Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2008, ngành công nghiệp giấy Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng sản lượng bình quân đạt 11%/năm, vượt mốc 1.000.000 tấn/năm. Mặc dù vậy, toàn ngành mới chỉ đáp ứng được khoảng 64% nhu cầu tiêu thụ nội địa, phần còn lại phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn hàng nhập khẩu. Khi Việt Nam gia nhập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN và Tổ chức Thương mại Thế giới, thuế suất nhập khẩu giấy giảm mạnh từ 5% xuống 3%, tạo nên làn sóng cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn sản xuất giấy quy mô lớn tại Indonesia, Thái Lan và Malaysia.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai, đơn vị có lịch sử hình thành từ năm 1958 và là lá cờ đầu trong phân khúc giấy in báo và giấy in viết tại Việt Nam, đứng trước sức ép sụt giảm thị phần nghiêm trọng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là xác định các nguyên nhân làm suy giảm lợi thế cạnh tranh và đánh giá toàn diện môi trường hoạt động của doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2009-2011, xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nâng cao sức cạnh tranh của Tập đoàn Tân Mai đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào năng lực cạnh tranh của Tân Mai tại thị trường nội địa, khảo sát hoạt động của 3 nhà máy sản xuất giấy chính và 3 xí nghiệp lâm nghiệp nguyên liệu tại vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên dựa trên dữ liệu thực tế từ năm 2009 đến năm 2011. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp lộ trình giúp Tân Mai giảm thiểu chi phí sản xuất, chủ động trên 80% nguồn nguyên liệu bột giấy trong nước và hướng tới mục tiêu nâng tổng công suất toàn tập đoàn lên hơn 500.000 tấn/năm vào năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter xây dựng năm 1985, dựa trên bốn khối tổng thể nền tảng: nâng cao hiệu quả hoạt động, tối ưu hóa chất lượng sản phẩm, đổi mới sáng tạo và nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng. Mô hình này khẳng định lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ được thiết lập thông qua chiến lược chi phí thấp hoặc chiến lược tạo sự khác biệt hóa sản phẩm mà đối thủ không thể sao chép nhanh chóng.
Bên cạnh đó, đề tài kết hợp mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter ban hành năm 1980 để phân tích cấu trúc ngành giấy, bao gồm: mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại, nguy cơ nhập cuộc của đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp và quyền lực thương lượng của khách hàng. Khung nghiên cứu còn tích hợp quan điểm đánh giá năng lực cạnh tranh của Van Duren, Martin và Westgren cùng các tiêu chí đo lường hiệu quả kinh doanh của Goldsmith & Clutterbuck, Barker & Hart với các chỉ số cốt lõi về thị phần, tăng trưởng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận và năng lực tài sản vô hình.
Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: cạnh tranh thị trường, năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh chi phí thấp, chuỗi giá trị sản xuất và tính bền vững của nguồn nguyên liệu lâm sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Tân Mai giai đoạn 2008-2011, kết hợp các ấn phẩm chuyên ngành của Tạp chí Công nghiệp Giấy, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan và Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam.
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu khảo sát gồm 200 khách hàng mua sỉ, mua lẻ, nhà in và các cơ sở gia công trên toàn quốc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bao quát đầy đủ các nhóm khách hàng tiêu thụ giấy in báo, giấy in viết và giấy văn phòng. Tác giả cũng tiến hành phỏng vấn sâu lấy ý kiến đánh giá từ đội ngũ 15 chuyên gia đầu ngành và cán bộ quản lý kỹ thuật cấp cao.
