Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam sau đại dịch Covid-19 chịu nhiều biến động và phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ 28 tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, việc củng cố và nâng cao vị thế kinh doanh trở thành nhiệm vụ sống còn của các ngân hàng thương mại. Đề án tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế đầu tư với đề tài nghiên cứu về hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Hưng Yên được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư tạo lập lợi thế cạnh tranh của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng phân bổ nguồn vốn đầu tư trong giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 6 năm 2024 tại Vietcombank Hưng Yên. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn trong quản trị nguồn vốn và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện có tính khả thi cao nhằm nâng tầm vị thế chi nhánh đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các hoạt động đầu tư phát triển cơ sở vật chất, nâng cao năng lực nguồn nhân lực và xúc tiến thương hiệu tại 7 điểm mạng lưới giao dịch của chi nhánh trên địa bàn tỉnh. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được thể hiện rõ nét qua các chỉ số định lượng: tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trên 60 tỷ đồng mỗi năm, hỗ trợ chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 15% mỗi năm, đồng thời bảo vệ vững chắc vị thế số 2 về thị phần tín dụng và huy động vốn trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh tế hiện đại về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và tổ chức tài chính. Tác giả tổng hợp quan điểm vi mô của Domazet (2012) và Yap (2004) khi xác định năng lực cạnh tranh gắn liền với khả năng tối ưu hóa chi phí, tạo ra lợi nhuận bền vững và gia tăng tỷ suất sinh lời cho chủ sở hữu trong dài hạn, kết hợp với lý thuyết vĩ mô của Garelli (2006) về việc duy trì môi trường phát triển giá trị gia tăng.

Mô hình nghiên cứu cốt lõi của đề tài làm rõ mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa chiến lược đầu tư và vị thế cạnh tranh của ngân hàng thương mại. Trong đó, hệ thống lý luận tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại: Khả năng duy trì và phát triển lợi thế vượt trội nhằm gia tăng thị phần và lợi nhuận.
  • Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh: Nguồn lực tài chính trung và dài hạn được phân bổ cho tài sản hữu hình và vô hình nhằm củng cố năng lực hoạt động.
  • Năng lực hệ thống phân phối đa kênh: Sự kết hợp giữa mạng lưới phòng giao dịch truyền thống và hệ thống ngân hàng tự động.
  • Năng lực tài chính và kiểm soát rủi ro: Khả năng sinh lời phản ánh qua các hệ số ROA, ROE và năng lực phòng ngừa rủi ro thông qua tỷ lệ nợ xấu cùng hệ số an toàn vốn (CAR).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng cách tiếp cận định lượng kết hợp định tính chặt chẽ thông qua việc khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp đa chiều. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên nội bộ của Vietcombank Hưng Yên trong giai đoạn 2020 – tháng 6/2024 và báo cáo tổng hợp từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hưng Yên đối với 28 tổ chức tín dụng.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 146 cán bộ nhân viên đang công tác tại hội sở chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số chọn mẫu khi đánh giá chất lượng nguồn nhân lực và môi trường làm việc.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian định gốc – liên hoàn và mô hình SWOT là nhằm bóc tách chính xác các biến động về cơ cấu phân bổ vốn, đối chiếu tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua từng năm, từ đó đưa ra những kết luận khách quan phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2020 – 2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả nổi bật trong hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank Chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2020 – 2024:

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ mức 62.250 triệu đồng năm 2020 lên 67.681 triệu đồng năm 2021 (tăng 8,72%) và tiếp tục mở rộng lên trên 74.000 triệu đồng vào năm 2023. Đáng chú ý, cơ cấu nguồn vốn đầu tư mang tính tự chủ rất cao khi nguồn lợi nhuận giữ lại của chi nhánh chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98%, trong khi nguồn vốn hỗ trợ từ Trụ sở chính chỉ chiếm dưới 2%.

Thứ hai, cơ cấu nội dung phân bổ vốn đầu tư có sự chênh lệch lớn giữa các hạng mục. Vốn đầu tư cho nâng cao năng lực nguồn nhân lực chiếm tỷ trọng cao nhất, thường xuyên duy trì trên 90% (đạt 91,76% vào năm 2023 với 56.428 triệu đồng). Ngược lại, vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị chỉ chiếm khoảng 6,59% (tương đương 4.831 triệu đồng) và đầu tư cho xúc tiến bán hàng, phát triển thương hiệu chỉ chiếm 2,65% (khoảng 1.056 triệu đồng). Kinh phí đào tạo cán bộ nhân viên được đẩy mạnh vượt bậc, từ 121 triệu đồng năm 2020 lên 1.204 triệu đồng năm 2023.

