Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9.02) của nghiên cứu sinh Nghiêm Thanh Huy, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Công Hoa và TS. Nguyễn Từ tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (năm 2020), mang tiêu đề: “Nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám, chữa bệnh tại các Bệnh viện Quân y trên địa bàn Hà Nội – Bệnh viện 108, 103, 354”.
================================================================================
THÔNG TIN TỔNG HỢP VỀ HỒ SƠ LUẬN ÁN
--------------------------------------------------------------------------------
Cơ quan đào tạo : Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Tác giả : Nghiêm Thanh Huy
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh (Mã số: 9.02)
Người hướng dẫn : 1. TS. Lê Công Hoa; 2. TS. Nguyễn Từ
Địa bàn nghiên cứu : TP. Hà Nội (Bệnh viện 108, Bệnh viện 103, Bệnh viện 354)
Năm hoàn thành : 2020
================================================================================
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh hiện đại, quản lý chuỗi cung ứng đóng vai trò quyết định hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các tổ chức. Tại Hoa Kỳ, chi phí cho vận tải, dự trữ, phân phối và tồn kho vượt 1.000 tỷ USD mỗi năm; chi tiêu chăm sóc sức khỏe ước tính chạm mức 4,8 nghìn tỷ USD vào năm 2021 (dự báo của Trung tâm Medicare và Medicaid). Đối với lĩnh vực y tế, tối ưu hóa chuỗi cung ứng là công cụ then chốt để kiểm soát chi phí và bảo đảm chất lượng phục vụ.
Các bệnh viện quân y tại Việt Nam mang tính đặc thù kép: vừa thực hiện nhiệm vụ chuyên môn khám chữa bệnh phục vụ bộ đội và nhân dân, vừa là cơ sở bảo đảm an ninh quốc phòng và làm công tác dân vận. Mô hình tổ chức hậu cần truyền thống mang tính tập trung mệnh lệnh, bao cấp trước đây bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng khi chuyển sang cơ chế thị trường. Đồng thời, phần lớn các công trình trong nước chỉ tập trung vào cấu trúc chuỗi nông nghiệp, thủy sản hoặc kỹ thuật chuyên môn y tế thuần túy, chưa có nghiên cứu hệ thống hóa bộ tiêu chí đánh giá và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý chuỗi cung ứng nội bộ tại các bệnh viện quân y lớn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám, chữa bệnh tại các Bệnh viện Quân y trên địa bàn Hà Nội (trường hợp nghiên cứu: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Quân y 354).
Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp, tổ chức; làm rõ nét đặc thù của chuỗi cung ứng trong bệnh viện và bệnh viện quân y.
- Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá và hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý chuỗi cung ứng bệnh viện.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực quản lý chuỗi cung ứng và đo lường mức độ tác động của các nhân tố tại Bệnh viện 108, 103 và 354.
- Luận giải phương hướng và đề xuất các giải pháp khả thi, cùng các khuyến nghị đối với Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế giai đoạn 2019–2025, tầm nhìn đến 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám, chữa bệnh tại các bệnh viện quân y.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuỗi cung ứng nội bộ (chuỗi cấp 1) kết nối công tác chỉ huy hậu cần với các hoạt động chuyên môn y tế, kho tàng, vận chuyển, dự trữ và dòng thông tin.
- Phạm vi không gian: Ba bệnh viện quân y lớn trên địa bàn Hà Nội:
- Bệnh viện Trung ương Quân đội 108: Trực thuộc Bộ Quốc phòng, bệnh viện hạng đặc biệt (công nhận năm 2010).
- Bệnh viện Quân y 103: Trực thuộc Học viện Quân y, bệnh viện hạng 1 (theo Thông tư số 215/2013/TT-BQP).
- Bệnh viện Quân y 354: Trực thuộc Tổng cục Hậu cần, bệnh viện hạng 1 (theo Thông tư số 215/2013/TT-BQP).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2012–2018; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thực hiện năm 2018; giải pháp định hướng giai đoạn 2019–2025 và tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuỗi cung ứng, quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và ứng dụng trong y tế:
Các nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết hợp tác và liên kết chuỗi: Whipple và Russell (2007) phân loại ba hình thức tiếp cận hợp tác (quản lý giao dịch, quản lý sự kiện, quản lý quá trình). Backtrand (2007) xác định 5 nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ chuỗi: tín nhiệm, quyền lực, khung thời gian, độ thuần thục và tần suất giao dịch. Barratt và Oliveria (2001, 2004), Mentzer và cộng sự (2000) xây dựng khung đo lường hợp tác qua chia sẻ thông tin, đồng bộ hóa quyết định và khích lệ liên kết. Handfield và Bechtel (2005) chứng minh vai trò của sự tín nhiệm và hợp đồng đối với trách nhiệm chuỗi cung ứng. Paulraj và Chen (2007) khẳng định liên kết hoạt động hậu cần cải thiện kết quả hoạt động của các bên.