Các phương pháp phân tích chiến lược được lựa chọn bao gồm: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) và Ma trận SWOT. Lý do lựa chọn các công cụ này nhằm lượng hóa khách quan các tác động từ môi trường vĩ mô, vi mô và nội lực doanh nghiệp theo thang điểm chuẩn, tạo cơ sở khoa học tin cậy để hoạch định chiến lược kinh doanh cho giai đoạn đến năm 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, kết quả kinh doanh và năng lực tài chính của Tập đoàn Tân Mai ghi nhận sự biến động rõ rệt nhưng giữ được độ an toàn vốn. Doanh thu thuần sau giai đoạn sụt giảm từ 2.294 tỷ đồng năm 2008 xuống 1.138 tỷ đồng năm 2010 đã phục hồi lên 1.168 tỷ đồng vào năm 2011, tương ứng mức tăng 2,7%. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 55,9 tỷ đồng, cải thiện 8,3% so với mức 51,6 tỷ đồng năm 2010. Hệ số nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức ổn định 0,42 và tỷ số khả năng thanh toán hiện hành đạt 1,79 lần, phản ánh cấu trúc tài chính vững vàng trước các cú sốc suy thoái kinh tế.
Thứ hai, bước đột phá về công nghệ tự chủ bột giấy giúp doanh nghiệp cắt giảm đáng kể giá thành. Tân Mai sở hữu dây chuyền bột hóa nhiệt cơ tẩy trắng BCTMP duy nhất tại Việt Nam với hiệu suất thu hồi bột từ gỗ đạt trên 90%. Chi phí sản xuất một tấn bột BCTMP80 tại nhà máy vào tháng 3 năm 2012 chỉ ở mức 11.398.298 đồng, tương đương khoảng 578 USD/tấn, thấp hơn nhiều so với giá bột ngoại nhập từ các nước châu Á dao động từ 680 đến 840 USD/tấn trong cùng thời kỳ.
Thứ ba, cơ cấu lao động được tinh gọn theo hướng nâng cao chất lượng tay nghề. Tổng số nhân sự giảm 12% từ 1.540 người năm 2007 xuống còn 1.375 người năm 2011 do quá trình sáp nhập và tái định biên. Trình độ học vấn từ đại học trở lên chiếm 15,42%, công nhân kỹ thuật chiếm 36,95%, với độ tuổi bình quân của lực lượng lao động từ 30 đến 39 tuổi và thâm niên làm việc bình quân đạt 11 năm.
Thứ tư, khảo sát chất lượng và kênh phân phối chỉ ra những điểm nghẽn lớn. Khoảng 28% khách hàng chưa hài lòng về độ láng và độ bụi của giấy in báo, 20,83% ghi nhận hiện tượng đứt giấy khi in cuộn tốc độ cao. Dòng giấy ram văn phòng dù đạt chất lượng tương đương sản phẩm nhập khẩu nhưng độ nhận diện thương hiệu thấp do hệ thống phân phối bán lẻ còn mỏng, mới chỉ tiếp cận được các chuỗi siêu thị Metro, Big C mà chưa phủ rộng tới các cửa hàng văn phòng phẩm truyền thống.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2008-2010 xuất phát từ việc chi phí nguyên vật liệu đầu vào chiếm tỷ trọng rất cao, từ 45% đến 65% giá thành sản phẩm giấy. Sự phụ thuộc vào hóa chất, than và bột hóa nhập khẩu trong bối cảnh tỷ giá biến động và lãi suất vay vốn tăng cao đã bào mòn lợi thế cạnh tranh của các nhà máy trong nước.
Các kết quả phân tích trong nghiên cứu được thể hiện trực quan thông qua bảng ma trận IFE đánh giá nội lực doanh nghiệp, ma trận EFE đánh giá cơ hội và nguy cơ thị trường, cùng biểu đồ cấu trúc 5 dây chuyền máy xeo giấy có tổng công suất 140.000 tấn/năm. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, mô hình của Tân Mai thể hiện năng lực vượt trội về tốc độ giao hàng và dịch vụ sau bán hàng đối với sản phẩm giấy in báo nội địa so với hàng nhập khẩu.