Thứ ba, kết quả hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính đạt được sự tăng trưởng vượt bậc. Đến tháng 6/2024, tổng nguồn vốn huy động đạt 14.504 tỷ đồng (tăng 1.015 tỷ đồng so với cuối năm 2023, đạt 101,28% kế hoạch). Dư nợ cho vay đạt 11.012 tỷ đồng, trong đó năm 2023 tăng trưởng 15,01% đạt 10.113 tỷ đồng. Doanh thu tăng từ 610,44 tỷ đồng (năm 2020) lên 939,56 tỷ đồng (năm 2023). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng trưởng kỷ lục 36,70% đạt 662,12 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu luôn được kiểm soát chặt chẽ ở mức 0,28% đến dưới 1,0%, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng trần 2,0% của toàn ngành.

Thứ tư, mạng lưới phân phối phát triển mạnh mẽ với 7 điểm giao dịch (1 trụ sở và 6 phòng giao dịch) cùng 43 máy ATM và 217 điểm chấp nhận thanh toán POS, giúp chi nhánh giữ vị trí số 1 về số lượng ATM và đứng thứ 2 về thị phần cho vay, huy động vốn toàn tỉnh.

Thảo luận kết quả

Khi trình bày dữ liệu qua bảng so sánh thị phần và các biểu đồ tăng trưởng doanh thu, có thể thấy chiến lược tập trung nguồn lực vào yếu tố con người đã phát huy tác dụng rõ rệt. Đội ngũ nhân sự gồm 146 người có chất lượng chuyên môn vượt trội với 90% trình độ đại học trở lên, trong đó 24,42% có trình độ thạc sĩ (36 cán bộ) và 100% cán bộ quản lý đạt trình độ sau đại học. Đây là nhân tố quyết định giúp đơn vị thẩm định chính xác các khoản cấp tín dụng, giữ vững tỷ lệ an toàn nợ xấu ở mức thấp dù trải qua giai đoạn kinh tế biến động sau dịch bệnh.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế lớn. Cơ cấu phân bổ vốn còn mất cân đối nghiêm trọng khi chi phí cho marketing và nhận diện thương hiệu chỉ chiếm 2,65%. Chi nhánh chưa có phòng Marketing độc lập mà hoạt động tiếp thị vẫn bị lồng ghép vào nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và giao dịch viên. Điều này làm hạn chế khả năng bứt phá thị phần trước sự mở rộng mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và định hướng phát triển đến năm 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái cấu trúc và tối ưu hóa danh mục phân bổ vốn đầu tư: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Chi nhánh cần chủ động nâng tỷ trọng vốn đầu tư cho xúc tiến thương hiệu và tiếp thị số từ mức 2,65% hiện tại lên tối thiểu 6% - 8% tổng ngân sách đầu tư trước năm 2026, nhằm tạo động lực thu hút khách hàng bán lẻ mới.
  • Đổi mới toàn diện công tác đào tạo nguồn nhân lực gắn với ngân hàng số: Phòng Hành chính nhân sự chủ trì xây dựng lộ trình chuẩn hóa kỹ năng số, đặt mục tiêu 100% cán bộ nhân viên hoàn thành ít nhất 40 giờ đào tạo chuyên sâu mỗi năm về tư vấn sản phẩm tài chính phức tạp và quản trị rủi ro công nghệ trong giai đoạn 2025 – 2028.
  • Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách và đẩy mạnh truyền thông đa kênh: Ban Giám đốc Chi nhánh cần tách biệt chức năng tiếp thị bằng việc thành lập Tổ Marketing trực thuộc Khối Bán lẻ trong quý I/2025; triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng mục tiêu tại các khu đô thị lớn như Ecopark và các khu công nghiệp tại Văn Giang, Mỹ Hào giai đoạn 2025 – 2027.
  • Hiện đại hóa hạ tầng giao dịch tự động và mở rộng mạng lưới phân phối: Bộ phận Quản trị cơ sở vật chất phối hợp cùng Trụ sở chính tiến hành đầu tư thêm 15 máy giao dịch tự động thế hệ mới (CRM/ATM đa năng) và nâng cấp chuẩn nhận diện thương hiệu tại 100% phòng giao dịch, hoàn thành trước năm 2030 nhằm gia tăng trải nghiệm khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về cách thức xây dựng quy trình quản lý vốn đầu tư, tối ưu hóa danh mục chi tiêu nội bộ nhằm gia tăng vị thế cạnh tranh cấp chi nhánh.
  • Chuyên viên phân tích tài chính, tín dụng và kế hoạch kinh doanh: Nắm bắt phương pháp đo lường các chỉ tiêu hiệu quả (ROA, ROE, tỷ lệ nợ xấu, cơ cấu dư nợ cá nhân và doanh nghiệp) để hoạch định chiến lược kinh doanh an toàn.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tác động của đầu tư phát triển đến năng lực cạnh tranh của các trung gian tài chính tại Việt Nam.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành kinh tế: Làm mẫu cấu trúc chuẩn mực cho một đề án thạc sĩ ứng dụng, từ phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, kỹ thuật chọn mẫu khảo sát đến phương pháp lập luận logic trong phân tích kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Đề án tập trung giải quyết bài toán cốt lõi nào của Vietcombank Hưng Yên?

