Tổng quan nghiên cứu
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới vào cuối năm 2006 đã mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần trước áp lực cạnh tranh khốc liệt. Trong giai đoạn 1997 - 2014, số lượng ngân hàng tại Việt Nam đã tăng từ 84 lên 109 định chế, phản ánh sự gia tăng nhanh chóng của các ngân hàng thương mại cổ phần cùng sự hiện diện mạnh mẽ của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đồng thời, tổng tài sản của toàn hệ thống ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 1.668 nghìn tỷ đồng năm 2009 lên 5.946 nghìn tỷ đồng vào tháng 9 năm 2014.
Tuy nhiên, sự tăng trưởng nóng về quy mô tín dụng trong giai đoạn 2009 - 2011 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, đẩy tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống chạm mức đỉnh điểm 6,00% vào năm 2012. Bên cạnh đó, các ngân hàng trong nước phải đối mặt với nhiều hạn chế về năng lực quản trị rủi ro, nền tảng công nghệ thông tin và chất lượng nguồn nhân lực khi so sánh với chuẩn mực quốc tế.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2009 đến tháng 9 năm 2014, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược có giá trị ứng dụng thực tiễn đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt trong việc cung cấp cơ sở khoa học giúp các tổ chức tín dụng tái cấu trúc bảng cân đối tài sản, cải thiện tỷ lệ an toàn vốn trên 9% theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN và nâng cao hiệu quả sinh lời bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý luận kinh điển của Karl Marx về cạnh tranh như một động lực tất yếu thúc đẩy phân bổ vốn và hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, kết hợp với quan điểm của V.I. Lenin xác định năng suất lao động là thước đo gốc rễ của sức cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại được định nghĩa là khả năng tạo lập, duy trì và phát triển lợi thế khác biệt nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng với chi phí tối ưu, đạt tỷ suất sinh lời vượt mức bình quân ngành trong điều kiện đảm bảo an toàn hệ thống. Mức độ rủi ro hệ thống của ngành được lượng hóa qua chỉ số Beta ngành theo phương pháp thông tin đầy đủ, đồng thời phương pháp đối sánh chuẩn mực đóng vai trò công cụ quản trị chiến lược để đo lường khoảng cách giữa các ngân hàng nội địa với các định chế tài chính dẫn đầu.
Khung đánh giá năng lực cạnh tranh được xây dựng dựa trên 6 trụ cột cốt lõi: năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh, thị phần sản phẩm dịch vụ, trình độ khoa học công nghệ, năng lực quản trị điều hành, chất lượng nguồn nhân lực, cùng uy tín thương hiệu. Bên cạnh đó, mô hình phân tích môi trường vĩ mô PESTE và ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức SWOT được tích hợp để nhận diện toàn diện các tác động từ thể chế, kinh tế và công nghệ đến hệ thống ngân hàng.
+-------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH 6 TRỤ CỘT NĂNG LỰC CẠNH TRANH |
+-------------------------------------------------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
+------------------+ +--------------------+ +------------------+
| NĂNG LỰC | | THỊ PHẦN SẢN PHẨM | | TRÌNH ĐỘ KHOA |
| TÀI CHÍNH | | VÀ DỊCH VỤ | | HỌC CÔNG NGHỆ |
| (CAR, NPL, ROE) | | (Huy động, Cho vay)| | (CoreBanking, IT)|
+------------------+ +--------------------+ +------------------+
| |
+------------------+ +--------------------+ +------------------+
| NĂNG LỰC | | CHẤT LƯỢNG NGUỒN | | UY TÍN VÀ SỨC |
| QUẢN TRỊ | | NHÂN LỰC | | MẠNH THƯƠNG |
| (Điều hành, RR) | | (Năng suất, Trình độ) | HIỆU (Brand) |
+------------------+ +--------------------+ +------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2009 - 2013 và số liệu cập nhật đến tháng 9 năm 2014 của 39 ngân hàng thương mại Việt Nam, kết hợp số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước, Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Phát triển Châu Á.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 39 ngân hàng thương mại cổ phần đang hoạt động hợp pháp trên thị trường. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh bức tranh tổng thể và chính xác nhất về cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam, tránh sự sai lệch khi chỉ khảo sát nhóm ngân hàng quy mô lớn.
