Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tốc độ đô thị hóa gia tăng tại Việt Nam thúc đẩy sự hình thành nhanh chóng của các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu đô thị mới. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Trước năm 2000, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu do Nhà nước làm chủ đầu tư và thực hiện theo phương thức chỉ định thầu cho các tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn. Tuy nhiên, giai đoạn từ sau năm 2000 ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế đấu thầu công khai nhằm khắc phục các bất cập của cơ chế chỉ định thầu, thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư.

Tổng công ty Đầu tư Nước và Môi trường Việt Nam – CTCP (VIWASEEN) là doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, cung cấp vật tư, thi công xây lắp và giám sát các công trình cấp thoát nước, xử lý môi trường trên phạm vi toàn quốc. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường, sự tham gia của các nhà thầu quốc tế tiềm lực mạnh cùng sự gia tăng năng lực của các đối thủ cạnh tranh trong nước đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Việc phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu trở thành yêu cầu thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Đề tài xác định rõ các nội dung nghiên cứu:

  1. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết về đấu thầu và đánh giá thực trạng hoạt động tại Tổng công ty Đầu tư Nước và Môi trường Việt Nam, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu của đơn vị.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động đấu thầu và các yếu tố cấu thành năng lực đấu thầu của Tổng công ty Đầu tư Nước và Môi trường Việt Nam.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung phân tích thực trạng hoạt động đấu thầu, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác dự thầu của doanh nghiệp.
    • Không gian: Nghiên cứu khái quát trên phạm vi toàn Tổng công ty Đầu tư Nước và Môi trường Việt Nam.
    • Thời gian: Dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận quản lý kinh tế và khung pháp lý hiện hành về đấu thầu tại Việt Nam để làm rõ bản chất của năng lực đấu thầu doanh nghiệp:

  • Khung khái niệm và cơ sở pháp lý: Tác giả căn cứ theo Luật Đấu thầu để chuẩn hóa các khái niệm: bên mời thầu, chủ đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà thầu chính, nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt, gói thầu, giá gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá, giá trúng thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  • Hệ thống phân loại trong đấu thầu:
    • Loại hình đấu thầu: Đấu thầu tuyển chọn dự án (tư vấn chuẩn bị, thực hiện đầu tư), đấu thầu mua sắm hàng hóa, đấu thầu xây lắp.
    • Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và tham gia thực hiện của cộng đồng.
    • Phương thức đấu thầu: Đấu thầu một túi hồ sơ, đấu thầu hai túi hồ sơ, đấu thầu hai giai đoạn.
    • Nguyên tắc cơ bản: Cạnh tranh công bằng, bảo mật thông tin, đánh giá công bằng, đòi hỏi về năng lực và cam kết trách nhiệm.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực đấu thầu:
    • Số lượng công trình và tổng giá trị trúng thầu hàng năm.
    • Xác suất trúng thầu theo số lượng công trình ($\frac{\text{Số công trình trúng thầu}}{\text{Tổng số công trình dự thầu}}$) và xác suất trúng thầu theo giá trị ($\frac{\text{Tổng giá trị trúng thầu}}{\text{Tổng giá trị các công trình dự thầu}}$).
    • Chỉ tiêu thị phần ($\frac{\text{Giá trị sản lượng do doanh nghiệp thực hiện}}{\text{Tổng giá trị sản lượng toàn ngành}}$) và chỉ tiêu uy tín thương hiệu.
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên trong: Năng lực máy móc thiết bị thi công (chiếm 15% – 20% giá thành xây dựng), năng lực và chính sách quản lý nhân sự, năng lực tài chính (vốn lưu động, các tỷ số ROA, thanh toán hiện hành, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản), kinh nghiệm thi công các công trình tương tự, hoạt động tiếp thị và quảng bá.
    • Nhân tố bên ngoài: Đối thủ cạnh tranh, môi trường pháp lý trong nước và các cam kết quốc tế (WTO, AFTA, ASEAN), vai trò của bên mời thầu/chủ đầu tư và năng lực của các nhà cung ứng vật tư, thiết bị.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thu thập dữ liệu thứ cấp, tổng hợp và phân tích so sánh thông qua hệ thống bảng biểu số liệu tài chính, nhân lực và các gói thầu thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính hợp nhất giai đoạn 2011–2015, báo cáo nhân sự của phòng Tổ chức – Hành chính/Lao động và hồ sơ năng lực của Tổng công ty VIWASEEN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý thuyết về đấu thầu và năng lực đấu thầu của các doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công tác đấu thầu trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ ý nghĩa của đấu thầu đối với ba chủ thể:

  1. Bên mời thầu: Tiết kiệm vốn đầu tư, quản lý chất lượng và tiến độ công trình, tránh phụ thuộc vào một nhà thầu duy nhất, tạo môi trường cạnh tranh và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ.
  2. Nhà thầu: Tạo động lực tự hoàn thiện năng lực quản trị, tài chính, công nghệ; chủ động tìm kiếm việc làm trên cơ sở công khai, bình đẳng.
  3. Nền kinh tế quốc dân: Nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước, hạn chế thất thoát, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và phân công lao động chuyên môn hóa sâu.