Ý nghĩa của các phát hiện khẳng định rằng việc chủ động vùng nguyên liệu gỗ keo lai chu kỳ 4-7 năm kết hợp hệ thống kiểm soát chất lượng kỹ thuật số QCS và DCS là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp thoát khỏi nghịch lý ngành giấy: xuất khẩu dăm mảnh thô với số lượng lớn nhưng phải nhập khẩu bột giấy giá cao.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, quy hoạch mở rộng vùng rừng nguyên liệu và tối ưu hóa quy trình sản xuất bột BCTMP. Ban Quản trị Lâm sinh cần đẩy nhanh tiến độ phủ xanh diện tích đất rừng sản xuất tại Đông Nam Bộ, Lâm Đồng và Đắk Lắk; chuyển đổi hoàn toàn giống cây trồng từ thông chu kỳ 18-20 năm sang keo lai chu kỳ 4-7 năm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ tự chủ nguồn bột giấy nội bộ từ mức 80% lên 95% trước năm 2018, giúp hạ giá thành sản xuất giấy in và triệt tiêu rủi ro tỷ giá.
Thứ hai, hiện đại hóa thiết bị và chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng. Ban Giám đốc Kỹ thuật cần chỉ đạo tích hợp hệ thống kiểm tra chất lượng online, máy dò tìm khuyết tật bề mặt giấy và thiết bị điều chỉnh độ đồng đều tờ giấy trên các dây chuyền xeo MP3 và MP4. Kế hoạch hành động hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ đứt giấy cuộn xuống dưới 5% và tỷ lệ phàn nàn về độ bụi giấy xuống dưới 8% trong giai đoạn 2013-2016 theo tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14000.
Thứ ba, tái cơ cấu bộ máy quản lý và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Hội đồng Quản trị và Phòng Nhân sự cần tinh giản các khâu quản lý trung gian, giảm tỷ lệ lao động gián tiếp xuống dưới 15% tổng biên chế. Đồng thời, giao nhiệm vụ cho Trường Trung cấp Nghề Tân Mai xây dựng các khóa đào tạo chuyên sâu nhằm cung ứng đủ nhân sự kỹ thuật lành nghề vận hành 2 dự án nhà máy mới tại Đồng Nai và Kon Tum, sẵn sàng đưa tổng công suất tập đoàn vượt mốc 500.000 tấn/năm vào năm 2020.
Thứ tư, tái định vị thương hiệu và đa dạng hóa mạng lưới phân phối. Phòng Marketing và Phòng Kinh doanh cần thiết lập hệ thống đại lý độc quyền phân phối giấy ram văn phòng tại 63 tỉnh thành; áp dụng linh hoạt chính sách chiết khấu thương mại từ 0,5% đến 4% theo sản lượng mua từ 50 đến trên 400 tấn/tháng cùng mức chiết khấu thanh toán sớm 1,5%, hướng tới mục tiêu tăng trưởng thị phần giấy photocopy thêm 25% trước năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Các nhà quản trị điều hành và quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất giấy và bao bì công nghiệp. Luận văn cung cấp giải pháp thực tế để kiểm soát biến phí nguyên vật liệu chiếm 45-65% giá thành, kinh nghiệm tự chủ dây chuyền bột cơ BCTMP và bài học tái cấu trúc tài chính an toàn trong thời kỳ hội nhập kinh tế sâu rộng.
Nhóm 2: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các khối ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chiến lược và Kinh tế Công nghiệp. Đề tài là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp xây dựng, chấm điểm và tổng hợp các ma trận chiến lược IFE, EFE, CPM và SWOT kết hợp số liệu thực chứng quy mô lớn.
Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam. Công trình cung cấp luận cứ thực tiễn về chuỗi liên kết lâm công nghiệp, giúp tháo gỡ nghịch lý xuất khẩu dăm gỗ thô chiếm 24% thế giới nhưng thiếu nguyên liệu tinh chế cho sản xuất nội địa.
