Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh NH TMCP Hà Tĩnh trong hội nhập

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng tmcp công thương hà tĩnh trong bối cảnh việt nam đẩy, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

Danh mục các sơ đồ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Một số khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại

1.2.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.2.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2.3. Tính đặc thù trong cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

1.2.4. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2.5. Nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG HÀ TĨNH

2.1. Khái quát chung về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thƣơng Hà Tĩnh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Hà Tĩnh

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Hà Tĩnh

2.1.3. Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Hà Tĩnh

2.1.4. Các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh

2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thƣơng Hà Tĩnh

2.2.1. Nguồn lực tài chính

2.2.2. Chất lượng sản phẩm dịch vụ

2.2.3. Chất lượng nguồn nhân lực

2.2.4. Năng lực quản trị, điều hành

2.2.5. Trình độ công nghệ

2.2.6. Uy tín, thương hiệu

2.3. Phân tích năng lực cạnh tranh của chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thƣơng Hà Tĩnh

2.3.1. Môi trường kinh doanh, cơ cấu của ngân hàng và đối thủ cạnh tranh

2.3.2. Các điều kiện về cầu

2.3.3. Các ngành phụ trợ và liên quan

2.3.4. Các điều kiện về yếu tố đầu vào

2.4. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thƣơng Hà Tĩnh

2.4.1. Những thành công của Chi nhánh

2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân

3. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG HÀ TĨNH

3.1. Cơ hội và thách thức đối với Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thƣơng Hà Tĩnh

3.1.1. Cơ hội đối với Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Hà Tĩnh

3.1.2. Thách thức đối với Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Hà Tĩnh

3.2. Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thƣơng Hà Tĩnh

3.2.1. Nhóm giải pháp của Chi nhánh

3.2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Năng Lực Cạnh Tranh NH TMCP Hà Tĩnh HTBank

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra môi trường kinh doanh mới với nhiều cơ hội cho các ngân hàng Việt Nam, nhưng cũng đi kèm với áp lực cạnh tranh lớn. Năng lực cạnh tranh ngân hàng trở thành yếu tố sống còn. Ngân hàng TMCP Hà Tĩnh (HTBank), cũng không nằm ngoài xu thế này, cần chủ động cải cách và đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh. Bài viết này sẽ phân tích thực trạng, đánh giá tiềm năng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho HTBank trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.1. Định nghĩa Năng lực cạnh tranh Ngân hàng TMCP Hà Tĩnh

Năng lực cạnh tranh Ngân hàng TMCP Hà Tĩnh thể hiện thực lực và lợi thế của HTBank so với đối thủ trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng để thu lợi nhuận cao hơn. HTBank cần tạo ra lợi thế so sánh bằng cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ với giá cả hợp lý, chất lượng cao, uy tín, và thực hiện tốt cam kết với khách hàng. Năng lực này đến từ công tác chỉ đạo, điều hành, chất lượng cán bộ, uy tín và thương hiệu của ngân hàng.

1.2. Tiêu chí đánh giá Năng lực cạnh tranh của HTBank

Năng lực cạnh tranh của HTBank được đánh giá qua các tiêu chí: nguồn lực tài chính (vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời), chất lượng sản phẩm dịch vụ, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực quản trị điều hành, trình độ công nghệ, và uy tín thương hiệu. Các yếu tố này cần được xem xét và cải thiện để HTBank có thể cạnh tranh hiệu quả trên thị trường tài chính.

1.3. Vai trò của Chiến lược cạnh tranh Ngân hàng HTBank

Chiến lược cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh của HTBank. HTBank cần xây dựng chiến lược phù hợp với bối cảnh kinh tế, thị trường, và năng lực nội tại của ngân hàng. Chiến lược cần tập trung vào việc tạo ra sự khác biệt, nâng cao hiệu quả hoạt động, và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

II. Thách Thức Cạnh Tranh Của Ngân Hàng TMCP Hà Tĩnh HTBank

Trong bối cảnh hội nhập, HTBank đối mặt với nhiều thách thức: áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng lớn và tổ chức tài chính nước ngoài, yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ và ứng dụng công nghệ mới, nguy cơ rủi ro tín dụng và biến động thị trường. Để vượt qua những thách thức này, HTBank cần có chiến lược và giải pháp phù hợp.

2.1. Áp lực cạnh tranh từ các Ngân hàng lớn và nước ngoài

Các ngân hàng lớn và tổ chức tài chính nước ngoài có lợi thế về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, và mạng lưới khách hàng. HTBank cần tìm cách tạo ra sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh riêng để thu hút và giữ chân khách hàng. Cần tập trung vào các phân khúc thị trường ngách, sản phẩm dịch vụ đặc thù, và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng.

