Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Phan Đình Quyết với đề tài "Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Cao Bằng" được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, 2021), thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 9.21), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hoàng Việt và PGS.TS. Nguyễn Văn Minh.

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN                                                              |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp          |
|                      | logistics trên địa bàn tỉnh Cao Bằng                             |
| Tác giả              | NCS. Phan Đình Quyết                                             |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Thương mại                                        |
| Người hướng dẫn      | 1. PGS.TS. Nguyễn Hoàng Việt | 2. PGS.TS. Nguyễn Văn Minh        |
| Chuyên ngành         | Kinh doanh thương mại (Mã số: 9.21)                             |
| Năm hoàn thành       | 2021                                                             |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết của đề tài

Dịch vụ logistics tại Việt Nam đóng vai trò mắt xích trọng yếu trong việc tối ưu hóa quan hệ hợp tác giữa các thành tố của chuỗi cung ứng, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối trên thị trường trong nước và quốc tế. Theo Báo cáo Logistics 2019 của Bộ Công Thương, thị trường logistics Việt Nam đạt quy mô 40 - 42 tỷ USD/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 14 - 16%/năm. Tuy nhiên, chi phí logistics tại Việt Nam vẫn chiếm tỷ trọng cao (khoảng 20,9% GDP theo Ngân hàng Thế giới năm 2019), với hơn 80% số lượng doanh nghiệp nội địa có quy mô nhỏ và vừa, cung cấp các phân khúc dịch vụ đơn lẻ như kho bãi, giao nhận, làm thủ tục hải quan, xếp dỡ hàng hóa.

Tại Cao Bằng – địa phương sở hữu đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc dài nhất cả nước, hoạt động xuất nhập khẩu và kinh tế cửa khẩu phát triển tương đối nhanh nhưng thiếu ổn định (kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2019 đạt 779,92 triệu USD). Dù địa phương đặt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu qua kinh tế cửa khẩu từ 17 - 20%/năm và chạm mốc 3,16 tỷ USD vào năm 2025, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống kết nối giao thông và năng lực cung ứng của các doanh nghiệp logistics địa phương vẫn còn phân tán, manh mún và tự phát. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics tại địa bàn này mang tính cấp thiết về cả mặt học thuật lẫn thực tiễn quản trị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics; đánh giá thực trạng năng lực cung ứng và phân tích tác động của năng lực này tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp logistics tại Cao Bằng; từ đó xác lập các quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, mô hình và các năng lực cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics.
    2. Đánh giá các nhân tố môi trường và phân tích thực trạng các năng lực thành phần, kiểm định mô hình hồi quy về tác động của năng lực cung ứng tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
    3. Đề xuất quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp khả thi, cùng các kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và Chính phủ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics và các yếu tố tác động đến năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Cao Bằng và các khu kinh tế cửa khẩu biên giới trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích giai đoạn 2015 - 2019, định hướng giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn dự báo giai đoạn 2020 - 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm hướng nghiên cứu chính:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC TỔNG QUAN                                         |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu      | Tác giả, công trình tiêu biểu                                    |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| 1. Lý luận cơ bản về | Đoàn Thị Hồng Vân (2003, 2006); Nguyễn Thông Thái và             |
| logistics và quản trị| An Thị Thanh Nhàn (2011); Henriksson và Nyberg; Kakouris,        |
| logistics            | Finos và Mihiotis (2015); Scriosteanu và Popescu (2014);         |
|                      | Fowlkes (1999); Li (2014); Maack (2012).                         |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| 2. Nguồn lực và năng | Ngân hàng Thế giới (bộ chỉ số LPI 2007, 2010, 2012); Đặng Đình   |
| lực logistics        | Đào (2010, 2011, 2012); Olavarrieta và Ellinger (1997);          |
|                      | Kotonen và Suomaki (2012); Ding và cộng sự (2015); Lloyd (2013). |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| 3. Các yếu tố cấu    | Su, Ke và Cui (2014); Morash và cộng sự (1996); Lynch và cộng sự |
| thành năng lực cung  | (2000); Bowersox, Closs và Stank (1999); Li và cộng sự (2008);   |
| ứng dịch vụ          | Zhao và cộng sự (2001); Gligor và Holcomb (2014); Mentzer,       |
|                      | Stank và Esper (2004, 2008); Lai và cộng sự (2008).              |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| 4. Tác động của năng | Shang và Marlow (2005); Santos và Brito (2012); Chakravarthy     |
| lực logistics đến kết| (1986); Combs và cộng sự (2005); Dyer và Singh (1998).           |
| quả kinh doanh       |                                                                  |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình tại Việt Nam nghiên cứu logistics ở cấp độ vĩ mô (chính sách quốc gia) hoặc cấp độ trung mô (ngành kinh tế), chủ yếu tiếp cận logistics dưới góc độ nguồn lực tổng quát mà chưa đi sâu phân tích cấu trúc năng lực cung ứng dịch vụ gồm các thành phần động. Đồng thời, thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm định lượng khảo sát trực tiếp mối quan hệ giữa các năng lực thành phần đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics hoạt động tại các địa bàn kinh tế cửa khẩu miền núi như tỉnh Cao Bằng. Luận án được triển khai để khỏa lấp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án kế thừa và kết hợp ba lý thuyết nền tảng trong quản trị chiến lược và chuỗi cung ứng:

  1. Lý thuyết năng lực cốt lõi (Competency-Based View): Dựa trên quan điểm của Prahalad và Hamel (1990), Teece, Pisano và Shuen (1987), coi năng lực cung ứng dịch vụ là năng lực cốt lõi phát triển từ nguồn lực vô hình, bí quyết và quy trình, tạo ra rào cản ngăn ngừa sự sao chép từ đối thủ cạnh tranh.
  2. Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities-Based View): Tiếp cận theo Teece, Pisano và Shuen (1997), xem năng lực cung ứng dịch vụ logistics là khả năng thích ứng, tích hợp, tái thiết lập và cấu trúc lại các nguồn lực bên trong và bên ngoài để thích nghi với môi trường kinh doanh biên mậu nhiều biến động.
  3. Khung phân loại kết quả kinh doanh của Santos và Brito (2012): Đánh giá kết quả kinh doanh đa chiều gồm hai cấu trúc bậc hai: kết quả tài chính (lợi nhuận, tăng trưởng, giá trị thị trường) và hiệu quả chiến lược/phi tài chính (sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ, sự gắn kết của nhân viên, hiệu quả môi trường - xã hội).

Theo đó, luận án định nghĩa: "Năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics là sự tích hợp các năng lực thành phần trong quá trình khai thác, chuyển hóa, phối kết hợp các hoạt động cung ứng dịch vụ logistics nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu". Cấu trúc năng lực gồm 8 thành phần:

  • Năng lực thấu cảm thị trường
  • Năng lực tích hợp logistics trong chuỗi cung ứng
  • Năng lực định vị cạnh tranh giá trị cung ứng dịch vụ
  • Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động cung ứng
  • Năng lực chuẩn hóa quy trình kinh doanh và tác nghiệp
  • Năng lực quản trị nguồn nhân lực cung ứng dịch vụ
  • Năng lực phát triển quan hệ đối tác với các bên liên quan
  • Năng lực đổi mới giá trị cung ứng dịch vụ
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH 8 NĂNG LỰC CẤU THÀNH VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH                         |
+----------------------------------------------------+------------------------------------+
| Năng lực thành phần                                | Nội dung tác động cốt lõi          |
+----------------------------------------------------+------------------------------------+
| 1. Thấu cảm thị trường                             | Hiểu khách hàng, linh hoạt, xử lý  |
|                                                    | đơn hàng khẩn, nắm bắt biến động.  |
| 2. Tích hợp chuỗi cung ứng                         | Phối hợp, hợp tác và chia sẻ thông |
|                                                    | tin xuyên suốt giữa các đối tác.   |
| 3. Định vị cạnh tranh                              | Giải pháp hiện đại, đa dạng hóa    |
|                                                    | dịch vụ, đáp ứng yêu cầu chuyên biệt|
| 4. Ứng dụng CNTT                                   | Đồng bộ hóa dữ liệu, theo dõi luồng|
|                                                    | hàng, hỗ trợ ra quyết định nhanh.  |
| 5. Quy trình & tác nghiệp                          | Chuẩn hóa vận hành, cắt giảm lãng  |
|                                                    | phí thời gian và chi phí giao nhận.|
| 6. Quản trị nguồn nhân lực                         | Nâng cao kỹ năng nghiệp vụ logistics|
|                                                    | và hải quan, văn hóa phục vụ.      |
| 7. Phát triển quan hệ đối tác                      | Liên kết bền vững với chủ hàng, cảng|
|                                                    | bãi, cơ quan chức năng cửa khẩu.   |
| 8. Đổi mới giá trị cung ứng                        | Cải tiến quy trình, phát triển dịch|
|                                                    | vụ gia tăng giá trị mới.           |
+----------------------------------------------------+------------------------------------+
| Kết quả kinh doanh doanh nghiệp logistics          | 1. Kết quả tài chính               |
|                                                    | 2. Hiệu quả chiến lược/phi tài chính|
+----------------------------------------------------+------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng theo quy trình tuần tự:

  • Phương pháp định tính: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng, báo cáo của Sở Công Thương, Chi cục Hải quan, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA); thực hiện quan sát thực tế tại các trạm kiểm soát, cửa khẩu, kho bãi; tổ chức phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp nhằm hoàn thiện mô hình và bảng hỏi điều tra.
  • Phương pháp định lượng: Khảo sát điều tra trực tiếp các nhà quản lý, cán bộ điều hành của các doanh nghiệp logistics tại Cao Bằng. Sử dụng công cụ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định giả thuyết nghiên cứu, và phân tích phương sai ANOVA (kèm kiểm định sâu Post-Hoc) nhằm đánh giá sự khác biệt về năng lực theo đặc điểm loại hình doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics

Chương 1 thiết lập khung khái niệm và nền tảng lý thuyết cho toàn bộ luận án:

  1. Làm rõ các khái niệm cốt lõi: Luận giải ranh giới giữa dịch vụ logistics chức năng và dịch vụ logistics tích hợp (theo mô hình phân loại 2PL, 3PL, 4PL, 5PL của Coyle và cộng sự, 2016); phân biệt giữa nguồn lực logistics tĩnh và năng lực cung ứng dịch vụ động.
  2. Mô hình hóa 8 năng lực thành phần: Luận án diễn giải chi tiết cơ chế hoạt động của từng năng lực. Cụ thể, năng lực thấu cảm thị trường bao gồm khả năng xác định tập khách hàng mục tiêu, tính linh hoạt thích ứng đơn hàng khẩn cấp và độ nhạy bén với sự dịch chuyển luồng hàng biên mậu. Năng lực tích hợp chuỗi cung ứng được cấu trúc qua ba trụ cột: phối hợp hành động (Coordination), liên kết lợi ích (Cooperation) và truyền thông chia sẻ dữ liệu (Communication). Năng lực định vị cạnh tranh tập trung vào khả năng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng, công nghệ hiện đại và dịch vụ đặc thù theo ngành hàng xuất nhập khẩu.
  3. Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết: Xây dựng hệ thống giả thuyết về tác động trực tiếp và điều tiết của 8 năng lực thành phần đối với hai nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh (kết quả tài chính và hiệu quả chiến lược).
  4. Tổng kết bài học kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích mô hình hoạt động và năng lực cung ứng của ba doanh nghiệp tiêu biểu gồm Công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam (Sotrans), Tập đoàn DHL Logistics và Công ty Xinning Logistics, rút ra các bài học về phát triển hạ tầng kho bãi, ứng dụng công nghệ mạng lưới và tích hợp dịch vụ biên giới cho các doanh nghiệp tại Cao Bằng.