Các phương pháp phân tích chủ đạo gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian đối với các tỷ số tài chính then chốt như hệ số an toàn vốn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp định lượng tài chính và mô hình định tính PESTE, SWOT là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, vừa lượng hóa được sức khỏe tài chính nội tại của các ngân hàng, vừa đánh giá được các yếu tố tác động từ khung khổ pháp lý như Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Quyết định 254/QĐ-TTg về cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô vốn và tổng tài sản của các ngân hàng thương mại cổ phần có sự tăng trưởng mạnh nhưng vẫn còn rất nhỏ bé so với các định chế tài chính trong khu vực. Tính đến cuối năm 2013, tổng vốn điều lệ đăng ký của 39 ngân hàng thương mại đạt 298.383 tỷ đồng, quy mô bình quân đạt 7.651 tỷ đồng mỗi ngân hàng. Trong đó, bốn ngân hàng gốc quốc doanh giữ vị thế chi phối, dẫn đầu là VietinBank với 32.848 tỷ đồng. Tuy nhiên, quy mô tổng tài sản của VietinBank vào khoảng 24,2 tỷ USD, chỉ tương đương khoảng 1/12 so với DBS Group của Singapore (288,9 tỷ USD) và chưa bằng 1% so với ICBC Trung Quốc (2.813,5 tỷ USD).
Thứ hai, hệ số an toàn vốn đã có sự cải thiện rõ rệt theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện quy định mức an toàn vốn tối thiểu 9% theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN, các ngân hàng đã chủ động tái cơ cấu vốn tự có. Đến năm 2013, Vietcombank đạt hệ số an toàn vốn 13,37% (tăng từ 8,37% năm 2009), VietinBank đạt 13,17% (tăng từ 8,06% năm 2009), ACB đạt 14,66% và Eximbank duy trì ở mức 14,47%.
DIỄN BIẾN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN (CAR) VÀ TỶ LỆ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTMCP (2009-2013)
=============================================================================
Năm 2009 2010 2011 2012 2013
-----------------------------------------------------------------------------
CAR VCB 8,37% 9,67% 11,13% 14,83% 13,37%
CAR CTG 8,06% 8,02% 9,40% 11,00% 13,17%
CAR ACB 9,97% 10,06% 9,25% 13,00% 14,66%
Tỷ lệ NPL 2,20% 2,14% 3,30% 6,00% 3,79%
-----------------------------------------------------------------------------
Ngưỡng an toàn tối thiểu CAR theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN: 9,00%
Thứ ba, áp lực nợ xấu và chất lượng tài sản có diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ toàn hệ thống tăng từ 2,20% năm 2009 lên 3,30% năm 2011 và đạt đỉnh 6,00% vào năm 2012, với tổng quy mô nợ xấu vượt mức 35.930 tỷ đồng trước khi giảm xuống 3,79% vào năm 2013 nhờ các nỗ lực xử lý nợ và tái cơ cấu. Đi kèm với đó, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản đã giảm mạnh từ 97,74% năm 2009 xuống còn 58,37% năm 2013, cho thấy sự thận trọng hơn trong hoạt động cấp tín dụng.
Thứ tư, nguồn nhân lực phát triển nóng về số lượng nhưng thiếu hụt chất lượng chuyên sâu. Quy mô lao động toàn ngành tăng từ 67.558 người năm 2000 lên hơn 180.000 người vào năm 2014. Mặc dù tỷ lệ có trình độ đại học trở lên khá cao, nhưng nhân sự tốt nghiệp đúng chuyên ngành ngân hàng chỉ chiếm 30,06%, trong khi tốt nghiệp các chuyên ngành khác chiếm tới 34,90%. Trình độ sau đại học ngành ngân hàng chỉ đạt 1,35%, gây ra hạn chế lớn về tính chuyên nghiệp và khả năng tư vấn tài chính chuyên sâu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản dẫn tới sự bùng nổ nợ xấu trong giai đoạn 2012 xuất phát từ việc tăng trưởng tín dụng quá nóng trong giai đoạn 2009 - 2011, khi tốc độ tăng trưởng tín dụng cao gấp nhiều lần tốc độ tăng trưởng GDP thực tế. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Schularick và Taylor công bố năm 2009, khẳng định sự mở rộng tín dụng mất kiểm soát là tiền đề trực tiếp dẫn đến bất ổn tài chính.
Khi trình bày qua các biểu đồ đường và bảng số liệu tài chính so sánh giai đoạn 2009 - 2014, sự phân kỳ giữa tốc độ tăng tài sản và hiệu quả sinh lời cho thấy mô hình kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam vẫn phụ thuộc nặng nề vào tín dụng truyền thống. Mức độ tập trung rủi ro cao khiến tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bị suy giảm mạnh khi nợ xấu tăng cao.
Đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế, các bài học từ vụ sáp nhập giữa Mitsubishi Tokyo Financial Group và UFJ Holdings năm 2005 để xử lý khoản nợ xấu 34,5 tỷ USD cho thấy giải pháp mua bán, sáp nhập là công cụ hữu hiệu để lành mạnh hóa hệ thống tài chính. Thêm vào đó, kinh nghiệm từ Citigroup với hệ thống CitiDirect Online phục vụ hơn 200 triệu tài khoản và Deutsche Bank với giải pháp đào tạo trực tuyến qua cổng điện tử khẳng định công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao là hai yếu tố cốt lõi giúp các ngân hàng thương mại cổ phần nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát rủi ro.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tăng cường tiềm lực tài chính và đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống ngân hàng. Hội đồng quản trị và Ban điều hành các ngân hàng thương mại cổ phần cần chủ động xây dựng phương án tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu cho cổ đông chiến lược nước ngoài hoặc tiến hành sáp nhập tự nguyện theo định hướng tại Quyết định 254/QĐ-TTg. Mục tiêu đề ra là nâng tỷ lệ an toàn vốn toàn hệ thống đạt trên 12,0% và đưa quy mô vốn điều lệ của các ngân hàng nhóm dẫn đầu vượt mức 40.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2015 - 2020.
Thứ hai, thiết lập hệ thống quản trị rủi ro toàn diện và xử lý dứt điểm nợ xấu. Khối Quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại cần khẩn trương hoàn thiện khung quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II, kết hợp phân loại nợ chặt chẽ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN. Các ngân hàng cần chủ động trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, đẩy mạnh bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam nhằm mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu bền vững dưới mức 3,0% trước năm 2017.
+-------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NLCT |
+-------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2015 - 2017: |
| - Kiểm soát nợ xấu < 3% & Trích lập dự phòng đầy đủ |
| - Chuẩn hóa quy trình giao dịch & Đào tạo E-learning |
+-------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2018 - 2020: |
| - Nâng hệ số an toàn vốn CAR > 12% theo chuẩn Basel II |
| - Đẩy mạnh CoreBanking, nâng tỷ trọng thu dịch vụ > 25% |
+-------------------------------------------------------------+
Thứ ba, đẩy nhanh chuyển đổi công nghệ thông tin và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại. Khối Công nghệ thông tin và Trung tâm Phát triển sản phẩm cần tập trung nguồn lực đầu tư nâng cấp hệ thống Core Banking, tối ưu hóa hạ tầng thanh toán điện tử qua kết nối mạng Smartlink và Banknetvn. Mục tiêu chiến lược là nâng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng lên trên 25% tổng thu nhập thuần vào năm 2020, phát triển mạnh các gói sản phẩm ngân hàng số đa tiện ích cho phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Thứ tư, tái cấu trúc mô hình tổ chức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phòng Quản trị nguồn nhân lực cần phối hợp cùng các khối kinh doanh xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa theo mô hình đào tạo trực tuyến của các ngân hàng quốc tế, tăng cường tỷ lệ nhân sự có chứng chỉ chuyên môn tài chính ngân hàng đạt trên 50% trong vòng 3 năm. Ban lãnh đạo các ngân hàng phải chuyển đổi cơ chế đãi ngộ dựa trên kết quả công việc, gắn liền năng suất lao động với chỉ số hiệu quả kinh doanh nhằm thu hút và giữ chân nhân sự chất lượng cao.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo, hội đồng quản trị và các chuyên viên hoạch định chiến lược tại các ngân hàng thương mại cổ phần. Luận văn cung cấp khung phân tích 6 trụ cột năng lực cạnh tranh và công cụ đối sánh chuẩn mực, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu nội tại để xây dựng chiến lược tăng vốn, tái cấu trúc danh mục tín dụng và phát triển ngân hàng số một cách bài bản.
Nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý nhà nước gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính và Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia. Các dữ liệu thực chứng về diễn biến nợ xấu, hệ số an toàn vốn và sự bùng nổ tín dụng giai đoạn 2009 - 2014 là tài liệu tham khảo giá trị để hoàn thiện khung khổ pháp lý, nâng cao hiệu quả thanh tra giám sát và điều chỉnh lộ trình tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.
Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là nguồn tư liệu học thuật phong phú về ứng dụng mô hình PESTE, ma trận SWOT kết hợp phân tích định lượng các chỉ số tài chính CAMEL trong việc giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh ngành ngân hàng.
Nhóm thứ tư là các nhà đầu tư tổ chức, quỹ đầu tư tài chính và chuyên viên phân tích chứng khoán. Công trình nghiên cứu cung cấp góc nhìn sâu sắc về sức khỏe tài chính, chất lượng tài sản có và tiềm năng tăng trưởng của từng nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, hỗ trợ việc ra quyết định đầu tư chính xác.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thứ nhất: Hệ số an toàn vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đã có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2009 - 2013?
