Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách bằng ô tô trong xu thế hội nhập

Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải hành khách bằng ô tô trong bối cảnh hội nhập. Phân tích và đề xuất cải tiến hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

2016

177
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ

1.1. Tổng quan về cạnh tranh

1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh

1.1.2. Đặc điểm của cạnh tranh

1.1.3. Vai trò của cạnh tranh

1.1.4. Phân loại cạnh tranh

1.2. Phân tích về lợi thế cạnh tranh giữa các phương thức vận tải

1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4. Năng lực cạnh tranh

1.4.1. Các quan niệm cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4.2. Phân biệt các khái niệm lợi thế cạnh tranh, vị thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường hội nhập

1.5. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.5.1. Nguồn gốc lợi thế cạnh tranh của doanh nhiệp

1.5.2. Một số tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.5.2.1. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần
1.5.2.2. Hiệu quả hoạt động cao hơn
1.5.2.3. Chất lượng của sản phẩm và các quá trình
1.5.2.4. Khả năng đổi mới của doanh nghiệp
1.5.2.5. Khả Năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
1.5.2.6. Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụ quá trình kinh doanh
1.5.2.7. Khả năng liên kết , hợp tác với các doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế
1.5.2.8. Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp và của sản phẩm

1.6. Phương pháp và công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.6.1. Phương pháp sử dụng chuỗi giá trị

1.6.2. Phương pháp tiếp cận dựa trên nguồn lực

1.6.3. Một số công cụ đánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.6.3.1. Sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh
1.6.3.2. Sử dụng ma trận phân tích lợi thế và bất lợi cạnh tranh

1.7. Kinh nghiệm về phát triển tuyến vận tải khách liên tỉnh của một số nước trong khu vực

1.7.1. Tại Trung Quốc

1.7.2. Tại Thái Lan

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẠNH TRANH CỦA VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ Ở VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ

2.1.1. Quá trình phát triển của vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam

2.1.2. Đánh giá kết quả của hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam hiện nay

2.2. Thực trạng của vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam

2.2.1. Thực trạng vận tải hành khách theo tuyến cố định

2.2.1.1. Hiện trạng vận tải hành khách các tuyến cố định quốc tế
2.2.1.2. Hiện trạng hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô trên các tuyến cố định liên tỉnh

2.2.2. Hiện trạng bến xe khách, trạm dừng nghỉ trên đường bộ

2.2.2.1. Hiện trạng bến xe khách trên đường bộ cả nước
2.2.2.2. Hiện trạng trạm dừng nghỉ trên quốc lộ

2.2.3. Hiện trạng các đơn vị kinh doanh, phương tiện vận tải hành khách bằng ô tô

2.2.4. Hiện trạng vận tải hành khách bằng ô tô tại một số vùng kinh tế tiêu biểu

2.2.4.1. Hiện trạng vận tải hành khách bằng ô tô tại Tây Nam Bộ
2.2.4.2. Hiện trạng vận tải hành khách bằng ô tô tại Tây Bắc

2.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam

2.3.1. Thực trạng về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam

2.3.2. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý Nhà nước ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt nam

2.3.3. Phân tích, đánh giá thực trạng phương thức quản lý của doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam

2.3.4. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam

2.4. Thực trạng về năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam

2.4.1. Chính sách pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đường bộ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách bằng ô tô

2.4.2. Tổ chức bộ máy và công tác quản lý của các đối tượng tham gia kinh doanh vận tải

2.4.3. Qui mô doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô

2.4.4. Công tác quản lý và tổ chức kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

3.1. Cơ hội và thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành vận tải đường bộ

3.1.1. Các thuận lợi là

3.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển

3.2.1. Quan điểm phát triển

3.2.2. Mục tiêu phát triển

3.2.2.1. Phát triển ngành đường bộ ( hạ tầng và vận tải)
3.2.2.2. Các vấn đề chính
3.2.2.3. Ưu tiên chiến lược
3.2.2.4. Một số vấn đề thể chế và pháp chế

