Không cần thiết / Không khả thi.
- Phương pháp thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm biện pháp quản lý tại Trường mầm non thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.
- Nhóm phương pháp hỗ trợ: Ứng dụng thống kê toán học để xử lý, đối sánh số liệu khảo sát, khảo nghiệm và kiểm định kết quả thử nghiệm trước - sau.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chương 1 hệ thống hóa 120 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước liên quan đến hai trục nội dung: hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm và quản lý hoạt động bồi dưỡng. Tác giả chỉ ra sự vận động từ quan niệm đào tạo khép kín sang bồi dưỡng liên tục trong suốt đời nghề nghiệp. Về mặt quản lý, Chương 1 phân tích sự khác biệt bản chất giữa mô hình bồi dưỡng theo khả năng cung cấp của cơ quan quản lý (chủ quan, tập trung vào nguồn lực sẵn có) và mô hình định hướng theo nhu cầu người học (khách quan, lấy giáo viên làm trung tâm), khẳng định mô hình định hướng nhu cầu gắn với chuẩn nghề nghiệp là hướng đi tất yếu. Chương này kết luận rằng chưa có công trình nào giải quyết trực tiếp và đồng bộ bài toán quản lý bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở khu vực miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chương 2 hoàn thiện bộ khung lý niệm về năng lực sư phạm, chuẩn nghề nghiệp và cơ chế quản lý bồi dưỡng:
- Phân tích cấu trúc năng lực sư phạm của giáo viên mầm non gồm tổ hợp kiến thức chuyên môn, kỹ năng chăm sóc - giáo dục và thái độ nghề nghiệp. Luận án làm rõ 5 tiêu chuẩn chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT và cụ thể hóa thành 7 nhóm năng lực cốt lõi theo khuyến nghị SEAMEO/UNESCO.
- Làm rõ cấu trúc hoạt động bồi dưỡng gồm: mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung (nhận thức, chuyên môn chăm sóc giáo dục, tiếng dân tộc, kỹ năng mềm), phương pháp dạy học người lớn và hình thức (tập trung, tại trường, tự bồi dưỡng).
- Thiết lập nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng qua 4 chức năng cốt lõi gắn với chuẩn nghề nghiệp: lập kế hoạch dựa trên khảo sát nhu cầu; tổ chức mạng lưới nhân lực; chỉ đạo đổi mới phương pháp, học liệu; và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn.
- Phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng, bao gồm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của chủ thể quản lý và động cơ học tập của giáo viên) và yếu tố khách quan (chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội, địa hình miền núi và cơ sở vật chất kỹ thuật).
Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực trạng giáo dục mầm non và quản lý hoạt động bồi dưỡng tại 4 tỉnh Cao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn, Yên Bái. Dữ liệu thực trạng được thu thập và lượng hóa thông qua hệ thống bảng thống kê:
| Ký hiệu | Nội dung bảng số liệu thực trạng tại Chương 3 |
|---|---|
| Bảng 3.1 | Số liệu tổng hợp về tỷ lệ huy động trẻ đến cơ sở GDMN, kết quả phổ cập giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn, Yên Bái |
| Bảng 3.2 | Kết quả điều tra về thực hiện nội dung bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc |
| Bảng 3.3 | Kết quả điều tra về áp dụng các phương pháp bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc |
| Bảng 3.4 | Kết quả điều tra về các hình thức tổ chức bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc |
| Bảng 3.5 | Kết quả điều tra về thực trạng tổ chức xác lập mục tiêu, yêu cầu bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp |
| Bảng 3.6 | Kết quả điều tra về thực trạng tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp |
| Bảng 3.7 | Kết quả điều tra về thực trạng tổ chức các nhân lực chính tham gia hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN |
| Bảng 3.8 | Kết quả điều tra thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học tại các lớp bồi dưỡng NLSP cho GVMN |
| Bảng 3.9 | Kết quả điều tra về thực trạng chỉ đạo mở rộng hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN dựa vào nhà trường |
| Bảng 3.10 | Kết quả điều tra về thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp |
| Bảng 3.11 | Kết quả điều tra những ảnh hưởng tích cực, thuận chiều của các yếu tố tác động tới quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN |
| Bảng 3.12 | Kết quả điều tra những ảnh hưởng tiêu cực, cản trở của các yếu tố tác động tới quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN |
Qua điều tra thực trạng, tác giả rút ra các nhận định:
- Ưu điểm: Các cấp quản lý giáo dục địa phương đã nhận thức được tầm quan trọng của việc bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn; mạng lưới trường lớp được mở rộng; tỷ lệ huy động trẻ và phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi duy trì ổn định.