- Nhân tố tác động và lợi thế cạnh tranh: Ravinder Kumar, Rajesh K. Singh và Ravi Shankar (2015) khảo sát 251 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ấn Độ, chỉ ra cam kết của lãnh đạo, tầm nhìn dài hạn và chiến lược là các yếu tố cốt lõi. Henry và cộng sự (2011) kiểm định hồi quy đa biến 7 yếu tố tác động đến chuỗi cung ứng ngành pallet Mỹ. Li và cộng sự (2006) đo lường 5 khía cạnh thực hành SCM tác động đến kết quả tổ chức. Bratić (2011) và Vinayan và cộng sự (2012) phân tích mối quan hệ giữa thực hành SCM và lợi thế cạnh tranh về chi phí, chất lượng, thời gian đáp ứng. Franca và cộng sự (2010) mô hình hóa cân bằng giữa lợi nhuận và chất lượng trong chuỗi.
- Chuỗi cung ứng y tế và bệnh viện: Quản lý chất lượng bệnh viện qua ISO (thành lập từ 1946–1947) và TQM (sáng lập bởi Edward Deming năm 1950). Sáng kiến mã vạch tiêu chuẩn dữ liệu y tế toàn cầu GS1 (hệ thống mã địa điểm toàn cầu GLN và mã phân định vật phẩm thương mại toàn cầu GTIN) triển khai năm 2010 giữa Becton Dickinson và Tập đoàn Resource Optimization & Innovation (ROi) để tự động hóa quản lý thuốc, vật tư và thiết bị y tế.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Nghiên cứu chuỗi ngành hàng: Solem và Visnawahdam (2000) nghiên cứu chuỗi phân bón; Dự án CARD 050/04/VIE (2004) nghiên cứu chuỗi trái cây sau thu hoạch ĐBSCL; Lê Thanh Loan và cộng sự (2006) về hạt điều; Nguyễn Thị Kim Anh và cộng sự (2010) về cá tra, cá basa; Lê Thị Thùy Liên (2000) về chuỗi nông sản; Huỳnh Thị Thu Sương (2012) về hợp tác chuỗi gỗ Đông Nam Bộ; Lam Phan Thanh (2014) về tính bền vững chuỗi tôm ĐBSCL.
- Chuỗi cung ứng và quản lý chất lượng bệnh viện: Ứng dụng TQM từ đầu thập niên 1990 tại Bệnh viện Nhi đồng 1 (TP.HCM); Bộ Y tế thành lập hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng TCVN/ISO.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG KHOA HỌC MÀ LUẬN ÁN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Các nghiên cứu trước chủ yếu khảo sát riêng lẻ từng yếu tố, thiếu mô hình |
| đo lường toàn diện về năng lực quản lý chuỗi cung ứng bệnh viện. |
| 2. Chưa có công trình kiểm định thực nghiệm hệ thống tiêu chí và nhân tố ảnh |
| hưởng tới năng lực SCM tại các cơ sở y tế đặc thù như Bệnh viện Quân y. |
| 3. Thiếu khung giải pháp gắn kết hoạt động hậu cần quân đội với chuẩn mực |
| quản trị dịch vụ y tế hiện đại trên địa bàn đô thị lớn. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án sử dụng các nền tảng lý thuyết quản trị kinh doanh và chuỗi cung ứng:
- Khái niệm chuỗi cung ứng: Tiếp cận theo David Blanchard, Lambert - Stock - Ellram, Chopra và Meindl, Council of Supply Chain Management Professionals (CSCMP), và Supply Chain Council. Chuỗi cung ứng vận hành qua 3 hoạt động cơ bản (cung cấp, sản xuất vận hành, phân phối) và 5 yếu tố dẫn dắt (sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận chuyển, thông tin).
- Phân biệt Chuỗi cung ứng và Chuỗi giá trị: Dựa trên mô hình của Michael Porter (1985), phân tách hoạt động chủ yếu (logistics đầu vào, sản xuất, logistics đầu ra, marketing - bán hàng, dịch vụ) và hoạt động bổ trợ (thu mua, công nghệ, nhân lực, cơ sở hạ tầng).