2.2. Yêu cầu nâng cao Chất lượng dịch vụ và công nghệ ngân hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi. HTBank cần đầu tư vào nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên. Ứng dụng chuyển đổi số ngân hàng là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này được thể hiện rõ trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng

2.3. Nguy cơ Rủi ro tín dụng và biến động Thị trường tài chính

Rủi ro tín dụng và biến động thị trường là những thách thức thường trực đối với các ngân hàng. HTBank cần có hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả, đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng chặt chẽ, và có biện pháp ứng phó kịp thời với những biến động của thị trường. Việc kiểm soát nợ xấu là một nhiệm vụ cấp thiết.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho HTBank

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, HTBank cần triển khai đồng bộ các giải pháp: tăng cường tiềm lực tài chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ và quy trình hoạt động, phát triển sản phẩm dịch vụ đa dạng, và xây dựng thương hiệu uy tín.

3.1. Tăng cường Tiềm lực tài chính của Ngân hàng TMCP Hà Tĩnh

Tăng vốn điều lệ, đa dạng hóa nguồn vốn huy động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, và quản lý tài sản nợ - tài sản có hiệu quả. Vốn điều lệ lớn giúp HTBank tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng hoạt động kinh doanh. Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động ngân hàng là vô cùng quan trọng.

3.2. Nâng cao Chất lượng nguồn nhân lực của HTBank

Tuyển dụng và đào tạo nhân viên có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng mềm tốt, và thái độ phục vụ chuyên nghiệp. Tạo môi trường làm việc năng động, sáng tạo, và khuyến khích nhân viên phát triển bản thân. Cần xây dựng lực lượng nguồn nhân lực ngân hàng chất lượng cao.

3.3. Đổi mới Công nghệ và quy trình hoạt động của HTBank

Ứng dụng công nghệ mới vào các hoạt động nghiệp vụ, tự động hóa quy trình, và nâng cao hiệu quả hoạt động. Phát triển các kênh giao dịch trực tuyến và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử. Đây là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh chuyển đổi số ngân hàng.

IV. Phát Triển Sản Phẩm Dịch Vụ Đa Dạng Ngân Hàng TMCP Hà Tĩnh

HTBank cần phát triển các sản phẩm dịch vụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu của nhiều phân khúc khách hàng khác nhau. Cần tập trung vào các sản phẩm dịch vụ có tính cạnh tranh cao, như: cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, dịch vụ thanh toán quốc tế, và các sản phẩm đầu tư.

4.1. Phát triển sản phẩm cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ SME

Doanh nghiệp SME là phân khúc thị trường tiềm năng. HTBank cần có chính sách cho vay ưu đãi, quy trình xét duyệt nhanh gọn, và dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp để thu hút khách hàng SME. Cần chú trọng quản trị ngân hàng để giảm thiểu rủi ro.

4.2. Mở rộng Dịch vụ thanh toán quốc tế Ngân hàng Hà Tĩnh

Dịch vụ thanh toán quốc tế là một lĩnh vực có tiềm năng tăng trưởng lớn. HTBank cần mở rộng mạng lưới đối tác, nâng cao chất lượng dịch vụ, và giảm thiểu chi phí để thu hút khách hàng. Cần có các chương trình hỗ trợ khách hàng ngân hàng trong lĩnh vực này.

4.3. Đầu tư vào Sản phẩm đầu tư và quản lý tài sản cá nhân

Nhu cầu đầu tư và quản lý tài sản cá nhân ngày càng tăng. HTBank cần phát triển các sản phẩm đầu tư đa dạng, có tính thanh khoản cao, và rủi ro thấp để thu hút khách hàng cá nhân. Cần tư vấn tài chính chuyên nghiệp cho khách hàng.

V. Xây Dựng Thương Hiệu Uy Tín Ngân Hàng HTBank Tại Hà Tĩnh

Uy tín và thương hiệu là tài sản vô giá của ngân hàng. HTBank cần xây dựng và quảng bá thương hiệu uy tín, tạo dựng niềm tin với khách hàng, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp.

5.1. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp tại HTBank

Văn hóa doanh nghiệp là nền tảng cho sự phát triển bền vững của ngân hàng. HTBank cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp, đề cao tính trung thực, minh bạch, và trách nhiệm. Cần đào tạo và xây dựng phong cách phục vụ chuyên nghiệp.

