chương 1 và chương 2 Thu thập thông tin từ số liệu thứ cấp để viết Chƣơng 1 cho hoàn chỉnh với những thông tin xác thực. Nghiên cứu khung phân tích về năng lực cạnh tranh cụm ngành theo mô hình kim cƣơng của Michael E.Porter và lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc để viết nội dung Chƣơng 2 Bước 4: Thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thu thập nguồn thông tin thứ cấp từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Hiệp hội Hồ tiêu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và từ các báo cáo của Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, Hiệp hội Hồ tiêu Thế giới. Thiết kế bảng câu hỏi dành cho các hộ dân, doanh nghiệp trồng, sản xuất và tiêu thụ Hồ tiêu.
Tiến hành khảo sát và phỏng vấn thực địa. Tổng hợp sơ bộ thông tin sơ cấp vừa mới thu thập đƣợc 5. Thiết lập bảng hỏi dành cho phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia và các cấp chính quyền phụ trách trực tiếp về Hồ tiêu của tỉnh. Bước 5: Tổng hợp thông tin và viết báo cáo.
Cấu trúc dự kiến của Luận Văn Luận Văn dự kiến đƣợc thiết kế thành 04 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu. Nội dung chƣơng này trình bày về bối cảnh chính sách, vấn đề chính sách, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và cách thức thu thập thông tin. Trình bày cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh cụm ngành và lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc đây.
Phân tích tổng hợp khả năng cạnh tranh của cụm ngành Hồ tiêu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nêu ra đƣợc một số rào cản hay thúc đẩy cụm ngành phát triển, đồng thời xác định đƣợc thuận lợi, cơ hội, thách thức và nguy cơ đối với ngành Hồ tiêu; và vẽ đƣợc Sơ đồ cụm ngành Hồ tiêu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Chƣơng 4. Kết luận và Kiến nghị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƢƠNG 2. Lý thuyết về năng lực cạnh tranh cụm ngành Khái niệm về cụm ngành (cluster) đƣợc nhiều nhà nghiên cứu đƣa ra dƣới những góc nhìn khác nhau.
Tuy nhiên, khi nghiên cứu về cụm ngành hiện nay, mô hình đƣợc sử dụng phổ quát nhất là Mô hình kim cƣơng của Michael E. Do đó, trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm và khung phân tích Mô hình Kim cƣơng của Michael E.Porter (1990, 1998, 2008) đƣa ra khái niệm cụm ngành nhƣ sau: Cụm ngành là “sự tập trung về mặt địa lý của các doanh nghiệp, các nhà cung ứng và các doanh nghiệp có tính liên kết cũng như của các công ty trong các ngành có liên quan và các thể chế hỗ trợ (ví dụ như các trường đại học, cục tiêu chuẩn, hiệp hội thương mại,…) trong một số lĩnh vực đặc thù, vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau”.1 Mô hình kim cƣơng của Michael E.Porter (Hình 2-1) bao gồm bốn nhân tố: Nhân tố điều kiện đầu vào (điều kiện về nhân tố sản xuất); Những điều kiện về cầu; Bối cảnh cho chiến lƣợc và cạnh tranh (Môi trƣờng chính sách giúp phát huy chiến lƣợc kinh doanh và cạnh tranh); Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan. Để đánh giá nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh địa phƣơng (cụm ngành), bốn nhân tố trên đƣợc cụ thể hóa bằng các tiêu chí cụ thể. Qua đó, đối với từng cụm ngành cần phải xác định đƣợc đâu là những lợi thế trực tiếp hay là những rào cản để cụm ngành phát triển.
Đối với từng cụm ngành nhất định nhất thiết phải sử dụng các lợi thế đầu vào nào và phải xác định phát triển những cụm ngành hỗ trợ nhau tránh tạo ra sự mâu thuẫn hay xung đột và kìm hãm nhau. 1 Trích “Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phƣơng” – Vũ Thành Tự Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Hình 2-1: Mô hình kim cƣơng về năng lực cạnh tranh của Michael Porter Môi trƣờng chính sách giúp phát huy chiến lƣợc kinh doanh và cạnh tranh Môi trƣờng nội địa khuyến Những điều khích các dạng đầu tƣ và nâng Những điều kiện nhân tố cấp bền vững thích hợp. kiện cầu (Đầu vào) Cạnh tranh quyết liệt giữa các đối thủ tại địa phƣơng. Số lƣợng và chi phí của Các ngành công Những khách hàng nhân tố (đầu vào) nghiệp hỗ trợ và có nội địa sành sỏi và Tài nguyên thiên nhiên liên quan đòi hỏi khắt khe Tài nguyên con ngƣời Nhu cầu của khách hàng (nội địa) dự báo Tài nguyên vốn Sự hiện hữu của các nhu cầu ở những nơi Cơ sở hạ tầng vật chất nhà cung cấp nội địa khác Cơ sở hạ tầng quản lý có năng lực.
Nhu cầu nội địa bất Cơ sở hạ tầng thông tin Sự hiện hữu của ngành thƣờng ở những phân công nghiệp cạnh tranh khúc chuyên biệt có liên quan hóa có thể đƣợc đáp Nhân tố số lƣợng ứng trên toàn cầu. Nhân tố chuyên môn hóa Nguồn: Porter (2008, tr. Lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc đây: Theo nhƣ tìm hiểu của tác giả, tác giả chƣa thấy có sự nghiên cứu chuyên sâu nào về nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành Hồ tiêu theo mô hình của Michael Porter. Chỉ có duy nhất một bài nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành Hồ tiêu tỉnh Gia Lai của Nguyễn Thúy Hằng (2015).
