phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thiết kế và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng về năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Tây Hồ Chƣơng 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Tây Hồ 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan nghiên cứu Năng lực cạnh tranh là một trong các yếu tố quan trọng nhất quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh đối với mỗi ngành, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp có những đặc thù riêng biệt. Do vậy, năng lực cạnh tranh cũng đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều góc độ và tài liệu khác nhau.
Dƣới đây là một số nghiên cứu nổi bật về năng lực cạnh tranh : 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước - Cho đến thời điểm hiện tại, nghiên cứu nổi bật nhất về năng lực cạnh tranh là nghiên cứu của giáo sƣ Michael Porter, trƣờng đại học Havard. Trong đó, ông mô hình hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng chịu tác động của năm lực lƣợng cạnh tranh. Các nhà chiến lƣợc đang tìm ƣu thế nổi trội hơn các đối thủ có thể sử dụng mô hình này nhằm hiểu rõ hơn nối cảnh của ngành mình đang hoạt động.
Những nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Michael Porter có tính ứng dụng cao ở mọi cấp độ ( doanh nghiệp, ngành, quốc gia ) cũng nhƣ trong mọi lĩnh vực ( sản xuất, dịch vụ ). Theo mô hình, mức độ cạnh tranh trên thị trƣờng trong một ngành bất kỳ chịu tác động của các lực lƣợng cạnh tranh bao gồm : nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Các lực lƣợng cạnh tranh này đƣợc xem xét, đánh giá trong mô hình Porter’s Five Forces ( Mô hình “ Năm năng lực cạnh tranh của Porter “). Tuy nhiên, để có thể áp dụng cụ thể vào điều kiện thực tế của Việt Nam hay 4 một doanh nghiệp cụ thể thì bên cạnh các nghiên cứu của Micheal Porter mang tầm lý luận, khái quát cao thì phải có cái nhìn linh hoạt để phù hợp.
Enhancing environment for banking competition, European Central Bank. Tác giả đã nêu lên tổng thể về cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng mang lại lợi ích cho cả ngƣời tiêu dùng và xã hội nói chung. Điều này có thể đƣợc coi là một tuyên bố gây tranh cãi. Đã có những cuộc thảo luận học thuật lâu dài và nóng bỏng về sự cân bằng giữa cạnh tranh ngân hàng và ổn định tài chính.
Các phản đối là cạnh tranh ngân hàng dữ dội có thể dẫn đến một cuộc đua đến đáy về sự ổn định ngân hàng. Tuy nhiên, tác giả cho rằng vấn đề này có thể tránh đƣợc bằng cách cung cấp một môi trƣờng an toàn mạnh mẽ. Điều này có thể cho phép những lợi thế cạnh tranh nổi tiếng đạt đƣợc trong lĩnh vực ngân hàng, chẳng hạn nhƣ đổi mới giá trị gia tăng, một loạt các sản phẩm có giá cạnh tranh và tài nguyên thay đổi theo thời gian cho các nhà cung cấp hiệu quả nhất. Lợi ích của sự cạnh tranh nhƣ vậy sẽ lớn hơn nếu ngƣời giám sát và ngƣời quản lý tránh các ngân hàng vi mô và khiến họ mất nhiều thời gian để cạnh tranh trong nhiều khía cạnh khác nhau, vƣợt ra ngoài hiệu quả chi phí đơn giản.
Bằng cách thảo luận về lịch sử gần đây về cạnh tranh ngân hàng ở châu Âu, sau đó tiếp tục phác thảo những yếu tố cần thiết cho “môi trƣờng an toàn mạnh mẽ” tác giả cuối cùng, đã giải thích rằng cả cạnh tranh và ổn định có thể đạt đƣợc đồng thời, tác giả đƣa ra một số gợi ý về cách cải thiện cạnh tranh ngân hàng hơn nữa và nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị ngân hàng tốt. Trong một môi trƣờng mà các ngân hàng đƣợc quản trị tốt, các giám sát viên ngân hàng có thể tự tin rằng các ngân hàng đang quản lý rủi ro của họ. Achieving Competitive Advantage in Insurance Industry: The impact of marketing innovation and creativity, Journal of Emerging Trends in Economics and Management Sciences (JETEMS). 5 Tác giả cho rằng : Để đạt đƣợc những lợi ích mới cho các bên liên quan và đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của họ, các tổ chức phải liên tục tìm kiếm sự phát triển của sản phẩm và dịch vụ của mình thông qua đổi mới tiếp thị và sáng tạo.