- Mô hình hợp tác chuỗi: Hợp tác dọc, hợp tác ngang và hợp tác nội bộ.
- Tiếp cận năng lực quản lý chuỗi cung ứng: Tiếp cận theo chuẩn mực đánh giá năng lực điều hành chung và năng lực điều hành từng khâu công việc cụ thể trong tổ chức y tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết, tài liệu thống kê giai đoạn 2012–2018 của Bệnh viện 108, 103, 354, Tổng cục Hậu cần và Tổng cục Thống kê.
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia, lãnh đạo các bệnh viện theo câu hỏi cấu trúc và phi cấu trúc để hiệu chỉnh thang đo.
- Khảo sát thử nghiệm: Tiến hành khảo sát thử nghiệm tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trước khi triển khai diện rộng.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý, phân tích thống kê mô tả dữ liệu điều tra.
Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
Theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (Hair et al., 1998, 2006; Comrey, 1973; Nguyễn Đình Thọ, 2011), cỡ mẫu tối thiểu tính theo công thức $n = 5 \times m$ (với $m$ là tổng số biến quan sát). Luận án xây dựng 41 biến quan sát (22 biến đo lường năng lực và 19 biến nhân tố ảnh hưởng), suy ra cỡ mẫu tối thiểu là $n = 5 \times 41 = 205$.
================================================================================
BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU MẪU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC TẾ
--------------------------------------------------------------------------------
Nhóm đối tượng điều tra Phiếu phát ra Phiếu thu hợp lệ Tỷ lệ hợp lệ
--------------------------------------------------------------------------------
1. Cán bộ công nhân viên (CNV) 450 410 91,11%
- Bệnh viện 108 150 - -
- Bệnh viện 103 150 - -
- Bệnh viện 354 150 - -
2. Người bệnh (Bệnh nhân) 450 425 94,44%
- Bệnh viện 108 150 - -
- Bệnh viện 103 150 - -
- Bệnh viện 354 150 - -
--------------------------------------------------------------------------------
TỔNG CỘNG 900 835 92,78%
================================================================================
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp, tổ chức
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tổng quan về chuỗi cung ứng, phân biệt ranh giới giữa quản trị hậu cần (logistics) và quản lý chuỗi cung ứng (SCM). Chuỗi cung ứng bệnh viện được định nghĩa là sự phối hợp giữa chỉ huy hậu cần với các khâu vận chuyển, khám chữa bệnh, kho tàng dự trữ, bố trí địa điểm và thông tin y tế.
Tác giả xác lập khung phân tích gồm 6 tiêu chí đo lường năng lực SCM (22 biến) và 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng (19 biến):
| Nhóm phân loại |
Danh mục tiêu chí / Nhân tố cụ thể |
| 6 Tiêu chí đo lường năng lực SCM bệnh viện |
1. Năng lực ra quyết định hậu cần trong bệnh viện 2. Đáp ứng nhu cầu công tác chuyên môn chính yếu của bệnh viện 3. Thỏa mãn nhu cầu khám, chữa bệnh của người bệnh 4. Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ từng khâu (khám bệnh, chữa bệnh) 5. Cung ứng, vận chuyển, kho tàng hậu cần trong khám chữa bệnh 6. Phối hợp giữa các khâu trong chuỗi cung ứng tại bệnh viện |
| 5 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng lực SCM |
1. Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành của bệnh viện 2. Cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh của bệnh viện 3. Đội ngũ cán bộ của bệnh viện 4. Mức độ tín nhiệm của đối tượng hưởng lợi từ chuỗi cung ứng 5. Mức độ hiện đại của hệ thống thông tin, công nghệ bệnh viện |
Chương 1 cũng phân tích hai mô hình tổ chức chuỗi cung ứng nội bộ (mô hình phòng cung ứng độc lập với marketing/sản xuất và mô hình phòng cung ứng gộp chung), đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế (chuẩn hóa dữ liệu GS1, mô hình JIT, TQM, ISO) ứng dụng cho bệnh viện quân y.
Chương 2: Thực trạng năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám, chữa bệnh tại các Bệnh viện Quân y trên địa bàn Hà Nội
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, nhiệm vụ và chuỗi cung ứng tại 3 bệnh viện nghiên cứu (Bệnh viện 108, Bệnh viện 103, Bệnh viện 354), phân tích diễn biến tăng trưởng lượng bệnh nhân giai đoạn 2012–2018 và cơ cấu tổ chức Phòng Hậu cần - Kỹ thuật.