3.3. Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

3.3.1. Phát triển thị trường vận tải

3.3.1.1. Vận tải đường bộ
3.3.1.2. Vận tải đường sắt
3.3.1.3. Vận tải đường thủy nội địa
3.3.1.4. Vận tải đường biển
3.3.1.5. Vận tải đường hàng không
3.3.1.6. Vận tải đa phương thức và dịch vụ Logistics
3.3.1.7. Vận tải hành khách công cộng trong đô thị

3.3.2. Chiến lược phát triển phương tiện vận tải

3.3.2.1. Phương tiện vận tải đường bộ
3.3.2.2. Phương tiện vận tải đường sắt
3.3.2.3. Phương tiện vận tải đường thủy nội địa
3.3.2.4. Đội tàu vận tải biển
3.3.2.5. Đội tàu bay

3.3.3. Chiến lược phát triển lực lượng kinh doanh vận tải

3.4. Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng ô tô đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

3.4.1. Quy hoạch các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh

3.4.2. Quy hoạch lưu lượng khai thác, vận chuyển hành khách bằng ô tô giữa các tỉnh (đi - đến)

3.5. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của vận tải hành khách bằng ô tô trong xu thế hội nhập

3.5.1. Lựa chọn phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô

3.5.2. Xây dựng chính sách giá linh hoạt có tính cạnh tranh cao

3.5.3. Hoàn thiện chính sách Marketing tại doanh nghiệp

3.5.3.1. Thành lập bộ phận Marketing
3.5.3.2. Nâng cao công tác dự báo và lập kế hoạch vận tải
3.5.3.3. Xây dựng chiến lược quảng cáo, thông tin, tiếp thị

3.5.4. Phương thức quản lý của doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô

3.5.5. Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô

3.5.6. Năng lực tài chính của doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô

3.5.7. Năng lực công nghệ của doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI CẢM ƠN

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1. Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1. * Các bài viết, tạp chí ở nước ngoài liên quan đến đề tài:

1.1.1. - Trong bài báo khoa học nhan đề Chiến lược là gì? Đăng trên tạp chí Kinh doanh của Đại học Harvard ( số ra tháng 11 – 12 năm 1996 ), Michael E.Porter đã làm rõ nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh.

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Vận Tải Hành Khách

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu, Việt Nam đã và đang chủ động tham gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Việc gia nhập WTO năm 2007 mở ra cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Ngành vận tải hành khách nói chung và vận tải hành khách ô tô nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Với ưu điểm linh hoạt, cơ động, vận tải hành khách ô tô đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước. Nền kinh tế thị trường càng phát triển, cạnh tranh càng khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo Michael Porter, chỉ cải thiện hiệu quả hoạt động nội bộ là chưa đủ để tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn. Các đối thủ có thể bắt chước và doanh nghiệp sẽ mất lợi thế về chi phí thấp.

1.1. Khái Niệm và Vai Trò của Cạnh Tranh Trong Vận Tải

Cạnh tranh trong vận tải hành khách là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp để thu hút khách hàng, tăng thị phần và lợi nhuận. Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm giá thành và đổi mới công nghệ. Vai trò của cạnh tranh là tạo động lực cho sự phát triển của ngành vận tải, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội. Cạnh tranh lành mạnh giúp thị trường vận tải hành khách phát triển bền vững và hiệu quả.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Lực Cạnh Tranh Vận Tải Hành Khách

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải hành khách, bao gồm: chất lượng dịch vụ, giá vé, đội ngũ nhân viên, cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ, và uy tín thương hiệu. Các yếu tố bên ngoài như chính sách của nhà nước, hạ tầng giao thông, và tình hình kinh tế - xã hội cũng có tác động lớn. Doanh nghiệp cần phân tích và đánh giá các yếu tố này để xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp.