Chương 1 cũng thiết lập khung lý thuyết về các chỉ tiêu lượng hóa năng lực đấu thầu (xác suất trúng thầu theo số lượng và giá trị, thị phần ngành) cùng hệ thống các nhân tố chi phối từ nội bộ doanh nghiệp đến môi trường kinh doanh bên ngoài.


Chương 2: Thực trạng năng lực đấu thầu của Tổng công ty Đầu tư Nước và Môi trường Việt Nam – CTCP (VIWASEEN)

Chương 2 trình bày chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu quản trị, kết quả thi công và các nguồn lực chi phối năng lực dự thầu của VIWASEEN.

Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức:

  • Tiền thân là Công ty Xây dựng Cấp thoát nước (WASEENCO) thành lập ngày 28/10/1975 theo Quyết định số 501/BXD-TCCB; tái lập ngày 05/05/1993 theo Quyết định số 156A/BXD-TCLĐ; sáp nhập vào Vinaconex ngày 11/11/1996 theo Quyết định số 978/BXD-TCLĐ.
  • Ngày 25/11/2005, Tổng công ty VIWASEEN thành lập theo Quyết định số 2188/QĐ-BXD trên cơ sở hợp nhất WASEENCO, WASECO và WASE; chuyển sang Tập đoàn HUD năm 2010 và trực thuộc Bộ Xây dựng từ ngày 18/10/2012 theo Quyết định số 920/QĐ-BXD.
  • Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị (Chủ tịch: ông Dương Văn Phúc), Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc: ông Lê Khả Mạnh; hai Phó Tổng Giám đốc: ông Ngô Văn Dũng, ông Nguyễn Đức Hùng; Kế toán trưởng: bà Bùi Khánh Linh) cùng 7 phòng ban chức năng và mạng lưới các công ty con, công ty liên kết.
STT Tên công trình tiêu biểu Vai trò thực hiện Giá trị hợp đồng Thời gian hoàn thành
1 Tuyến ống truyền tải nước sạch 21km (Gói TV-TC11) Thầu chính 220 tỷ VND 2016
2 Nhà máy nước mặt Bắc Ninh công suất 30.000 $m^3$ (Gói 05) Thầu chính 75,2 tỷ VND 2015
3 Nhà máy nước & mạng truyền tải Thủ Dầu Một, Bình Dương Thầu chính 326,1 tỷ VND 2014
4 Mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Hội An (20.000 $m^3$) Thầu chính 5,5 triệu USD 2014
5 Xây dựng nhà máy nước Sông Công, Thái Nguyên Thầu chính 5,6 triệu USD 2014
6 Tuyến cống lưu vực 6, 7 TP. Huế (Gói H/ICB/2) Thầu chính 535 tỷ VND 2018
7 Cống chính và trạm xử lý nước thải TP. Huế (Gói H/ICB/1A) Thầu phụ 488 tỷ VND 2018
8 Hệ thống thoát nước TP. Lào Cai (Gói LC2-06) Thầu chính 146 tỷ VND 2018
9 Thoát nước Nhiêu Lộc - Thị Nghè, TP. Hồ Chí Minh Thầu chính 244 tỷ VND 2012
10 Hạ tầng kỹ thuật KCN VSIP Bắc Ninh Thầu chính 112 tỷ VND 2008

Quy trình đấu thầu 8 bước tại Tổng công ty:

  1. Bước 1: Thu thập thông tin, xem xét mua hồ sơ thầu qua Báo Đấu thầu, Mạng Đấu thầu Quốc gia hoặc quan hệ lãnh đạo.
  2. Bước 2: Đăng ký, mua hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu.
  3. Bước 3: Nghiên cứu hồ sơ và lập kế hoạch phân công nhiệm vụ.
  4. Bước 4: Triển khai công việc chi tiết (khảo sát hiện trường, bóc tách tiên lượng, lập dự toán đơn giá, hoàn thiện hồ sơ pháp lý).
  5. Bước 5: Kiểm tra, rà soát hồ sơ dự thầu, trình duyệt cấp quản lý.
  6. Bước 6: Đóng gói, niêm phong, nộp và lưu trữ hồ sơ.
  7. Bước 7: Tham gia lễ mở thầu.
  8. Bước 8: Tiếp nhận thông báo kết quả (thương thảo ký kết hợp đồng nếu trúng thầu hoặc rút kinh nghiệm nếu trượt thầu).