Theo nghiên cứu này, cụm ngành Hồ tiêu Gia Lai còn đang ở quy mô sản xuất nhỏ, chƣa liên kết với doanh nghiệp, cầu tiêu thụ nội địa yếu, và xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô. Hạn chế của nghiên cứu này là chƣa so sánh đƣợc cụm ngành Hồ tiêu Gia Lai với các tỉnh khác, chƣa thấy đƣợc sự phát triển ngành hàng hồ tiêu vƣợt quy hoạch dẫn đến lƣợng cung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 vƣợt quá lƣợng cầu và những hệ lụy sẽ xảy ra, chƣa đƣa ra đƣợc giải pháp để khắc phục tình trạng sản xuất quy mô nhỏ lẻ, và công tác quản lý quy hoạch một cách có hiệu quả. Qua đó, Bài học kinh nghiệm rút ra cho sự phát triển cụm ngành Hồ tiêu BR-VT: phải kiểm soát quy hoạch vùng trồng, tăng cƣờng áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất để nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đặc biệt là gắn kết mối liên kết từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, chú trọng việc tập huấn đào tạo và cập nhật kiến thức cho ngƣời trồng tiêu. Theo nghiên cứu ứng dụng công nghệ mã hóa mã vạch, công nghệ thông tin xây dựng quy trình quản lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm Hồ tiêu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cho rằng: “Các sản phẩm có khả năng truy xuất nguồn gốc không chỉ giúp người tiêu dùng an tâm về chất lượng sản phẩm mà còn giúp xác định trách nhiệm của các bên khi có vấn đề về chất lượng bởi toàn bộ quá trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm được quản lý chặt chẽ và được ghi chép một cách chi tiết.” Với nghiên cứu này đã giúp cho công tác quản lý sản phẩm và thực hiện các chƣơng trình, đề án phục vụ cho việc sản xuất và phát triển Hồ tiêu bền vững, xác định đƣợc nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, từ đó quản lý đƣợc quy hoạch vùng trồng và sản xuất Hồ tiêu.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH HỒ TIÊU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 3. Các điều kiện về nhân tố đầu vào 3. Tài nguyên thiên nhiên * Vị trí địa lý: BR-VT là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp Biển Đông và phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai. BR-VT có huyện đảo Côn Đảo cách đất liền Thành phố Vũng Tàu 185km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 230km và cách cửa Sông Hậu 83km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1990km2 chiếm 8,4% diện tích Vùng Đông Nam Bộ. Toàn tỉnh có 08 đơn vị hành chính (02 thành phố: TP.Bà Rịa và TP.Vũng Tàu, 06 huyện) với 82 xã phƣờng, thị trấn.
Vị trí này đã mang lại cho BR-VT những cơ hội thuận lợi và những khó khăn thách thức nhất định cho sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh BR-VT, ngành nông nghiệp tỉnh nói chung và đặc biệt là sự phát triển cụm ngành Hồ tiêu BR-VT nói riêng. Lợi thế thuận lợi nhƣ tiếp cận nguồn thị trƣờng rộng lớn và năng động; có điều kiện tiếp xúc, trao đổi và ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất, vốn đầu tƣ lớn và năng lực kinh doanh. Và những khó khăn thách thức mà BR-VT đối diện nhƣ sức cạnh tranh của các sản phẩm giảm do giá cả các yếu tố sản xuất tăng cao, nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng gia tăng, và đặc biệt là các nguồn lực trong nông nghiệp giảm mạnh do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. * Đặc điểm địa hình: Địa hình của tỉnh BR-VT gồm 02 phần: phần đất liền chiếm 96% diện tích và phần hải đảo chiếm 4% diện tích.
Theo Báo cáo Quy hoạch thủy lợi tỉnh BR-VT đến năm 2020, phần đất liền BR-VT hội tụ với 04 dạng địa hình chính gồm: Đồi núi cao; Đồi núi thấp ở dạng lƣợn sóng mang đặc điểm của đồi đất bazan, đất xám trên phù sa cổ, đất xám trên Grannit, có cao độ biến đổi từ +5 đến +120 đƣợc phân bố nhiều ở địa bàn huyện Châu Đức và Xuyên Mộc rất phù hợp cho cây trồng lâu năm nhƣ Hồ tiêu; địa hình đồng bằng và đồng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 bằng ngập mặn thích hợp cho việc phát triển các cây trồng hằng năm, phát triển ngành thủy sản và ngành du lịch sinh thái. Hình 3-1: Vị trí tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong vùng Đông Nam Bộ * Tài nguyên đất: Theo số liệu cục thống kê BR-VT (2015), diện tích BR-VT là 1.980,98 km2, trong đó đất nông nghiệp là 1. Quỹ đất nông nghiệp còn khá đặc biệt là huyện Châu Đức và Xuyên Mộc, trên 45% là diện tích đất phù sa và đất có nguồn gốc bazan; trên 70% diện tích có địa hình bằng phẳng, độ dốc cấp 3, trên 88% diện tích đất có độ dày tầng canh tác lớn hơn 50cm. (theo Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp BR-VT) Với nguồn tài nguyên đất nhƣ trên đều rất thích hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm nhƣ cao su, cà phê, hồ tiêu, điều.