Dựa trên kết quả khảo sát 410 cán bộ nhân viên và 425 bệnh nhân, tác giả đánh giá thực trạng theo 6 tiêu chí và 5 nhóm nhân tố:
- Thực trạng theo tiêu chí: Năng lực ra quyết định hậu cần cơ bản đáp ứng yêu cầu đột xuất của quân đội và nhiệm vụ chuyên môn; tuy nhiên việc phối hợp liên khoa phòng còn mang tính hành chính, thời gian quay vòng (TAT - Turn Around Time, ToTAT) ở một số khâu xét nghiệm và cấp phát thuốc còn kéo dài.
- Thực trạng các nhân tố tác động: Cơ sở vật chất và công nghệ thông tin có sự phân hóa rõ giữa bệnh viện hạng đặc biệt (Bệnh viện 108) và các bệnh viện hạng 1 (103, 354). Cơ cấu tổ chức phòng hậu cần kỹ thuật tại một số đơn vị còn cồng kềnh, chồng chéo chức năng mua sắm và quản lý kho vận.
- Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị kho dược và vật tư y tế chưa đồng bộ; thiếu cơ chế tích hợp chuỗi cung ứng (Integrated Supply Chain - ISC); nhân lực quản lý chuỗi chưa được đào tạo bài bản về logistics chuyên nghiệp.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám, chữa bệnh tại các Bệnh viện Quân y trên địa bàn Hà Nội
Chương 3 xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của ngành quân y và các bệnh viện nghiên cứu đến năm 2025, tầm nhìn 2030, từ đó đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp công nghệ: Đẩy mạnh số hóa quy trình quản lý dược phẩm, vật tư tiêu hao; triển khai mã định danh, chuẩn hóa dữ liệu theo chuẩn GS1.
- Hoàn thiện mô hình quản lý: Tái cơ cấu Phòng Hậu cần - Kỹ thuật (tách bạch rõ ràng chức năng mua sắm, quản trị dự trữ và dịch vụ hỗ trợ lâm sàng).
- Hoạch định chiến lược hợp tác: Thiết lập quan hệ đối tác dài hạn với các nhà cung ứng dược phẩm và trang thiết bị y tế.
- Quản trị dự trữ: Tối ưu hóa mức tồn kho an toàn, áp dụng mô hình Just-In-Time (JIT) đối với một số nhóm vật tư y tế tiêu hao.
- Nâng cao chất lượng chuyên môn: Tinh gọn quy trình khám chữa bệnh để rút ngắn thời gian ToTAT cho bệnh nhân.
- Phát triển logistics bệnh viện: Chuẩn hóa hệ thống kho bãi, quy trình vận chuyển nội viện và xử lý chất thải y tế.
- Hoàn thiện đội ngũ cán bộ: Đào tạo kỹ năng quản trị chuỗi cung ứng hiện đại cho lực lượng cán bộ hậu cần quân y.
Chương này cũng đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Quốc phòng và Bộ Y tế về cơ chế tự chủ tài chính, đấu thầu tập trung thuốc/thiết bị và khung tiêu chuẩn vận hành chuỗi cung ứng y tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, bản chất của năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong môi trường y tế quân đội, phân biệt rõ giữa mô hình quản trị hậu cần truyền thống và quản trị chuỗi cung ứng tích hợp (ISC).
- Xây dựng thành công khung phân tích gồm bộ 6 tiêu chí đo lường năng lực quản lý chuỗi cung ứng bệnh viện (22 biến quan sát) và 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng (19 biến quan sát).
- Bổ sung phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định tính và kiểm định thực nghiệm định lượng trong lĩnh vực quản trị chuỗi cung ứng y tế tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng chuỗi cung ứng tại 3 bệnh viện quân y lớn (108, 103, 354) thông qua dữ liệu khảo sát từ hai nhóm đối tượng: cán bộ nhân viên y tế nội bộ và người bệnh.
- Đề xuất mô hình tái cơ cấu Phòng Hậu cần - Kỹ thuật phù hợp với yêu cầu hiện đại hóa bệnh viện quân y.
- Cung cấp luận cứ khoa học để lãnh đạo các bệnh viện quân y và cơ quan quản lý (Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế) ban hành chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, rút ngắn thời gian chờ đợi của người bệnh và tối ưu hóa chi phí vận hành kho vận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi: Luận án tập trung khảo sát 3 bệnh viện quân y tuyến trung ương trên địa bàn Hà Nội (Bệnh viện 108, 103, 354), chưa mở rộng khảo sát các bệnh viện quân khu, quân đoàn hoặc bệnh viện quân y tại các địa phương khác.