Điều này sẽ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh, đặc biệt là trong bảo hiểmngành công nghiệp cạnh tranh gay gắt, thông qua các lực lƣợng thay đổi đƣợc đƣa vào ngành tái cơ cấu và hợp nhất. Nghiên cứu đƣợc tiến hành để tìm hiểu xem liệu sự đổi mới tiếp thị và sáng tạo có tác động đến việc đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh trong ngành bảo hiểm. Nghiên cứu cho thấy rằng đổi mới tiếp thị và sáng tạo là rất quan trọng trong sự thành công của tổ chức, đồng thời cũng kết luận rằng thông qua đổi mới tiếp thị và sáng tạo, ngành bảo hiểm có thể cải thiện doanh nghiệp của họ và đạt đƣợclợi thế cạnh tranh. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả kết luận rằng sáng tạo và đổi mới trong việc cung cấp mới và các dịch vụ sáng tạo nhƣ một yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và sự sáng tạo đó và đổi mới về giá cả và khuyến mãi và đổi mới và sáng tạo trong phân phối, công nghệ đổi mới là rất quan trọng trong việc thu hút khách hàng mới.
Ngành Ngân hàng cũng cũng có những điểm tƣơng tự nhƣ ngành Bảo hiểm nhƣ: đều cung cấp những sản phẩm dịch vụ, sản phẩm có tính cạnh tranh cao,… Nên từ bài viết tác giả có thể vận dụng vào luận văn để giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Tình hình nghiên cứu trong nước - Trƣơng Hoàng Phƣơng, 2008. Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long thành phố Cần Thơ trong thời kỳ hội nhập và phát triển. Luận văn chỉ ra những cam kết của Việt Nam liên quan đến lĩnh vực ngân hàng trong đàm phán gia nhập WTO và tác động của các cam kết này tới 6 các hoạt dộng của ngân hàng.
Trên cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, tác giả chỉ ra đặc thù cạnh tranh của các NHTM, một số bài học kinh nghiệm, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM. Giải pháp đƣa ra đƣợc xác định theo từng nhóm cụ thể bao gồm : nhóm giải pháp với khách hàng;nhóm giải pháp về mở rộng thị phần; nhóm giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng; nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực. - Phạm Tấn Mến, 2008. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong xu thế hội nhập.
Luận văn đã phân tích các yếu tổ ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh, những tác động của môi trƣờng kinh doanh đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thông qua việc sử dụng lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của nhà kinh tế Miechael Porter. Qua đó, phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời khái quát xu thế cạnh trạnh của các NHTM trong thời gian sắp tới, đánh giá đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu, những thời cơ và thách thức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, đƣa ra những giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang. Luận văn đã chỉ ra các tiêu chí đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh của NHTM, bao gồm : Nhóm tiêu chí về tài chính, nhóm tiêu chí về kinh doanh, nhóm tiêu chí về quản trị điều hành, nhóm tiêu chí về hạ tầng và công nghệ ngân hàng, nhóm tiêu chí về uy tín, hình ảnh của ngân hàng trên thị trƣờng; đồng thời, tác giả cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trên cơ sở hệ thống lý luận đƣa ra, tác giả đã đi 7 sâu phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh cảu Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang thông qua đánh giá các yếu tố về : cơ cấu tổ chức, năng lực cung ứng dịch vụ, tiềm lực tài chính và năng lực marketing. Từ đó đƣa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh. - Lê Thị Kim Nhạn, 2015. Đánh giá năng lực cạnh tranh của TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam.
Thông qua phƣơng pháp nghiên cứu định tính, thống kê mô tả và phân tích dữ liệu, tác giả đã sử dụng mô hình CALMS để đánh giá năng lực cạnh tranh của TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam với các yếu tố : hệ thống kinh doanh và công nghệ; quy mô và mô hình tổ chức kinh doanh; tiềm lực tài chính, khả năng sinh lời; chất lƣợng nguồn nhân lực; thƣơng hiệu, thị phần; dịch vụ ngân hàng. Từ đó chỉ ra 6 điểm mạnh và 6 điểm yếu trong năng lực cạnh tranh của TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Các nghiên cứu của các tác giả đểu khẳng định tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng. Thông qua phƣơng pháp thu thập và phân tích số liệu cụ thể qua nhiều năm,các tác giả đã có các kết luận, đánh giá cả định tính và định lƣợng về thực trạng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, cũng nhƣ phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiêp và NHTM.