II. Thách Thức và Vấn Đề Của Vận Tải Hành Khách Ô Tô Hiện Nay

Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô đã đáp ứng khá tốt nhu cầu đi lại của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều yếu kém tồn tại. Nhận thức pháp luật về kinh doanh vận tải còn hạn chế ở một số doanh nghiệp. Tình trạng lái xe vi phạm tốc độ và thời gian làm việc chưa được xử lý dứt điểm. Cạnh tranh không lành mạnh, đón trả khách không đúng nơi quy định, tranh giành khách vẫn diễn ra phổ biến. Các doanh nghiệp vận tải hành khách ô tô không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các phương thức vận tải hành khách khác.

2.1. Thực Trạng Chất Lượng Dịch Vụ Vận Tải Hành Khách Ô Tô

Chất lượng dịch vụ vận tải hành khách ô tô còn nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất tại nhiều bến xe còn xuống cấp. Thái độ phục vụ của nhân viên chưa chuyên nghiệp. Tình trạng xe dù, bến cóc vẫn diễn ra gây mất trật tự an toàn giao thông. Việc kiểm soát chất lượng dịch vụ còn lỏng lẻo, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của hành khách. Cần có các giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách ô tô.

2.2. Cơ Chế Quản Lý Nhà Nước Ảnh Hưởng Đến Vận Tải Hành Khách

Cơ chế quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải hành khách ô tô. Các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải còn chồng chéo, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Việc kiểm tra, xử lý vi phạm còn chưa nghiêm. Chính sách giá vé chưa linh hoạt, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh. Cần hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Vận Tải Hành Khách Ô Tô

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách ô tô, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Nhà nước cần hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng dịch vụ, đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ. Người lao động cần nâng cao trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ chuyên nghiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên để đạt được hiệu quả cao nhất.

3.1. Xây Dựng Chính Sách Giá Linh Hoạt và Cạnh Tranh

Chính sách giá vé linh hoạt là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng. Doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh để đưa ra mức giá phù hợp. Có thể áp dụng các chương trình khuyến mãi, giảm giá cho khách hàng thân thiết. Cần đảm bảo tính minh bạch trong việc niêm yết giá vé. Chính sách giá linh hoạt giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.2. Hoàn Thiện Chính Sách Marketing Tại Doanh Nghiệp

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá thương hiệu và thu hút khách hàng. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược marketing bài bản, phù hợp với đặc điểm của thị trường. Cần thành lập bộ phận marketing chuyên nghiệp, có kinh nghiệm. Sử dụng các kênh truyền thông hiệu quả như website, mạng xã hội, báo chí. Xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng. Chính sách marketing hiệu quả giúp doanh nghiệp tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Lý và Điều Hành Vận Tải

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành vận tải. Sử dụng phần mềm quản lý vận tải để theo dõi lịch trình, quản lý đội xe, và quản lý doanh thu. Ứng dụng hệ thống định vị GPS để giám sát hành trình xe. Cung cấp dịch vụ đặt vé trực tuyến, thanh toán điện tử. Ứng dụng công nghệ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV. Nghiên Cứu Về Năng Lực Cạnh Tranh Vận Tải Tại Việt Nam

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách tại Việt Nam là rất cần thiết để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp. Các nghiên cứu cần tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, và so sánh với các nước trong khu vực. Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng để xây dựng chính sách và chiến lược phát triển ngành vận tải hành khách.

4.1. Phân Tích SWOT Về Vận Tải Hành Khách Ô Tô

Phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) là công cụ hữu ích để đánh giá năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách ô tô. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Xác định cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài. Từ đó, xây dựng chiến lược phù hợp để tận dụng cơ hội, khắc phục điểm yếu, và đối phó với thách thức. Phân tích SWOT giúp doanh nghiệp vận tải hành khách ô tô nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách

Đánh giá hiệu quả kinh doanh là yếu tố quan trọng để đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Sử dụng các chỉ số tài chính như doanh thu, lợi nhuận, chi phí. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả quản lý chi phí. So sánh với các đối thủ cạnh tranh. Đánh giá hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định điểm mạnh, điểm yếu và có các giải pháp cải thiện.