- Hạn chế về dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018 và dữ liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn 2012–2018; việc phân tích tác động tương hỗ giữa các nhân tố chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả, chưa đi sâu vào mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang chuỗi cung ứng cấp 2 (liên kết đa tầng với nhà sản xuất và bảo hiểm y tế), nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng xanh (Green Supply Chain) trong bệnh viện và ứng dụng công nghệ IoT, trí tuệ nhân tạo trong điều phối logistics y tế quân sự.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Nhà quản lý bệnh viện và cán bộ chỉ huy hậu cần quân y: Cung cấp bộ công cụ tiêu chí để tự đánh giá hiệu quả vận hành kho tàng, vận chuyển thuốc và quy trình phối hợp liên khoa.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế): Cung cấp căn cứ thực tiễn để hoàn thiện quy chế đấu thầu, định mức dự trữ vật tư y tế sẵn sàng chiến đấu và phục vụ dân sinh.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Nguồn tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu SCM trong ngành dịch vụ công và y tế, hệ thống bảng hỏi khảo sát thực tế và các thang đo EFA.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn 3 bệnh viện quân y nào làm trường hợp nghiên cứu và tại sao?
Luận án lựa chọn Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Quân y 354. Đây là các bệnh viện quân y lớn đóng tại trung tâm TP. Hà Nội, đại diện cho các cấp độ quản lý và phân hạng khác nhau (Bệnh viện 108 trực thuộc Bộ Quốc phòng là bệnh viện hạng đặc biệt; Bệnh viện 103 thuộc Học viện Quân y và Bệnh viện 354 thuộc Tổng cục Hậu cần đều là bệnh viện hạng 1 theo Thông tư 215/2013/TT-BQP), có lượng bệnh nhân lớn và cơ cấu hậu cần mang tính điển hình.
2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của luận án là bao nhiêu?
Theo nguyên tắc $n = 5 \times m$ trên tổng số 41 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là 205. Tác giả đã phát ra 900 phiếu (450 phiếu cho CBCNV và 450 phiếu cho bệnh nhân tại 3 bệnh viện). Kết quả thu về 835 phiếu hợp lệ (gồm 410 phiếu từ CBCNV và 425 phiếu từ bệnh nhân), vượt xa quy mô mẫu tối thiểu, bảo đảm độ tin cậy thống kê trên phần mềm SPSS 20.0.
3. Khung đo lường năng lực quản lý chuỗi cung ứng của luận án gồm những tiêu chí nào?
Hệ thống gồm 6 tiêu chí đo lường (22 biến quan sát): (1) Năng lực ra quyết định hậu cần; (2) Đáp ứng nhu cầu công tác chuyên môn chính yếu; (3) Thỏa mãn nhu cầu khám chữa bệnh của người bệnh; (4) Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ từng khâu; (5) Cung ứng, vận chuyển, kho tàng hậu cần; (6) Phối hợp giữa các khâu trong chuỗi cung ứng.
4. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong bệnh viện theo kết quả nghiên cứu?
Nghiên cứu xác định 5 nhóm nhân tố chính (19 biến quan sát): (1) Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành của bệnh viện; (2) Cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh; (3) Đội ngũ cán bộ của bệnh viện; (4) Mức độ tín nhiệm của đối tượng được hưởng lợi; (5) Mức độ hiện đại của hệ thống thông tin, công nghệ.
5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao năng lực chuỗi cung ứng?
Luận án đề xuất 7 giải pháp: (1) Ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn hóa dữ liệu; (2) Tái cơ cấu mô hình Phòng Hậu cần - Kỹ thuật; (3) Hoạch định chiến lược hợp tác với nhà cung ứng; (4) Tối ưu hóa quản trị dự trữ và áp dụng JIT; (5) Nâng cao chất lượng chuyên môn, giảm thời gian quay vòng TAT; (6) Hoàn thiện logistics bệnh viện; (7) Đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ hậu cần.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nghiêm Thanh Huy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứng trong lĩnh vực y tế, xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực chuỗi cung ứng tại các bệnh viện quân y. Thông qua khảo sát thực nghiệm tại Bệnh viện 108, Bệnh viện 103 và Bệnh viện 354, công trình đã làm rõ thực trạng vận hành hậu cần, chỉ ra các nút thắt trong phối hợp liên khoa và quản trị kho vận y tế. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào mục tiêu hiện đại hóa công tác khám chữa bệnh và nâng cao hiệu quả quản trị tại các bệnh viện quân y giai đoạn 2019–2025.