- Hạn chế và nguyên nhân: Công tác lập kế hoạch còn mang tính áp đặt từ trên xuống, nặng về mô hình cung cấp; nội dung bồi dưỡng còn dàn trải, chưa chú trọng đúng mức đến các đặc thù miền núi (dạy trẻ học tiếng Việt, giáo dục đa văn hóa, kỹ năng giao tiếp tiếng dân tộc); phương pháp bồi dưỡng tại các lớp tập trung chậm đổi mới, thiên về thuyết trình; hình thức bồi dưỡng dựa vào nhà trường chưa phát huy hết tiềm năng của tổ chuyên môn; kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng còn hình thức, chưa bám sát việc cải thiện hành vi giảng dạy thực tế theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp.
Chương 4: BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đề xuất 7 biện pháp quản lý đồng bộ:
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực sư phạm dựa trên việc đánh giá đúng nhu cầu thực tế của giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
- Chỉ đạo đổi mới nội dung bồi dưỡng năng lực sư phạm theo hướng thiết thực, cập nhật, tích hợp nội dung đặc thù miền núi (tiếng dân tộc, phương pháp tăng cường tiếng Việt, xử lý tình huống lớp ghép).
- Đa dạng hóa các hình thức và phương pháp bồi dưỡng, đẩy mạnh mô hình bồi dưỡng năng lực sư phạm dựa vào nhà trường và tự bồi dưỡng của giáo viên mầm non.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non cốt cán làm lực lượng nòng cốt trong hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp tại cơ sở.
- Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực sư phạm của giáo viên mầm non theo các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp.
- Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, tài liệu học tập, công nghệ thông tin và chính sách hỗ trợ cho giáo viên mầm non tham gia bồi dưỡng tại vùng khó khăn.
Các biện pháp này được kiểm chứng qua hai hình thức:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý và giáo viên tại các địa bàn nghiên cứu theo thang đo 4 mức độ. Kết quả tổng hợp tại Bảng 4.1 và Biểu đồ 4.1 cho thấy sự tương quan thuận chiều giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của cả 7 biện pháp.
- Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm biện pháp quản lý tại Trường mầm non thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. Kết quả theo dõi được ghi nhận chi tiết tại:
- Bảng 4.2: Kết quả đánh giá NLSP của cán bộ tổ chuyên môn và giáo viên Trường mầm non thị trấn Pác Miầu trước và sau thử nghiệm.
- Biểu đồ 4.2 & Bảng 4.3: So sánh giá trị trung bình kết quả đánh giá năng lực sư phạm của cán bộ, giáo viên tham gia thử nghiệm trước và sau khi áp dụng biện pháp, khẳng định sự tăng trưởng có ý nghĩa về mức độ thành thạo chuyên môn và kỹ năng thực hành sư phạm.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
Theo công bố chính thức tại phần mở đầu của luận án, công trình đạt được 3 đóng góp mới:
- Về lý luận: Xây dựng được khung lý luận cho việc nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp, trong đó chỉ rõ khái niệm, nội dung quản lý (4 chức năng) và các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động này trong bối cảnh giáo dục hiện đại.
- Về thực tiễn phân tích: Phát hiện được đặc điểm, chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp (dựa trên khảo sát thực chứng tại 4 tỉnh đại diện).
- Về giải pháp: Đề xuất được hệ thống 7 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp, có tính cần thiết và tính khả thi cao, phù hợp với đặc thù kinh tế, văn hóa và bối cảnh giáo dục mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Từ các kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các nhóm khuyến nghị đối với các cấp quản lý:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; ban hành các chương trình bồi dưỡng thường xuyên có mô-đun dành riêng cho giáo viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; bố trí kinh phí hỗ trợ công tác bồi dưỡng giáo viên vùng khó khăn.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở GD&ĐT các tỉnh miền núi phía Bắc: Chỉ đạo phân cấp quản lý bồi dưỡng rõ ràng; dành ngân sách địa phương đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin cho các trường mầm non phục vụ học tập từ xa; có chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với giáo viên tự học và giáo viên cốt cán bồi dưỡng đồng nghiệp.
- Đối với Phòng GD&ĐT và các trường mầm non: Chuyển đổi mô hình quản lý bồi dưỡng từ "cung cấp" sang "đáp ứng nhu cầu"; đưa hoạt động bồi dưỡng chuyên môn thành nội dung sinh hoạt định kỳ của tổ chuyên môn; xây dựng hồ sơ năng lực giáo viên để theo dõi sự tiến bộ nghề nghiệp liên tục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi không gian, luận án khảo sát thực trạng tại 4 trong số 10 tỉnh miền núi phía Bắc (Cao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn, Yên Bái), do đó các nét đặc thù cục bộ của 6 tỉnh còn lại chưa được bao quát toàn diện.
- Về thực nghiệm, do điều kiện khoảng cách địa lý và kinh phí nghiên cứu, tác giả chỉ tổ chức thử nghiệm biện pháp trên phạm vi một đơn vị cơ sở là Trường mầm non thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non tại các tỉnh miền núi phía Bắc còn lại hoặc vùng Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá tác động dài hạn của bồi dưỡng năng lực sư phạm đến chất lượng phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em người dân tộc thiểu số.