Đề án giải quyết bài toán gia tăng năng lực cạnh tranh trước sức ép từ 28 tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Nghiên cứu xác định phương thức huy động và phân bổ hiệu quả nguồn vốn đầu tư trên 60 – 74 tỷ đồng mỗi năm vào cơ sở vật chất, con người và quảng bá hình ảnh để giữ vững vị thế thị phần số 2 toàn tỉnh.

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh có đặc điểm gì?

Nguồn vốn đầu tư tại chi nhánh mang tính tự lực rất cao, trong đó nguồn lợi nhuận giữ lại tích lũy nội bộ chiếm trên 98% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn hỗ trợ từ Trụ sở chính chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 2%, chủ yếu phục vụ các nền tảng công nghệ lõi và hệ thống phần mềm tập trung.

Vì sao chi nhánh dành hơn 90% vốn đầu tư cho năng lực nguồn nhân lực?

Lĩnh vực ngân hàng là ngành kinh doanh dịch vụ tài chính nhạy cảm, chất lượng nhân viên quyết định mức độ hài lòng của khách hàng và an toàn tín dụng. Chi nhánh chú trọng đầu tư quỹ lương thưởng đãi ngộ thỏa đáng và nâng chi phí đào tạo lên 1.204 triệu đồng năm 2023 nhằm xây dựng đội ngũ có trên 90% trình độ đại học và sau đại học.

Tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2020 – 2024 ra sao?

Chất lượng tín dụng của đơn vị được kiểm soát chặt chẽ với tỷ lệ nợ xấu duy trì từ 0,28% đến dưới 1,0% qua các năm, thấp hơn nhiều so với mức trần 2,0% của toàn ngành. Nhờ đó, lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng trưởng 36,70% đạt 662,12 tỷ đồng và doanh thu năm 2023 đạt 939,56 tỷ đồng.

Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh là gì?

Hạn chế lớn nhất là ngân sách dành cho xúc tiến thương hiệu và tiếp thị chỉ chiếm 2,65% tổng vốn đầu tư. Chi nhánh chưa thành lập phòng Marketing chuyên trách mà để cán bộ quan hệ khách hàng kiêm nhiệm, dẫn đến hoạt động quảng bá thiếu tính đồng bộ và chưa khai thác hết tiềm năng thị trường bán lẻ.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ nhân quả giữa chiến lược đầu tư và vị thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  • Đề án phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn đầu tư đạt trên 74 tỷ đồng và chỉ ra sự mất cân đối khi vốn đầu tư cho nhân sự chiếm trên 90% trong khi marketing chỉ chiếm 2,65%.
  • Kết quả kinh doanh ghi nhận thành tựu ấn tượng với quy mô huy động vốn đạt 14.504 tỷ đồng, dư nợ đạt 11.012 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu kiểm soát tốt dưới 1%.
  • Luận văn xác định rõ các hạn chế về cơ cấu tổ chức tiếp thị và sự thiếu hụt quy trình đầu tư bài bản cho hoạt động phát triển thương hiệu tại địa phương.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược kèm lộ trình cụ thể đến năm 2030 đóng góp giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị tại Vietcombank Chi nhánh Hưng Yên.

Để chuyển hóa các kết quả nghiên cứu thành hành động thực tế, Ban Giám đốc Chi nhánh cần khẩn trương xem xét, phê duyệt đề án thành lập bộ phận Marketing chuyên trách trong quý I/2025 và triển khai cân đối lại hạn mức phân bổ ngân sách đầu tư ngay từ chu kỳ kế hoạch tài chính tiếp theo.