Thực trạng năng lực tài chính và nhân sự (2011–2015): Vốn điều lệ của VIWASEEN đạt 580 tỷ VND (năm 2015). Các chỉ tiêu tài chính và nhân lực được thống kê cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ VND) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Giá trị tài sản ròng 747,662 691,966 684,478 741,534 767,003
Vốn lưu động 162,750 195,909 152,323 193,041 378,914
Lợi nhuận trước thuế 51,155 34,666 24,813 27,815 63,167
Lợi nhuận sau thuế 35,286 26,547 18,398 19,371 30,109
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) (%) 2,0497 1,4107 0,9916 1,0153 2,6291
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (lần) 1,1137 1,1404 1,1046 1,1237 1,2703
Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (%) 70,0420 71,8398 72,6462 72,9325 68,0756

Ghi chú: Tổng doanh thu năm 2011 đạt 1.694,603 tỷ VND, giảm 361,821 tỷ VND (giảm 21%) xuống 1.332,782 tỷ VND năm 2014 trước khi phục hồi vào năm 2015. Vốn lưu động tăng 57,048% từ năm 2011 đến năm 2015.

Cơ cấu nhân sự theo trình độ Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng số lao động (Người) 8.524 8.530 8.510 8.501 8.490
- Trên đại học (Người / %) 250 (2,93%) 262 (3,07%) 279 (3,28%) 283 (3,33%) 290 (3,42%)
- Đại học (Cử nhân, Kỹ sư) (Người / %) 2.138 (25,08%) 2.142 (25,11%) 2.150 (25,26%) 2.123 (24,97%) 2.120 (24,97%)
- Cao đẳng, Trung cấp (Người / %) 204 (2,39%) 195 (2,29%) 175 (2,06%) 165 (1,94%) 162 (1,91%)
- Công nhân kỹ thuật (Người / %) 5.932 (69,59%) 5.931 (69,53%) 5.906 (69,40%) 5.930 (69,76%) 5.918 (69,71%)

Ghi chú về thâm niên (năm 2015): Nhóm 6–10 năm chiếm tỷ trọng cao nhất với 4.319 người (50,873%); nhóm 1–5 năm: 1.489 người (17,533%); nhóm 11–15 năm: 1.335 người (15,721%); nhóm 16–20 năm: 832 người (9,803%); nhóm trên 20 năm: 515 người (6,070%). Tỷ lệ nam giới chiếm 79,847% và nữ giới chiếm 20,153%.


Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Tổng công ty Đầu tư Nước và Môi trường Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất định hướng phát triển và 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao năng lực tài chính: Đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ, tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm cải thiện tỷ suất ROA; điều chỉnh cơ cấu vốn vay để giảm tỷ lệ nợ trên tổng tài sản xuống mức an toàn hơn; tận dụng nguồn vốn lưu động lớn để bảo lãnh dự thầu và tham gia các gói thầu quy mô lớn.
  2. Nâng cao năng lực máy móc, thiết bị: Lập kế hoạch đầu tư thiết bị cơ giới chuyên dụng đồng bộ, tránh đầu tư phân tán gây ứ đọng vốn; tăng cường kiểm định kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất thi công và giảm thiểu chi phí máy móc trong cơ cấu giá dự thầu.
  3. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng lập hồ sơ dự thầu cho cán bộ phòng Kế hoạch – Đấu thầu; bồi dưỡng nâng cao bậc thợ cho đội ngũ công nhân kỹ thuật (chiếm gần 70% lực lượng lao động); áp dụng chính sách đãi ngộ gắn với hiệu quả trúng thầu.
  4. Thành lập bộ phận marketing chuyên trách: Tách bạch hoặc bổ sung bộ phận tiếp thị chuyên trách nhằm chủ động khảo sát thị trường xây lắp ngành nước, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu VIWASEEN tới các chủ đầu tư trong và ngoài nước.
  5. Mở rộng quan hệ, liên danh, liên kết: Tăng cường hợp tác liên danh với các nhà thầu ngoại hoặc doanh nghiệp chuyên ngành trong nước để chia sẻ rủi ro tài chính, bổ sung năng lực kỹ thuật khi dự thầu các dự án phức tạp (như gói thầu EPC, dự án ODA).
  6. Xây dựng chính sách dự thầu linh hoạt: Hoàn thiện công tác lập đơn giá và dự toán dự thầu, xây dựng các kịch bản chào giá cạnh tranh trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng đối thủ trong từng gói thầu cụ thể.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu định lượng chi tiết về tình hình tài chính (2011–2015), biến động cơ cấu nhân lực theo trình độ/thâm niên và bảng tổng hợp các dự án cấp thoát nước trọng điểm của VIWASEEN.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác đấu thầu:
    • Tỷ suất sinh lời ROA giai đoạn 2011–2014 rất thấp (dưới 1,5%), tỷ lệ nợ phải trả xấp xỉ 70% tổng tài sản, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.
    • Bước thu thập thông tin ban đầu trong quy trình 8 bước còn bị động; thông tin công bố đại chúng hạn chế dẫn tới việc mua hồ sơ mời thầu nhưng sau đó phải hủy tham gia hoặc chất lượng hồ sơ dự thầu không đạt yêu cầu.
    • Doanh nghiệp chưa có bộ phận tiếp thị chuyên trách để nghiên cứu chuyên sâu đối thủ và nhu cầu của chủ đầu tư.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Hệ thống 6 giải pháp bám sát đặc thù ngành xây lắp cấp thoát nước, tập trung khắc phục trực tiếp các yếu kém về quản lý dòng tiền, cơ cấu đội ngũ kỹ thuật và tối ưu hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát thực tế dừng lại ở giai đoạn 2011–2015. Một số chỉ tiêu so sánh thị phần và tỷ lệ nợ trung bình toàn ngành chưa được lượng hóa đầy đủ do hệ thống dữ liệu chuẩn ngành tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu chưa được công bố đồng bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phân tích tác động của hình thức đấu thầu qua mạng (e-procurement) theo lộ trình hiện đại hóa của cơ quan quản lý nhà nước; đánh giá sâu hơn năng lực đấu thầu tại từng công ty con và đơn vị liên kết độc lập trong mô hình tổng công ty cổ phần.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kế hoạch phát triển, Quản trị kinh doanh, Kinh tế đầu tư, Kinh tế xây dựng và các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp hạ tầng.
  • Hạng mục giá trị: Quy trình triển khai công tác đấu thầu 8 bước; phương pháp tiếp cận đánh giá năng lực nhà thầu thông qua các chỉ số tài chính, hồ sơ kinh nghiệm và cơ cấu nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. VIWASEEN chủ yếu tham gia đấu thầu theo hình thức và phương thức nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Doanh nghiệp chủ yếu tham gia theo hình thức đấu thầu rộng rãi; áp dụng hai phương thức dự thầu chính là đấu thầu một túi hồ sơ và đấu thầu hai túi hồ sơ nhằm tuân thủ quy định pháp luật và hồ sơ mời thầu.

2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ lệ nợ của VIWASEEN biến động ra sao trong giai đoạn 2011–2015?
Tỷ suất ROA đạt mức thấp, dao động từ 0,9916% (năm 2013) đến 2,6291% (năm 2015), thấp hơn lãi suất vay ngân hàng. Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức cao quanh ngưỡng 68,08% – 72,93%.

3. Cơ cấu trình độ nhân lực của Tổng công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng quy mô lao động đạt 8.490 người (năm 2015). Trong đó, công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn nhất với 69,71%; trình độ cử nhân và kỹ sư chiếm 24,97%; trình độ trên đại học chiếm 3,42%; trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 1,91%. Về thâm niên, người có từ 6 đến 10 năm kinh nghiệm chiếm đa số (50,87%).

4. Điểm hạn chế chính trong bước đầu tiên của quy trình đấu thầu tại VIWASEEN là gì?
Tại Bước 1 (Thu thập thông tin, xem xét mua hồ sơ thầu), lượng thông tin sơ bộ công bố trên các phương tiện truyền thông thường rất ít, khiến cán bộ khó đánh giá chính xác mức độ phù hợp và khả năng đáp ứng của Tổng công ty, dẫn đến tình trạng mua hồ sơ nhưng không tham gia hoặc hồ sơ không đạt chất lượng cao.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để nâng cao năng lực đấu thầu cho Tổng công ty?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: Nâng cao năng lực tài chính; Nâng cao năng lực máy móc, thiết bị; Nâng cao năng lực nguồn nhân lực; Thành lập bộ phận marketing chuyên trách; Mở rộng quan hệ liên danh, liên kết; Xây dựng chính sách dự thầu linh hoạt.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu và phân tích thực trạng năng lực dự thầu của Tổng công ty Đầu tư Nước và Môi trường Việt Nam (VIWASEEN) giai đoạn 2011–2015. Nghiên cứu chỉ ra những ưu thế về bề dày kinh nghiệm, quy mô vốn lưu động cùng các điểm nghẽn về hiệu suất sinh lời, cơ cấu nợ và công tác thông tin thị trường. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất có tính thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình tổ chức đấu thầu và gia tăng khả năng trúng thầu trong ngành hạ tầng cấp thoát nước.