Nhóm 4: Các chuyên gia phân tích đầu tư, thẩm định tín dụng ngân hàng và các quỹ tài chính doanh nghiệp. Luận văn cung cấp khung đánh giá năng lực sản xuất, hệ số đòn bẩy tài chính và tiềm năng tăng trưởng của các dự án công nghiệp giấy quy mô lớn hướng tới năm 2020.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao Tập đoàn Tân Mai quyết định chuyển đổi vùng nguyên liệu từ cây thông sang cây keo lai? Cây thông có chu kỳ sinh trưởng kéo dài 18-20 năm và bị giới hạn địa bàn trồng ở một số tỉnh Tây Nguyên. Ngược lại, cây keo lai có thời gian thu hoạch ngắn chỉ 4-7 năm, dễ thích nghi đất đai, giúp Tân Mai chủ động trên 80% nguyên liệu sản xuất bột BCTMP với giá thành chỉ khoảng 11,4 triệu đồng/tấn.
Cam kết gia nhập AFTA và WTO tác động cụ thể như thế nào đến thị phần của Tân Mai? Việc cắt giảm thuế nhập khẩu giấy từ 5% xuống 3% khiến sản phẩm nhập khẩu từ Indonesia, Thái Lan tràn ngập thị trường. Các nhà sản xuất ngoại có ưu thế về quy mô và bề mặt hoàn thiện tốt hơn, gây áp lực trực tiếp lên thị phần giấy in viết và giấy bao bì nội địa của Tân Mai.
Công nghệ sản xuất bột BCTMP đem lại lợi thế kinh tế cốt lõi nào cho doanh nghiệp? Dây chuyền BCTMP đạt hiệu suất thu hồi sợi gỗ vượt 90% với độ trắng 70-80 ISO. Công nghệ này giúp công ty tự sản xuất bột với chi phí tương đương 578 USD/tấn, thấp hơn nhiều so với mức giá bột ngoại nhập biến động từ 680 đến 840 USD/tấn, tạo ra rào cản chi phí cạnh tranh vững chắc.
Luận văn sử dụng công cụ chiến lược nào để tổng hợp dữ liệu khảo sát 200 khách hàng và chuyên gia? Tác giả đã lượng hóa các yếu tố môi trường thông qua 4 công cụ chính: Ma trận IFE đánh giá nội lực, Ma trận EFE đánh giá môi trường bên ngoài, Ma trận CPM so sánh với các đối thủ đầu ngành và Ma trận SWOT để thiết lập các nhóm giải pháp chiến lược SO, WO, ST, WT.
Tập đoàn Tân Mai đã chuẩn bị lực lượng nhân sự như thế nào cho mục tiêu công suất 500.000 tấn/năm vào năm 2020? Tập đoàn đã thành lập và đưa vào vận hành Trường Trung cấp Nghề Tân Mai từ tháng 4 năm 2011. Cơ sở này chịu trách nhiệm đào tạo chuyên sâu đội ngũ công nhân kỹ thuật và cán bộ điều hành vận hành đồng bộ các nhà máy mới tại Đồng Nai và Kon Tum theo chuẩn công nghệ tự động hóa hiện đại.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và bức tranh tổng quan của ngành giấy Việt Nam trong bối cảnh cắt giảm thuế quan quốc tế.
- Khảo sát thực chứng và định lượng thành công năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Tân Mai thông qua bộ công cụ ma trận IFE, EFE, CPM và SWOT với sự tham gia của 200 khách hàng và 15 chuyên gia.
- Làm rõ mô hình tích hợp chuỗi giá trị đột phá: tự chủ vùng nguyên liệu lâm sinh keo lai, phát huy công nghệ bột BCTMP hiệu suất trên 90% nhằm hạ giá thành sản xuất.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ nay đến năm 2020 bao gồm phát triển vùng nguyên liệu, hiện đại hóa hệ thống QCS, tinh giản bộ máy và mở rộng kênh phân phối đại lý.
- Tạo nền tảng quản trị vững chắc hỗ trợ Tập đoàn Tân Mai nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững vị thế đầu ngành và cán mốc tổng công suất 500.000 tấn/năm vào năm 2020.
Công trình là nguồn tài liệu học thuật và quản trị ứng dụng có giá trị cao cho các doanh nghiệp sản xuất trong tiến trình nâng cao năng lực cạnh tranh. Các tổ chức, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích trong luận văn để triển khai chiến lược kinh doanh thực tế.