5.2. Tăng cường Truyền thông và quảng bá thương hiệu HTBank

Truyền thông và quảng bá là công cụ quan trọng để xây dựng và củng cố thương hiệu. HTBank cần tăng cường truyền thông trên các kênh truyền thông khác nhau, tham gia các sự kiện tài chính, và xây dựng mối quan hệ tốt với giới truyền thông. Cần phân tích hoạt động của đối thủ cạnh tranh ngân hàng.

5.3. Cam kết Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Khách hàng

Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là yếu tố then chốt để xây dựng thương hiệu uy tín. HTBank cần cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao, giải quyết khiếu nại của khách hàng nhanh chóng và hiệu quả. Cần có chương trình khảo sát và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng.

VI. Triển Vọng và Tương Lai Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh HTBank

Với những nỗ lực cải cách và đổi mới, HTBank có tiềm năng lớn để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Để đạt được mục tiêu này, HTBank cần tiếp tục đổi mới tư duy, chủ động nắm bắt cơ hội, và kiên trì thực hiện chiến lược đã đề ra.

6.1. Nắm bắt cơ hội từ Hiệp định thương mại tự do FTA

Các FTA mở ra cơ hội tiếp cận thị trường mới và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. HTBank cần chủ động nghiên cứu và tận dụng các cơ hội này để mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần theo dõi thông tin thị trường tài chính chặt chẽ.

6.2. Hợp tác và liên kết với các Tổ chức tài chính trong và ngoài nước

Hợp tác và liên kết là một trong những cách thức hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh. HTBank cần chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước để chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ, và mở rộng mạng lưới khách hàng.

6.3. Kiên trì thực hiện Chiến lược nâng cao Năng lực cạnh tranh HTBank

Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh là kim chỉ nam cho hoạt động của HTBank. Cần kiên trì thực hiện chiến lược này, theo dõi và đánh giá kết quả thường xuyên, và điều chỉnh khi cần thiết để đảm bảo phù hợp với bối cảnh thị trường. Cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh ngân hàng một cách toàn diện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/09/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng tmcp công thương hà tĩnh trong bối cảnh việt nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu, Kết luận và Phụ lục, kết cấu luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thƣơng Hà Tĩnh Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thƣơng Hà Tĩnh 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Một số khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 1. Khái niệm cạnh tranh Trƣớc đây, khi nghiên cứu về chủ nghĩa tƣ bản, C.Mác đã đề cập tới vấn đề cạnh tranh của các nhà tƣ bản.Mác: "Cạnh tranh tƣ bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tƣ bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận siêu ngạch".Mác đã đề cập tới vấn đề cạnh tranh trong xã hội tƣ bản chủ nghĩa, mà đặc trƣng của chế độ này là chế độ chiếm hữu tƣ nhân về tƣ liệu sản xuất.

Do vậy, theo quan niệm này thì cạnh tranh có nguồn gốc từ chế độ tƣ hữu. Cạnh tranh đƣợc xem xét là sự lấn át, chèn ép lẫn nhau để tồn tại. Quan niệm đó về cạnh tranh đƣợc nhìn nhận từ góc độ tiêu cực. Ở Việt Nam, trong một thời gian dài trƣớc đây, cạnh tranh cũng đƣợc nhìn nhận dƣới góc độ tiêu cực: cạnh tranh gắn với đổ vỡ, cạnh tranh là tiêu diệt lẫn nhau, là “cá lớn nuốt cá bé”.

Nhận thức không đầy đủ về cạnh tranh đã dẫn tới không thừa nhận cạnh tranh, tạo ra sự độc quyền, nuôi dƣỡng độc quyền trong nền kinh tế. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trƣờng hiện đại hiện nay, cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh (năng lực tổ chức quản lý, trình độ công nghệ, trình độ tay nghề, .), nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Cạnh tranh không phải chỉ có tranh giành, mà cạnh tranh luôn đi với hợp tác, cạnh tranh trong sự hợp tác và bổ sung, hỗ trợ cho nhau.

Do đó, ngày nay hầu hết các nƣớc trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là môi trƣờng vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhƣ vậy, cạnh tranh có thể đƣợc hiểu là sự ganh đua, là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể kinh doanh với nhau trên một thị trƣờng hàng hoá cụ thể nào đó nhằm giành giật khách hàng và thị trƣờng, thông qua đó mà tiêu thụ đƣợc nhiều hàng hoá và thu đƣợc lợi nhuận cao. Cạnh tranh là sức mạnh mà hầu hết các nền kinh tế thị trƣờng tự do dựa vào để đảm bảo rằng các doanh nghiệp thoả mãn đƣợc các nhu cầu và mong muốn của ngƣời tiêu dùng. Khi có cạnh tranh, không một chính phủ nào cần phải quy định các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng gì với số lƣợng, chất lƣợng và giá cả thế nào.