Chương 2: Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ và tác động của năng lực cung ứng dịch vụ đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích môi trường, thực trạng năng lực cung ứng và kiểm định định lượng:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC BẢNG DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHƯƠNG 2                                 |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu    | Tên bảng trong văn bản luận án                                             |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 2.1   | Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản của Cao Bằng                      |
| Bảng 2.2   | Tình hình thị trường lao động tỉnh Cao Bằng                                |
| Bảng 2.3   | Mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng                   |
| Bảng 2.4   | Hạ tầng viễn thông điện thoại, internet của tỉnh Cao Bằng                  |
| Bảng 2.5   | Một số chỉ số về doanh thu dịch vụ logistics và khối lượng hàng hóa vận    |
|            | chuyển, luân chuyển của doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Cao Bằng   |
| Bảng 2.6   | Một số chỉ số về doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Cao Bằng         |
| Bảng 2.7   | Kết quả khảo sát thực trạng năng lực thấu cảm thị trường                   |
| Bảng 2.8   | Kết quả khảo sát thực trạng năng lực tích hợp logistics trong chuỗi cung ứng|
| Bảng 2.9   | Kết quả khảo sát thực trạng năng lực định vị cạnh tranh                   |
| Bảng 2.10  | Kết quả khảo sát thực trạng năng lực ứng dụng CNTT trong cung ứng dịch vụ  |
| Bảng 2.11  | Kết quả khảo sát thực trạng quy trình kinh doanh và tác nghiệp             |
| Bảng 2.12  | Kết quả đánh giá thực trạng năng lực quản trị nguồn nhân lực               |
| Bảng 2.13  | Kết quả đánh giá thực trạng năng lực phát triển quan hệ đối tác             |
| Bảng 2.14  | Kết quả đánh giá thực trạng năng lực đổi mới giá trị cung ứng dịch vụ      |
| Bảng 2.15  | Kết quả phân tích hồi quy bội tác động trực tiếp của các biến độc lập      |
| Bảng 2.16  | Kết quả phân tích hồi quy bội tác động trung gian điều tiết                |
| Bảng 2.17  | Kết quả sự khác biệt trong kết quả kinh doanh và năng lực cung ứng theo đặc|
|            | điểm của doanh nghiệp logistics tỉnh Cao Bằng                              |
| Bảng 2.18  | Kết quả kiểm định sâu ANOVA Post-Hoc đối với đặc điểm loại hình doanh nghiệp|
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
  1. Phân tích bối cảnh và môi trường hoạt động: Đánh giá các yếu tố vĩ mô của Cao Bằng như hạ tầng mạng lưới giao thông đường bộ độc đạo, cơ sở hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, điều kiện viễn thông và đặc điểm thị trường lao động địa phương.
  2. Khảo sát thực trạng 8 năng lực thành phần: Đo lường chi tiết điểm đánh giá thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn (từ Bảng 2.7 đến Bảng 2.14). Phân tích sâu thực tế tại ba đơn vị đại diện điển hình gồm Công ty TNHH Thương mại Vận tải Phú Anh, Công ty CP Thương mại Quốc tế Quang Anh và Công ty CP Giao nhận Vận tải Con Ong (Bee Logistics Việt Nam).
  3. Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định thống kê:
    • Phân tích hồi quy bội (Bảng 2.15 và Bảng 2.16) chứng minh mức độ và chiều hướng tác động của các năng lực thành phần đến kết quả kinh doanh.
    • Kiểm định ANOVA và Post-Hoc (Bảng 2.17 và Bảng 2.18) chỉ ra sự phân hóa rõ rệt về năng lực cung ứng và hiệu quả kinh doanh giữa các nhóm hình thức sở hữu, quy mô doanh nghiệp và kinh nghiệm vận hành.
  4. Đánh giá tổng hợp:
    • Mặt đạt được: Các doanh nghiệp đã bước đầu hình thành mạng lưới đại lý khai báo hải quan, vận tải đường bộ kết nối các cửa khẩu biên giới, đáp ứng được nhu cầu thông quan hàng nông sản, xuất nhập khẩu tiểu ngạch và chính ngạch.
    • Hạn chế: Năng lực ứng dụng CNTT còn ở mức cơ bản; mức độ liên kết chuỗi cung ứng lỏng lẻo; dịch vụ gia tăng giá trị (đóng gói chuyên sâu, dán nhãn, bảo quản lạnh) chưa phát triển; năng lực đổi mới sáng tạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực logistics còn thấp.
    • Nguyên nhân: Vị trí địa lý cách xa các trung tâm kinh tế lớn; hạ tầng kết nối ra các lối mở/cửa khẩu chưa đồng bộ; thiếu nguồn vốn đầu tư dài hạn và chính sách hỗ trợ phát triển logistics biên mậu chưa đủ mạnh.

Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

  1. Dự báo nhu cầu và bối cảnh: Xây dựng dự báo lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu Cao Bằng và nhu cầu cung ứng dịch vụ logistics giai đoạn 2020 - 2035 (Bảng 3.1 và Bảng 3.2).
  2. Quan điểm và định hướng phát triển đến năm 2030: Phát triển logistics thành ngành dịch vụ mũi nhọn của kinh tế cửa khẩu Cao Bằng; chuyển dịch dần từ cung ứng dịch vụ đơn lẻ (vận tải, bốc dỡ) sang dịch vụ logistics tích hợp trọn gói, liên kết đa phương thức và đẩy mạnh thương mại điện tử qua biên giới.
  3. Hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ:
    • Giải pháp thấu cảm thị trường: Thiết lập hệ thống theo dõi dữ liệu luồng hàng biên mậu và xây dựng quy trình đáp ứng nhanh các lô hàng khẩn cấp tại cửa khẩu.
    • Giải pháp đổi mới giá trị cung ứng: Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng như phân loại, đóng gói theo tiêu chuẩn của thị trường đối tác, kiểm soát chuỗi lạnh nông sản.
    • Giải pháp phát triển quan hệ đối tác: Mở rộng hợp tác liên minh chiến lược giữa các doanh nghiệp vận tải, kho bãi địa phương với các hãng logistics đa quốc gia và chủ hàng lớn.
    • Giải pháp định vị cạnh tranh: Chuyên môn hóa dịch vụ logistics theo từng nhóm ngành hàng xuất nhập khẩu thế mạnh (nông sản, khoáng sản, máy móc).
    • Giải pháp tích hợp chuỗi cung ứng: Xây dựng nền tảng chia sẻ thông tin tiến độ thông quan và tình trạng bãi xe giữa các thành viên chuỗi.
    • Giải pháp quản trị nguồn nhân lực: Chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ quản trị kho vận, khai báo hải quan điện tử và kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành.
    • Giải pháp chuẩn hóa quy trình và tác nghiệp: Tối ưu hóa quy trình giao nhận, thủ tục giao hàng tại bến bãi cửa khẩu nhằm rút ngắn thời gian lưu xe.
    • Giải pháp công nghệ thông tin: Ứng dụng phần mềm quản lý kho bãi (WMS), hệ thống quản lý vận tải (TMS) và định vị GPS phương tiện.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM KIẾN NGHỊ CHÍNH ĐƯỢC ĐỀ XUẤT TRONG CHƯƠNG 3                                    |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan tiếp nhận    | Nội dung kiến nghị cụ thể                                        |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Ủy ban nhân dân      | - Hoàn thiện quy hoạch và hạ tầng giao thông kết nối các khu kinh|
| tỉnh Cao Bằng        |   tế cửa khẩu, lối mở biên giới.                                 |
|                      | - Cải cách thủ tục hành chính, tạo cơ chế thông quan điện tử     |
|                      |   thuận lợi tại các cửa khẩu.                                    |
|                      | - Có chính sách ưu đãi tiếp cận quỹ đất và vốn vay cho các dự    |
|                      |   án xây dựng trung tâm logistics, kho bãi chuyên dụng.          |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Chính phủ và các Bộ, | - Ban hành đồng bộ khung khổ pháp lý, nghị định hướng dẫn rõ     |
| Ngành Trung ương     |   ràng về kinh doanh dịch vụ logistics và logistics biên mậu.    |
|                      | - Ưu tiên phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương đầu tư tuyến cao |
|                      |   tốc kết nối liên vùng với tỉnh Cao Bằng.                       |
|                      | - Thúc đẩy đàm phán song phương tạo hành lang thuận lợi cho luồng |
|                      |   xe vận tải liên vận qua lại biên giới hai nước.                |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm năng lực cung ứng dịch vụ logistics từ góc độ lý thuyết năng lực động và năng lực cốt lõi tại địa bàn cấp tỉnh/thành phố.
  • Xác lập và kiểm định mô hình cấu trúc gồm 8 năng lực thành phần cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics.
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động đồng thời của các năng lực thành phần đến cả hai khía cạnh kết quả kinh doanh: kết quả tài chính và hiệu quả chiến lược phi tài chính.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh toàn diện và hệ thống về thực trạng vận hành, điểm nghẽn hạ tầng và năng lực cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics tại tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2015 - 2019.
  • Chỉ rõ sự khác biệt về năng lực cạnh tranh giữa các mô hình doanh nghiệp logistics tại địa phương thông qua kiểm định thống kê ANOVA.
  • Cung cấp dự báo lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và nhu cầu dịch vụ logistics tại các cửa khẩu Cao Bằng đến năm 2035; đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đối với cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng với đối tượng nghiên cứu chính là các doanh nghiệp logistics hoạt động tại khu vực kinh tế cửa khẩu; do đó khả năng suy rộng cho các mô hình logistics chuyên biệt khác (như logistics hàng không, cảng biển nước sâu) có thể bị hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu năng lực cung ứng dịch vụ logistics biên mậu giữa các tỉnh thuộc toàn tuyến biên giới phía Bắc (như Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai); nghiên cứu sâu hơn tác động của các hiệp định tự do thương mại thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và mô hình logistics xanh, logistics số hóa chuyên sâu đối với chuỗi cung ứng xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý (UBND tỉnh, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu): Tham khảo số liệu dự báo giai đoạn 2020 - 2035 (Bảng 3.1, 3.2) và các đề xuất hoàn thiện hạ tầng, quy hoạch cụm dịch vụ logistics cửa khẩu.
  • Ban lãnh đạo các doanh nghiệp logistics: Tham khảo khung 8 năng lực thành phần để tự rà soát, tái cấu trúc hoạt động tác nghiệp, nâng cấp hệ thống CNTT và hoạch định chiến lược liên kết chuỗi.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng và Kinh doanh thương mại: Sử dụng khung lý thuyết, thang đo khảo sát và quy trình phân tích hồi quy tác động đến kết quả kinh doanh làm tài liệu phục vụ giảng dạy và nghiên cứu thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics gồm những thành phần nào?
Luận án xác định 8 năng lực cấu thành: năng lực thấu cảm thị trường; năng lực tích hợp logistics trong chuỗi cung ứng; năng lực định vị cạnh tranh giá trị cung ứng; năng lực ứng dụng CNTT; quy trình kinh doanh và các hoạt động tác nghiệp; năng lực quản trị nguồn nhân lực; năng lực phát triển quan hệ đối tác; và năng lực đổi mới giá trị cung ứng dịch vụ.

2. Tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics trong luận án được xây dựng dựa trên cơ sở nào?
Luận án áp dụng khung phân loại của Santos và Brito (2012), chia kết quả kinh doanh thành hai nhóm cấu trúc: kết quả tài chính (lợi nhuận, tăng trưởng doanh thu, giá trị thị trường) và hiệu quả chiến lược/phi tài chính (sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ, sự gắn kết của nhân viên, hiệu quả xã hội và môi trường).

3. Những doanh nghiệp nào tại Cao Bằng được luận án chọn phân tích thực trạng điển hình?
Luận án phân tích sâu thực tế hoạt động tại ba doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Vận tải Phú Anh, Công ty CP Thương mại Quốc tế Quang Anh và Công ty CP Giao nhận Vận tải Con Ong (Bee Logistics Việt Nam).

4. Giai đoạn dữ liệu thực trạng và khoảng thời gian dự báo của luận án là bao lâu?
Luận án đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2015 - 2019 và thực hiện tính toán dự báo năng lực khai thác hàng hóa xuất nhập khẩu, nhu cầu dịch vụ logistics qua các cửa khẩu Cao Bằng cho giai đoạn 2020 - 2035.

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong năng lực cung ứng dịch vụ logistics tại Cao Bằng được luận án chỉ ra là gì?
Đó là sự thiếu hụt hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, hạ tầng kho bãi cửa khẩu chưa đồng bộ, các dịch vụ giá trị gia tăng còn ít, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin hạn chế và nguồn nhân lực chuyên môn sâu về logistics biên mậu còn thiếu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Đình Quyết đã giải quyết trọn vẹn vấn đề nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics tại một địa bàn kinh tế cửa khẩu trọng điểm là tỉnh Cao Bằng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết năng lực cốt lõi, năng lực động với các kỹ thuật phân tích định lượng, công trình đã xác lập mô hình 8 năng lực cấu thành và chứng minh tác động của chúng tới kết quả kinh doanh đa chiều. Hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể trong luận án cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ chiến lược phát triển ngành dịch vụ logistics và kinh tế cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng đến năm 2030.