V. Kinh Nghiệm Phát Triển Vận Tải Hành Khách Liên Tỉnh Của Các Nước

Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới về phát triển vận tải hành khách liên tỉnh là rất hữu ích cho Việt Nam. Các nước như Trung Quốc, Thái Lan đã có nhiều kinh nghiệm trong việc quy hoạch tuyến, quản lý chất lượng dịch vụ, và ứng dụng công nghệ. Học hỏi kinh nghiệm của các nước giúp Việt Nam phát triển vận tải hành khách liên tỉnh một cách hiệu quả và bền vững.

5.1. Bài Học Từ Trung Quốc Về Quản Lý Tuyến Vận Tải Khách

Trung Quốc có hệ thống vận tải khách liên tỉnh phát triển với quy mô lớn. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc quy hoạch tuyến, cấp phép vận tải, và quản lý chất lượng dịch vụ là rất quý báu. Trung Quốc cũng chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ trong quản lý vận tải. Học hỏi kinh nghiệm của Trung Quốc giúp Việt Nam phát triển vận tải khách liên tỉnh một cách hiệu quả.

5.2. Kinh Nghiệm Của Thái Lan Về Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Thái Lan chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải khách. Các doanh nghiệp vận tải Thái Lan đầu tư vào cơ sở vật chất, đào tạo nhân viên, và cung cấp các dịch vụ tiện ích cho hành khách. Thái Lan cũng có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Học hỏi kinh nghiệm của Thái Lan giúp Việt Nam nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải khách.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Năng Lực Cạnh Tranh Vận Tải

Nâng cao năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách ô tô là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Với sự phát triển của kinh tế - xã hội, nhu cầu đi lại của người dân ngày càng tăng cao. Ngành vận tải hành khách cần phải đổi mới và phát triển để đáp ứng nhu cầu này. Ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ, và hoàn thiện cơ chế chính sách là những yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành vận tải hành khách.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Vận Tải Hành Khách Trong Tương Lai

Xu hướng phát triển vận tải hành khách trong tương lai là ứng dụng công nghệ, phát triển vận tải xanh, và cá nhân hóa dịch vụ. Các doanh nghiệp vận tải cần đầu tư vào công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động và cung cấp các dịch vụ tiện ích cho hành khách. Phát triển vận tải xanh giúp giảm thiểu tác động đến môi trường. Cá nhân hóa dịch vụ giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng hành khách.

6.2. Kiến Nghị Để Phát Triển Bền Vững Vận Tải Hành Khách

Để phát triển bền vững vận tải hành khách, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Nhà nước cần hoàn thiện cơ chế chính sách, đầu tư hạ tầng giao thông, và khuyến khích đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường, và đảm bảo an toàn giao thông. Người dân cần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và sử dụng các dịch vụ vận tải công cộng.

10/06/2025
Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách bằng ô tô trong xu thế hội nhập

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I : Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách bằng ô tô. - Chương II : Nghiên cứu, đánh giá thực trạng cạnh tranh của vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt nam hiện nay. - Chương III: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của vận tải hành khách bằng ô tô trong xu thế hội nhập. 7 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.

Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu ở nước ngoài * Các bài viết, tạp chí ở nước ngoài liên quan đến đề tài: - Trong bài báo khoa học nhan đề Chiến lược là gì? Đăng trên tạp chí Kinh doanh của Đại học Harvard ( số ra tháng 11 – 12 năm 1996 ), Michael E.Porter đã làm rõ nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh. Ông cho rằng nếu doanh nghiệp chỉ tập trung cải thiện hiệu quả hoạt động nội bộ, tức là thực hiện các hoạt động tạo ra giá trị với chgi phí thấp hơn thì chưa đủ để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong dài hạn. Các đối thủ có thể bắt chước cách thức hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp và khi đó doanh nghiệp sẽ mất lợi thế về chi phí thấp. Vấn đề quan trọng hơn là phải có những hành động mang tính chiến lược mà ông gọi là “định vị chiến lược”.

