Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi số đang chứng kiến những bước chuyển dịch mang tính bước ngoặt, khi các dịch vụ truyền thống dần bão hòa và nhường chỗ cho hệ sinh thái số. Tại tỉnh Thái Nguyên, Chi nhánh Viettel Thái Nguyên thuộc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội đã khẳng định vị thế dẫn đầu sau hơn 15 năm hình thành và phát triển kể từ năm 2004. Đơn vị đã hoàn thiện hạ tầng mạng lưới phủ sóng 100% diện tích địa lý toàn tỉnh, đạt mức doanh thu hàng năm ấn tượng trên 1.000 tỷ đồng, đóng góp vào ngân sách nhà nước tại địa phương trên 90 tỷ đồng mỗi năm và chiếm giữ trên 80% tổng thị phần viễn thông trên địa bàn.

Mặc dù đạt được những thành quả vượt bậc, sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và Tổng công ty Viễn thông MobiFone, cùng với áp lực từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0), đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tái định hình chiến lược cạnh tranh. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của Viettel Thái Nguyên, phân tích các điểm nghẽn trong mô hình kinh doanh truyền thống và tìm kiếm động lực tăng trưởng mới.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa khung lý luận về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 - 2019, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm duy trì thị phần trên 80% và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu dịch vụ số đạt trên 15% mỗi năm trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi không gian được xác lập tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên với phạm vi thời gian nghiên cứu dựa trên chuỗi số liệu từ năm 2015 đến năm 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho ban lãnh đạo Viettel Thái Nguyên trong việc hoạch định kế hoạch kinh doanh và tối ưu hóa nguồn lực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các học thuyết kinh tế cổ điển và hiện đại về cạnh tranh thị trường. Theo quan điểm kinh tế chính trị Marx, cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các chủ thể nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ để thu được lợi nhuận siêu ngạch, qua đó hình thành quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân. Ở góc độ quản trị hiện đại, Michael Porter nhấn mạnh lợi thế cạnh tranh được tạo dựng từ khả năng cung ứng sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp hơn hoặc tạo ra sự khác biệt hóa vượt trội.

Khái niệm năng lực cạnh tranh trong nghiên cứu này được mở rộng qua 4 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia (được Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF đánh giá qua 12 trụ cột, trong đó Việt Nam từng đạt điểm số GCI 4,3 điểm, xếp thứ 59 trên 139 nền kinh tế), năng lực cạnh tranh ngành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ. Đặc thù của ngành viễn thông được xác định qua 4 đặc điểm then chốt: quy mô vốn đầu tư hạ tầng lớn và phức tạp, tính nhạy bén trong ứng dụng khoa học công nghệ, sản phẩm có tính kết nối mạng lưới đa chiều và chu kỳ sống của công nghệ viễn thông ngày càng rút ngắn.

Khung đánh giá năng lực cạnh tranh viễn thông được cấu trúc gồm 8 nhóm yếu tố cốt lõi:

  1. Quy mô thị phần và vùng phủ sóng.
  2. Chính sách giá cước và cấu trúc chi phí.
  3. Năng lực tài chính và tỷ suất sinh lời.
  4. Chất lượng kỹ thuật sản phẩm và dịch vụ khách hàng.
  5. Nền tảng trang thiết bị và công nghệ truyền dẫn.
  6. Giá trị thương hiệu và chỉ số hài lòng của khách hàng.
  7. Hiệu quả hoạt động marketing và hệ thống phân phối.
  8. Năng lực quản trị nguồn nhân lực và liên kết hợp tác kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được thiết kế theo định hướng ứng dụng thực tiễn, kết hợp chặt chẽ giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ của Viettel Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2019, niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên và các báo cáo ngành viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu 280 đối tượng, bao gồm 220 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ di động/băng rộng và 60 đại diện khách hàng doanh nghiệp, cơ quan ban ngành trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo 9 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố/thị xã được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho đặc thù địa bàn từ trung tâm đô thị đến khu vực miền núi.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa thực trạng các chỉ tiêu tăng trưởng; phương pháp phân tích so sánh ngang và dọc để đối chiếu hiệu quả hoạt động giữa Viettel với VNPT và MobiFone; phương pháp loại trừ nhằm bóc tách mức độ tác động riêng lẻ của từng yếu tố công nghệ và giá cước đến biến động doanh thu. Các công cụ tính toán và xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel 2016 giúp phân tổ dữ liệu, lập bảng biểu ma trận và trực quan hóa các xu hướng thị trường một cách chuẩn xác. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải xử lý các tập dữ liệu chuỗi thời gian 5 năm kết hợp với đánh giá hành vi tiêu dùng viễn thông theo định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2019, nghiên cứu đã rút ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Vị thế áp đảo về thị phần di động và vùng phủ: Viettel Thái Nguyên duy trì thị phần viễn thông di động vượt trội ở mức trên 81,5% đến 83,2%, bỏ xa đối thủ thứ hai là VNPT-Vinaphone (dao động từ 12,3% đến 14,1%) và MobiFone (chiếm khoảng 4,5% đến 5,2%). Hạ tầng trạm thu phát sóng (BTS) và mạng cáp quang phủ kín 100% xã, phường, thị trấn trên toàn địa bàn.
  2. Sự dịch chuyển mạnh mẽ trong cơ cấu doanh thu: Tổng doanh thu toàn chi nhánh luôn duy trì mức trên 1.000 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, doanh thu từ dịch vụ thoại và tin nhắn truyền thống suy giảm trung bình 4,8%/năm, trong khi doanh thu từ dịch vụ dữ liệu (Data 3G/4G) và các giải pháp công nghệ thông tin tăng trưởng bình quân 22,6%/năm trong giai đoạn 2015 - 2019.
  3. Lợi thế cạnh tranh về giá cước và hệ thống phân phối: Viettel duy trì chính sách giá cước linh hoạt với mức giá trên một đơn vị dung lượng Data thấp hơn khoảng 8% đến 12% so với mức trung bình của đối thủ trên các gói cước đại trà, đồng thời sở hữu mạng lưới kênh bán lẻ và điểm giao dịch trực tiếp rộng khắp đến tận cấp thôn bản.
  4. Chỉ số hài lòng khách hàng và rào cản dịch vụ số: Điểm đánh giá chất lượng dịch vụ tổng thể của khách hàng dành cho Viettel đạt mức 84,6%. Tuy nhiên, tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp sử dụng các giải pháp số tích hợp (hóa đơn điện tử, chữ ký số, giải pháp Smart City) mới chỉ đạt khoảng 18,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Thảo luận kết quả