- Xây dựng mô hình bồi dưỡng kết hợp trực tiếp và trực tuyến (blended learning) thích ứng với điều kiện hạ tầng số tại các điểm trường lẻ vùng sâu, vùng xa.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng trong hệ thống giáo dục:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng trường mầm non): Cung cấp cơ sở khoa học để chuyển đổi phương thức chỉ đạo công tác bồi dưỡng thường xuyên từ áp đặt hành chính sang tiếp cận định hướng nhu cầu giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Quy trình khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch và tiêu chí kiểm tra đánh giá là công cụ quản lý trực tiếp tại cơ sở.
- Giảng viên và các cơ sở đào tạo sư phạm mầm non: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về khoảng trống kỹ năng nghề của giáo viên vùng miền núi để điều chỉnh chương trình đào tạo ban đầu và thiết kế các khóa bồi dưỡng ngắn hạn sát thực tiễn.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo về khung lý thuyết năng lực sư phạm, mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng và phương pháp luận kết hợp khảo sát thực trạng với khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm có xử lý thống kê toán học.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng hỏi khảo sát thực trạng bồi dưỡng theo chuẩn tại Chương 3; quy trình 7 biện pháp quản lý tại Chương 4; và bộ tiêu chí đánh giá năng lực sư phạm giáo viên mầm non (Phụ lục 14).
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực sư phạm của giáo viên mầm non được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định năng lực sư phạm của giáo viên mầm non là khả năng huy động và vận dụng tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ của cá nhân vào hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đảm bảo cho hoạt động đó đạt tới thành công, đồng thời thúc đẩy sự phát triển chuyên môn của bản thân giáo viên. Năng lực này biểu hiện qua 4 mặt: thực hành sư phạm và đánh giá trẻ; xây dựng môi trường giáo dưỡng; hợp tác với gia đình và cộng đồng; và tự phát triển chuyên môn.
2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non áp dụng trong luận án căn cứ vào văn bản nào và gồm các tiêu chuẩn gì?
Luận án căn cứ vào Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chuẩn gồm 5 tiêu chuẩn: (1) Phẩm chất nhà giáo; (2) Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; (3) Xây dựng môi trường giáo dục; (4) Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng; (5) Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Luận án phân tích hai mô hình bồi dưỡng giáo viên nào và vì sao lựa chọn định hướng nhu cầu?
Luận án phân tích hai mô hình: mô hình bồi dưỡng theo khả năng cung cấp của cơ quan bồi dưỡng (dựa trên nhân lực, tài liệu, kinh phí sẵn có của cơ quan quản lý) và mô hình bồi dưỡng định hướng nhu cầu của người học (dựa trên việc đánh giá khoảng trống năng lực thực tế của giáo viên so với chuẩn). Luận án ưu tiên mô hình định hướng nhu cầu vì mô hình này lấy người học làm trung tâm, giải quyết đúng những thiếu hụt về chuyên môn và kỹ năng của giáo viên, từ đó nâng cao tính thiết thực và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng.
4. Quá trình khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý được triển khai như thế nào?
Luận án tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp quản lý thông qua điều tra bằng phiếu hỏi theo thang đo 4 mức độ: rất cần thiết/rất khả thi, cần thiết/khả thi, ít cần thiết/ít khả thi, không cần thiết/không khả thi. Việc thử nghiệm thực tế biện pháp quản lý được tổ chức tại Trường mầm non thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng; kết quả được so sánh giá trị trung bình năng lực sư phạm của cán bộ tổ chuyên môn và giáo viên trước và sau thử nghiệm để kiểm định tính hiệu quả.
5. Hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm tại các tỉnh miền núi phía Bắc có những khó khăn đặc thù nào được nêu trong luận án?
Các khó khăn đặc thù gồm: địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn cản trở việc tập trung giáo viên; tỷ lệ học sinh và giáo viên người dân tộc thiểu số cao đòi hỏi kỹ năng tăng cường tiếng Việt và sử dụng tiếng dân tộc; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và mạng lưới internet tại các điểm trường lẻ còn thiếu thốn; đội ngũ giáo viên tuyển mới hàng năm đông nhưng năng lực thực hành sư phạm ban đầu chưa đồng đều.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nông Thị Thu Trang đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa khảo sát thực trạng trên diện rộng tại 4 tỉnh và thử nghiệm thực tiễn tại cơ sở, luận án đã làm rõ những hạn chế của mô hình quản lý bồi dưỡng dựa trên khả năng cung cấp hiện hành. Hệ thống 7 biện pháp quản lý do luận án đề xuất đã được kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi, cung cấp những luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn quan trọng phục vụ công tác chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên mầm non tại các địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.