Định vị chiến lược có nghĩa là thực hiện các hoạt động trong chuỗi giá trị theo một cách khác hoặc thực hiện những hành động khác so với các đối thủ cạnh tranh. Chính sự khác biệt đó sẽ tạo cho khách hàng nhiều giá trị hơn và họ sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp và thu được tỷ suất lợi nhuận cao hơn trung bình. Porter cho rằng lợi thế cạnh tranh không xuất phát từ một vài hoạt động đơn lẻ mà phụ thuộc và là kết quả của sự tương tác, phối hợp của các hoạt động trong chuỗi giá trị. - Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế.

Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”. Định nghĩa này cũng được nhắc lại trong “Sách trắng về năng lực cạnh tranh của Vương 8 quốc Anh” (1994). Năm 1998, Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh đưa ra định nghĩa “Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác” - Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần được gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị chủ yếu của doanh nghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình.

- Hội đồng Chính sách năng lực cạnh tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới…” - Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD); “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. - Chan Kim và renee Mauborgne phát triển thành chiến lược đại dương xanh “tạo ra khoảng trống trên thị trường và vô hiệu hóa đối thủ cạnh tranh” bằng các phương pháp cụ thể sau: + Vạch lại ranh giới thị trường, khảo sát các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành. + Tập trung vào bức tranh lớn chứ không tập trung vào các chi tiết cụ thể. Xem xét môi trường cạnh tranh thông qua việc đánh giá của khách hàng để biết cần chú trọng những điểm gì là quan trọng với họ.

+ Vượt trên mức nhu cầu hiện tại, không chỉ tập trung vào khách hàng hiện tại mà cần chú ý đến các khách hàng tiềm năng + Thiết lập trật tự ưu tiên về chiến lược, những cải tiến về mật công nghệ đảm bảo phù hợp vào khách hàng và tạo ra giá trị gia tăng. + Vượt qua trở ngại nội bộ tổ chức. 9 + Đưa việc điều hành chiến lược, liên kết cam kết, giải thích, kỳ vọng với sự phát triển thực tế của chiến lược. Việc thực hiện chiến lược Đại dương xanh đòi hỏi sự đồng thuận của cả nhóm.

Như vậy nếu áp dụng chiến lược này, các doanh nghiệp được bơi trong làn nước rộng, sự cạnh tranh mang tính chiến đấu mất - còn trở thành vô nghĩa và cơ hội cho nhiều doanh nghiệp chiếm được Đại dương xanh, tạo nên khoảng thị trường mới với nhu cầu mới. * Các cuốn sách, công trình khoa học ở nước ngoài liên quan đến đề tài: Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Do những yếu tố khách quan và chủ quan đến nay nghiên cứu sinh mới tiếp cận được một số tài liệu sau: + Michael E.Porter “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” Nhà xuất bản trẻ - 2009. Trong nền kinh tế toàn cầu hiện đại, sức cạnh tranh không còn bị giới hạn trong những quốc gia được thừa hưởng những điều kiện thuận lợi.

Lợi thế cạnh tranh trong một nền kinh tế đòi hỏi sự chuyên môn hóa. Tác giả đã đưa ra khái niệm tổ hợp hay nhóm các doanh nghiệp, các nhà cung cấp, các ngành công nghiệp liên quan và những thể chế chuyên môn hóa trong những lĩnh vực cụ thể, mở những vùng địa lý nhất định. Sự tích hợp các doanh nghiệp từ lâu đã được thừa nhận tronh các khoa học như địa lý kinh tế hay khoa học nghiên cứu vùng.Tuy nhiên hiện tượng trên chỉ được nhìn từ góc hẹp và không có sự liên hệ với cạnh tranh quốc tế, trong đó các nguồn lực đầu vào có thể tiếp cận từ nhiều vị trí và chi phí vận tải giảm đã xóa bỏ sự cần thiết phải sản xuất ở gần nguồn cung cấp hay gần những thị trường lớn. Mối liên hệ giữa sự tích hợp các doanh nghiệp và quan điểm sâu sắc về cạnh tranh và chiến lược cũng như vai trò dường như nghịch lý của nó trong thời đại mà vị trí sản xuất được coi là ít quan trọng còn chưa được khám phá.

Cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” đã cố gắng bù đắp những khoảng trống này. Nó chỉ ra tổ hợp không chỉ giảm chi phí giao dịch và nâng 10 cao hiệu quả mà còn nâng cao động lực và tạo ra những tài sản chung dưới dạng, chẳng hạn thông tin, các thể chế đặc biệt và danh tiếng. Quan trọng hơn, tổ hợp thúc đẩy sáng tạo và đẩy nhanh nâng cao năng suất. Chúng cũng tạo điều kiện cho sự hình thành các doanh nghiệp mới.

Cuốn sách đã gắn kết ý tưởng trong lý thuyết và thực tiễn. Tác giả cho rằng quá trình học tập khoa học xã hội không chỉ liên quan tới lý thuyết mà cả nỗ lực đưa lý thuyết đó vào thực tiễn. Cuốn sách ra đời vào thời kỳ cạnh tranh trở nên khốc liệt ở hầu như mọi quốc gia. Các hàng rào thương mại đã bị dỡ bỏ và các thị trường thương mại được mở cửa cho bên ngoài.

Các quốc gia đã chuyển sự tập trung của họ từ chính trị quốc tế sang nâng cao đời sống của người dân. Dù là đang nghèo đói hay giầu có, các quốc gia, các khu vực ở khắp nơi trên thế giới đều đang tìm kiếm những cách thức đối phó với cạnh tranh. Cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” cung cấp một nền tảng có hệ thống và khả thi để hiểu về sức cạnh tranh và làm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh. Trong khi hiểu biết về mặt vĩ mô của sức cạnh tranh và phát triển kinh tế đã đạt nhiều tiến bộ, người ta ngày càng nhận ra rằng cải cách kinh tế vĩ mô là cần thiết nhưng chưa đủ.

Cũng quan trọng không kém, thậm chí còn quan trọng hơn là nền tảng vĩ mô của phát triển, bắt nguồn từ chiến lược của các doanh nghiệp và trong các thể chế, hạ tầng và các chính sách cấu thành môi trường trong đó các doanh nghiệp cạnh tranh. Cuốn sách bổ sung vào các khoảng trống đó bằng cách tập trung vào mặt vi mô của sức cạnh tranh. Nó trả lời câu hỏi: Sẽ làm gì tiếp theo? Làm gì sau quá trình điều chỉnh và ổn định vĩ mô. Cuốn sách thu hẹp khoảng cách giữa doanh nghiệp và chính phủ trong việc giải quyết vấn đề sức cạnh tranh, bằng cách áp dụng cách tiếp cận mạch lạc, đa chiều đối với cạnh tranh, đã cung cấp nhiều ý tưởng và ví dụ thuyết phục với các công ty.

Chính phủ không nên can thiệp vào quá trình cạnh tranh mà vai trò của nó là cải thiện môi trường nhằm nâng cao năng suất, chẳng hạn 11 bằng cách nâng cao chất lượng và hiệu suất của đầu vào sản xuất, của cơ sở hạ tầng và hoạch định các chính sách và khung luật pháp thúc đẩy cải tiến và đổi mới. + Có một số các mô hình phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài ( cơ hội, nguy cơ ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường bên trong ( điểm mạnh, yếu ) trong đó có m« h×nh ph©n tÝch SWOT: SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cỏi đầu tiờn của cỏc từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ). Đây là công cụ hữu ích để tìm hiểu nhiều vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh. Có thể coi SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, có thể xây dựng chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp.

Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà ngành phải đối mặt (các cơ hội, nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ ngành (điểm mạnh, điểm yếu).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