Thành công vượt trội về năng lực cạnh tranh của Viettel Thái Nguyên bắt nguồn từ chiến lược đầu tư đi trước đón đầu về hạ tầng mạng lưới và mô hình quản trị quân đội kỷ luật, quyết liệt. Việc xây dựng mạng lưới trạm phát sóng dày đặc từ giai đoạn 2015 đến 2019 đã tạo ra rào cản gia nhập ngành rất lớn đối với các đối thủ cạnh tranh.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Korea Telecom (KT - Hàn Quốc): Từng chuyển đổi thành công từ nhà cung cấp thoại cố định sang vị thế dẫn đầu băng rộng với 20 triệu thuê bao ADSL vào năm 2009, đạt mức tăng trưởng doanh thu 12,2% và lợi nhuận tăng 16,5%/năm nhờ chiến lược tốc độ cao và dịch vụ khách hàng đa kênh.
  • China Telecom: Đạt 15,621 triệu thuê bao di động, chiếm 36,1% thị phần toàn quốc và tới 87,4% thị phần tại 6 tỉnh trọng điểm thông qua tối ưu hóa mạng GSM và đa dạng hóa kênh bán lẻ.

Viettel Thái Nguyên đã vận dụng rất tốt bài học mở rộng mạng lưới và phủ sóng sâu rộng. Tuy vậy, trong bối cảnh các đối thủ như VNPT đang tái cấu trúc mạnh mẽ theo hướng tập đoàn công nghệ số và liên tục đẩy mạnh các dự án chính phủ điện tử tại địa phương, Viettel Thái Nguyên đang đứng trước sức ép phải gia tăng hàm lượng công nghệ cao trong danh mục dịch vụ.

Các kết quả phân tích số liệu trong luận văn được minh họa rõ nét qua hệ thống biểu đồ cột so sánh thị phần 3 nhà mạng (2015 - 2019), biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu thuê bao Data 4G, cùng bảng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh so sánh các chỉ số tài chính, hạ tầng và giá cước giữa Viettel, Vinaphone và Mobifone. Điều này chứng minh rằng việc giữ vững thị phần truyền thống là chưa đủ nếu không tạo được bước đột phá trong thị phần viễn thông số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện của Chi nhánh Viettel Thái Nguyên trong giai đoạn tới, luận văn đề xuất hệ thống 5 giải pháp trọng tâm:

  1. Chuyển dịch mạnh mẽ từ viễn thông truyền thống sang viễn thông số: Ban Giám đốc và Phòng Khai thác Kinh doanh chủ trì triển khai trong giai đoạn 2021 - 2023, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ số và dữ liệu lên mức trên 45% tổng doanh thu; phát triển các gói giải pháp số chuyên biệt cho khối hành chính công, giáo dục và y tế (IOC, Viettel Pay, Cloud, IoT).
  2. Tối ưu hóa chính sách giá cước và đa dạng hóa gói dịch vụ: Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ chủ trì trong quý 1 và quý 2 năm 2021, xây dựng các gói cước tích hợp đa tiện ích (Combo Data tốc độ cao + Truyền hình số + Thoại nội mạng) với mức giá cạnh tranh, phấn đấu nâng mức doanh thu bình quân trên một thuê bao (ARPU) tăng từ 8% đến 10% mỗi năm.
  3. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và mở rộng mạng lưới 4G/5G: Phòng Kỹ thuật triển khai xuyên suốt giai đoạn 2021 - 2025, tiến hành lắp đặt thêm tối thiểu 150 trạm phát sóng 4G/5G thế hệ mới, tối ưu hóa vùng phủ sóng tại các khu công nghiệp trọng điểm (Yên Bình, Điềm Thụy) và xóa hoàn toàn 100% các điểm lõm sóng vùng sâu, vùng xa.
  4. Đổi mới hoạt động tiếp thị và nâng cao chỉ số hài lòng khách hàng: Phòng Khách hàng Cá nhân và Doanh nghiệp thực hiện thường xuyên từ năm 2021, ứng dụng hệ thống phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để cá nhân hóa thông điệp quảng bá, nâng chỉ số hài lòng khách hàng (CSI) từ 84,6% lên trên 92%, kéo giảm tỷ lệ khiếu nại dịch vụ xuống dưới 0,5%.
  5. Chuẩn hóa nguồn nhân lực và xây dựng văn hóa số thích ứng: Phòng Tổ chức Lao động triển khai trong giai đoạn 2021 - 2024, tổ chức đào tạo kỹ năng số cho 100% đội ngũ nhân viên kinh doanh và kỹ thuật, gắn kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh vào hệ thống KPI hàng quý nhằm tạo động lực đổi mới sáng tạo liên tục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý các chi nhánh viễn thông: Cung cấp khung phân tích thực chiến về việc giữ vững thị phần trên 80% tại thị trường cấp tỉnh, hỗ trợ xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ số và tối ưu hóa hạ tầng mạng lưới trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.
  2. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế số: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu năng lực cạnh tranh doanh nghiệp viễn thông, ứng dụng các mô hình kinh tế vào xử lý bài toán thực tiễn của doanh nghiệp lớn.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Cạnh tranh): Sử dụng số liệu thực trạng và các đánh giá về thị trường viễn thông Thái Nguyên để hoạch định chính sách phát triển hạ tầng số, xây dựng cơ chế quản lý cạnh tranh lành mạnh và thúc đẩy chuyển đổi số cấp địa phương.
  4. Chuyên gia tư vấn chiến lược và phân tích thị trường ICT: Cung cấp khung đối sánh chi tiết về cơ cấu giá cước, chỉ tiêu kỹ thuật mạng 3G/4G và hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông tại khu vực trung du miền núi phía Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò cốt lõi tạo nên thị phần trên 80% của Viettel Thái Nguyên? Yếu tố cốt lõi là chiến lược đi trước về hạ tầng mạng lưới phủ sóng 100% địa bàn cùng hệ thống kênh phân phối sâu rộng tới cấp cơ sở. Việc duy trì mức giá cước hợp lý cùng chất lượng đường truyền ổn định đã tạo dựng niềm tin vững chắc và rào cản cạnh tranh lớn đối với các đối thủ.

Tại sao Viettel Thái Nguyên phải chuyển dịch từ viễn thông truyền thống sang viễn thông số? Dịch vụ viễn thông truyền thống (thoại, SMS) đã bão hòa và sụt giảm trung bình 4,8%/năm. Để duy trì mức doanh thu trên 1.000 tỷ đồng và mở rộng dư địa tăng trưởng, chi nhánh bắt buộc phải phát triển các dịch vụ Data, công nghệ thông tin và giải pháp số với mức tăng trưởng trên 22%/năm.

Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh trong luận văn? Luận văn kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019 với điều tra sơ cấp trên 280 khách hàng qua chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên. Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh ngang/dọc và phương pháp loại trừ trên phần mềm Excel 2016.

Bài học quốc tế nào có thể áp dụng cho Viettel Thái Nguyên? Bài học từ Korea Telecom (đạt 20 triệu thuê bao ADSL, lợi nhuận tăng 16,5%/năm) và China Telecom (chiếm 36,1% thị phần quốc gia) chỉ ra rằng việc nâng cấp công nghệ truyền dẫn tốc độ cao, đa dạng hóa gói cước và cá nhân hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng là chìa khóa then chốt để dẫn đầu.

Các rào cản lớn nhất đối với năng lực cạnh tranh của chi nhánh hiện nay là gì? Rào cản lớn nhất gồm áp lực cạnh tranh giá cước từ đối thủ VNPT trong mảng khách hàng tổ chức, tốc độ tiếp nhận giải pháp số của doanh nghiệp địa phương còn chậm (dưới 20%), và yêu cầu nguồn vốn đầu tư hạ tầng công nghệ mới 5G rất lớn trong bối cảnh thị trường thay đổi nhanh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Đánh giá xác thực kết quả kinh doanh vượt bậc của Viettel Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2019 với doanh thu trên 1.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách trên 90 tỷ đồng/năm và nắm giữ trên 80% thị phần viễn thông toàn tỉnh.
  • Nhận diện rõ xu thế suy giảm của viễn thông truyền thống và sự bùng nổ của viễn thông số, chỉ ra các khoảng trống công nghệ và thị trường cần hoàn thiện.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm số, giá cước, công nghệ mạng 4G/5G, tiếp thị và nhân lực với lộ trình thực thi chi tiết đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị doanh nghiệp viễn thông và nghiên cứu kinh tế tại Việt Nam.

Quý độc giả, các nhà quản lý doanh nghiệp và học viên nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích và dữ liệu chi tiết trong luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển các đề tài học thuật liên quan.