Trả lời: Nhờ triển khai nghiêm túc quy định mức an toàn vốn tối thiểu 9% theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN, hệ số an toàn vốn của các ngân hàng đã cải thiện rõ rệt. Cụ thể, Vietcombank tăng từ 8,37% năm 2009 lên 13,37% năm 2013, VietinBank tăng từ 8,06% lên 13,17%, ACB đạt 14,66% và Sacombank đạt 10,22%, bảo đảm lớp đệm vốn vững chắc trước các rủi ro thị trường.
Câu hỏi thứ hai: Đâu là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng chạm mức đỉnh điểm 6,00% vào năm 2012?
Trả lời: Nguyên nhân cốt lõi là do sự tăng trưởng tín dụng quá nóng trong giai đoạn 2009 - 2011 với tốc độ tăng trưởng cao gấp nhiều lần mức tăng trưởng GDP thực tế. Dòng vốn đổ mạnh vào các lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro như bất động sản, kết hợp với công tác thẩm định tín dụng và quản trị rủi ro nội bộ còn lỏng lẻo, đã bộc lộ hệ quả khi nền kinh tế bước vào chu kỳ điều chỉnh.
Câu hỏi thứ ba: Quy mô vốn và tài sản của các ngân hàng thương mại Việt Nam đang đứng ở đâu so với các định chế tài chính trong khu vực?
Trả lời: Dù tổng tài sản toàn hệ thống đạt 5.946 nghìn tỷ đồng vào tháng 9 năm 2014, quy mô của các ngân hàng Việt Nam vẫn còn rất khiêm tốn. Đơn cử như VietinBank có tổng tài sản khoảng 24,2 tỷ USD, chỉ bằng một phần ba so với Siam Commercial Bank của Thái Lan (74,2 tỷ USD) và dưới 10% so với DBS Group của Singapore (288,9 tỷ USD).
Câu hỏi thứ tư: Bài học kinh nghiệm nào từ Citigroup và Deutsche Bank có thể áp dụng trực tiếp cho các ngân hàng Việt Nam?
Trả lời: Các ngân hàng Việt Nam có thể học hỏi Citigroup ở chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dựa trên nền tảng ngân hàng điện tử hiện đại, mở rộng các dịch vụ giá trị gia tăng vượt trên tiện ích truyền thống. Đồng thời, mô hình trung tâm học tập trực tuyến chi phí thấp của Deutsche Bank là giải pháp tối ưu để chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên ngân hàng trên diện rộng.
Câu hỏi thứ năm: Thực trạng cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực ngành ngân hàng giai đoạn nghiên cứu bộc lộ điểm nghẽn gì?
Trả lời: Dù quy mô nhân lực toàn ngành đạt hơn 180.000 người vào năm 2014, chỉ có 30,06% nhân sự sở hữu bằng đại học chuyên ngành ngân hàng, trong khi 34,90% thuộc các chuyên ngành khác và tỷ lệ thạc sĩ ngân hàng chỉ đạt 1,35%. Sự thiếu hụt chuyên môn sâu này khiến tính chuyên nghiệp và năng lực tư vấn tài chính chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và xây dựng khung đánh giá 6 trụ cột toàn diện áp dụng cho hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần.
- Phân tích thực chứng chuỗi dữ liệu 2009 - 2014 chỉ rõ bước tiến về hệ số an toàn vốn vượt mức 13% tại các ngân hàng lớn nhưng quy mô tài sản còn rất nhỏ bé so với khu vực.
- Nhận diện trực diện nguyên nhân bùng nổ nợ xấu đạt đỉnh 6,00% năm 2012 và chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu nhân sự chỉ với 30,06% được đào tạo đúng chuyên ngành đại học ngân hàng.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị về sáp nhập xử lý nợ xấu, chuyển đổi ngân hàng số và chuẩn hóa đào tạo từ Mitsubishi Tokyo, Citigroup, Deutsche Bank và HSBC.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm tái cấu trúc nguồn vốn, kiểm soát nợ xấu và hiện đại hóa công nghệ đến năm 2020.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc và đề xuất giải pháp toàn diện gắn liền với các mốc thời gian cụ thể theo Đề án tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng. Trong lộ trình tiếp theo từ năm 2015 đến năm 2020, việc áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II và phát triển nền tảng ngân hàng số sẽ là chìa khóa quyết định năng lực cạnh tranh của các ngân hàng. Quý độc giả, các nhà quản lý và các chuyên viên tài chính hãy nghiên cứu trọn vẹn luận văn để áp dụng hiệu quả các mô hình đánh giá và giải pháp chiến lược vào thực tiễn quản trị ngân hàng.