Cạnh tranh trực tiếp quy định những vấn đề đó với các doanh nghiệp. Khái niệm năng lực cạnh tranh Hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh (còn gọi là sức cạnh tranh, khả năng cạnh tranh) của doanh nghiệp. Có quan niệm gắn sức cạnh tranh với ƣu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đƣa ra thị trƣờng. Có quan điểm lại gắn sức cạnh tranh của doanh nghiệp theo thị phần mà nó chiếm giữ, có ngƣời lại đồng nghĩa công cụ cạnh tranh với các chỉ tiêu đo lƣờng sức cạnh tranh của hàng hoá, của doanh nghiệp, và thậm chí có ngƣời còn đồng nghĩa sức cạnh tranh với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên có thể hiểu một cách chung nhất: “Năng lực cạnh tranh chính là thực lực và lợi thế mà quốc gia (ngành, doanh nghiệp hay sản phẩm dịch vụ) có thể huy động đƣợc để duy trì và cải thiện vị trí của nó so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trƣờng thế giới một cách lâu dài và có ý chí nhằm thu đƣợc lợi ích ngày càng cao cho nền kinh tế của mình và cho quốc gia (ngành, doanh nghiệp hay sản phẩm dịch vụ) mình.” Nhƣ vậy, năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, đƣợc cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trƣờng vi mô và vĩ mô, là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố và chịu tác động của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài của quốc gia (ngành, doanh nghiệp, hay sản phẩm dịch vụ). 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế.

Các ngân hàng có thể đƣợc định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Vấn đề là ở chỗ các yếu tố trên đang không ngừng thay đổi. Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính - bao gồm cả các công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tƣơng hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Ngƣợc lại, ngân hàng cũng đang đối phó với các đối thủ cạnh tranh (các tổ chức tài chính phi ngân hàng) bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tƣ vào quỹ tƣơng hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác.

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Ngân hàng thƣơng mại. Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên phƣơng diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp. Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện đại: “Ngân hàng thƣơng mại là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Ở Pháp, theo Đạo luật ngân hàng của Pháp năm 1941: “Ngân hàng thƣơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào đó thƣờng xuyên nhận của công chúng dƣới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”.

Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng năm 2010: “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” (Luật TCTD, 2010, Điều 4) 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhƣ vậy, Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn. Ngân hàng thƣơng mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại. Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội.

Qua những khái niệm trên, ta có thể rút ra một số điểm đặc trƣng của Ngân hàng thƣơng mại nhƣ sau:  Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức đƣợc phép sử dụng ký thác của công chúng với trách nhiệm hoàn trả.  Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức đƣợc phép sử dụng ký thác của công chúng để cho vay, chiết khấu và thực hiện các dịch vụ tài chính khác Hiện nay, ngân hàng thƣơng mại thực sự đóng một vai trò rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế đƣợc lƣu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trƣờng còn non yếu. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng thƣơng mại thể hiện ở thực lực và lợi thế của Ngân hàng thƣơng mại đó so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Nhƣ vậy, năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng thƣơng mại trƣớc hết phải đƣợc tạo ra từ thực lực của chính ngân hàng đó.

Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi ngân hàng, không chỉ đƣợc tính bằng các tiêu chí về công nghệ, 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trƣờng. Năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng thƣơng mại thể hiện ở khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ với giá cả thấp hoặc hợp lý, chất lƣợng cao, uy tín cao, thực hiện tốt các cam kết với các bạn hàng và làm hài lòng khách hàng. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, ngoài các yếu tố nội hàm, Ngân hàng thƣơng mại còn phải tạo lập đƣợc lợi thế so sánh với đối tác của mình. Nhờ lợi thế này, Ngân hàng thƣơng mại có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng nhƣ lôi kéo đƣợc khách hàng của đối tác cạnh tranh.

Nói tóm lại, năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại là sự tổng hợp của các yếu tố từ công tác chỉ đạo và điều hành, chất lƣợng đội ngũ cán bộ, uy tín và thƣơng hiệu của Ngân hàng thƣơng mại. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng đƣợc đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, khả năng thu lợi nhuận của Ngân hàng trong môi trƣờng cạnh tranh trong và ngoài nƣớc. Để duy trì sự tồn tại và phát triển trong một thời gian dài đòi hỏi Ngân hàng thƣơng mại phải có một năng lực cạnh tranh tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